Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp "Kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO" do sinh viên Nguyễn Thị Thảo My thực hiện tại Khoa Kế toán – Tài chính – Ngân hàng, Trường Đại học Tây Đô dưới sự hướng dẫn của ThS. Bùi Đức Hoàn (năm 2016). Đề tài thuộc chuyên ngành Kế toán, tập trung vào loại hình nghiên cứu thực trạng và hoàn thiện quy trình kế toán tài chính tại doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng.

Lý do chọn đề tài

Trong bối cảnh nền kinh tế chuyển mình đổi mới và hội nhập, các doanh nghiệp phải đối mặt với nhiều biến động để duy trì hoạt động và tối đa hóa lợi nhuận. Lợi nhuận là thước đo phản ánh hiệu quả vận hành, mức độ hợp lý giữa chi phí bất biến và chi phí khả biến, cũng như sự ổn định của nguồn vốn. Công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh đóng vai trò cung cấp thông tin trung thực, kịp thời để nhà quản lý đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh, xác định tình trạng lãi/lỗ và phục vụ việc lập báo cáo tài chính, quyết toán nghĩa vụ với Ngân sách Nhà nước. Do đó, việc nghiên cứu thực trạng kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO nhằm tìm ra ưu, nhược điểm và giải pháp hoàn thiện là yêu cầu cần thiết.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Văn bản xác định mục tiêu nghiên cứu cụ thể thành hai nhóm:

  • Mục tiêu chung: Nghiên cứu công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO, từ đó rút ra các ưu điểm và hạn chế của hệ thống kế toán, đề xuất giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán và nâng cao hiệu quả kinh doanh của đơn vị.
  • Mục tiêu cụ thể:
    1. Giới thiệu khái quát tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty trong thời gian qua.
    2. Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung liên quan đến kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
    3. Phân tích quy trình hạch toán kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty.
    4. Nghiên cứu thực trạng công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh trong quý 3 năm 2015 tại đơn vị để làm rõ cách thức hạch toán, sử dụng tài khoản, tính toán doanh thu, chi phí và xác định kết quả.
    5. Đánh giá ưu điểm và nhược điểm của công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
    6. Đề xuất những giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Chứng từ, sổ sách và báo cáo kế toán liên quan trực tiếp đến công tác kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh tại đơn vị.
  • Phạm vi nội dung: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO (địa chỉ: số C22 Lê Hồng Phong, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ).
  • Phạm vi thời gian:
    • Thời gian thực hiện đề tài: Từ ngày 01/01/2016 đến ngày 01/04/2016.
    • Số liệu nghiên cứu hạch toán chi tiết: Quý 3 năm 2015.
    • Số liệu phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời: Giai đoạn 3 năm (2013 – 2015).

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và chế độ kế toán áp dụng

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng trên hệ thống Chuẩn mực Kế toán Việt Nam, Luật Kế toán và Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính. Việc ghi nhận doanh thu và chi phí tuân thủ nghiêm ngặt 3 nguyên tắc kế toán cốt lõi:

  • Nguyên tắc cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế liên quan đến doanh thu và chi phí phải được ghi nhận vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền.
  • Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu phải đi kèm với việc ghi nhận các khoản chi phí tương ứng phát sinh trong cùng kỳ tạo ra doanh thu đó.
  • Nguyên tắc thận trọng: Chỉ ghi nhận doanh thu và thu nhập khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, trong khi chi phí phải được ghi nhận ngay khi có bằng chứng về khả năng phát sinh.

Công thức xác định kết quả kinh doanh tổng quát theo Thông tư 200/2014/TT-BTC:

$$\text{Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN} = \text{Kết quả hoạt động kinh doanh} + \text{Kết quả hoạt động khác}$$

$$\text{Kết quả kinh doanh sau thuế TNDN} = \text{Kết quả kinh doanh trước thuế TNDN} - \text{Chi phí thuế TNDN}$$

Trong đó:

  • $\text{Doanh thu thuần} = \text{Tổng doanh thu bán hàng và CCDV} - \text{Các khoản giảm trừ doanh thu} - \text{Thuế gián thu (nếu có)}$
  • $\text{Lợi nhuận gộp} = \text{Doanh thu thuần} - \text{Giá vốn hàng bán}$
  • $\text{Kết quả hoạt động kinh doanh} = \text{Lợi nhuận gộp} + \text{Doanh thu hoạt động tài chính} - \text{Chi phí tài chính} - \text{Chi phí bán hàng} - \text{Chi phí quản lý doanh nghiệp}$
  • $\text{Kết quả hoạt động khác} = \text{Thu nhập khác} - \text{Chi phí khác}$

Hệ thống tài khoản và hệ thống chứng từ, sổ sách được tác giả tổng hợp trong bảng sau:

Khoản mục kế toán Tài khoản cấp 1 và cấp 2 sử dụng Mẫu chứng từ và sổ sách kế toán tiêu biểu
Doanh thu bán hàng và CCDV TK 511 (5111, 5112, 5113, 5118) Hóa đơn GTGT (Mẫu 01GTKT3/001), Hóa đơn bán hàng (Mẫu 02GTTT3/001), Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT), Giấy báo Có; Sổ S03a-DN, S35-DN, S03b-DN
Các khoản giảm trừ doanh thu TK 521 (5211: CK thương mại, 5212: Hàng bán bị trả lại, 5213: Giảm giá hàng bán) Hóa đơn GTGT, Biên bản chiết khấu/trả lại hàng/giảm giá; Sổ chi tiết TK 521 (Mẫu S38-DN), Sổ cái TK 521 (Mẫu S03b-DN)
Doanh thu tài chính TK 515 Phiếu thu (Mẫu 01-TT), Giấy báo Có ngân hàng; Sổ Nhật ký chung (Mẫu S03a-DN), Sổ chi tiết TK 515, Sổ cái TK 515
Giá vốn hàng bán TK 632 Phiếu xuất kho (Mẫu 02-VT); Sổ chi tiết TK 632 (Mẫu S36-DN), Sổ cái TK 632 (Mẫu S03b-DN)
Chi phí bán hàng TK 641 (6411 đến 6418) Phiếu chi, Phiếu xuất kho, Giấy báo Nợ, Bảng lương, Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ; Sổ chi tiết, Sổ cái TK 641
Chi phí quản lý doanh nghiệp TK 642 (6421 đến 6428) Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11-LĐTL), Bảng thanh toán lương (Mẫu 02-LĐTL), Bảng phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu 03-TSCĐ), Phiếu chi (Mẫu 02-TT); Sổ S36-DN, S03b-DN
Chi phí tài chính TK 635 Hóa đơn GTGT, Giấy báo Nợ ngân hàng; Sổ chi tiết TK 635 (Mẫu S38-DN), Sổ cái TK 635 (Mẫu S03b-DN)
Thu nhập khác & Chi phí khác TK 711 & TK 811 Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu 02-TSCĐ), Biên bản vi phạm hợp đồng, Biên bản thanh lý công nợ, Thông báo hoàn thuế; Sổ S38-DN, S03b-DN
Chi phí thuế TNDN TK 821 (8211: hiện hành, 8212: hoãn lại) Tờ khai thuế TNDN tạm nộp, Biên lai nộp thuế, Báo cáo kết quả HĐKD, Quyết toán thuế TNDN; Sổ S38-DN, S03b-DN
Xác định kết quả kinh doanh TK 911 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN ban hành theo TT 200/2014/TT-BTC); Sổ S38-DN, S03b-DN

Văn bản trình bày đầy đủ 4 phương pháp tính giá xuất kho hàng tồn kho/giá vốn gồm:

  1. Phương pháp thực tế đích danh: Áp dụng cho hàng hóa/thành phẩm quản lý theo lô riêng biệt, giá trị cao.
  2. Phương pháp bình quân gia quyền: Gồm 3 kỹ thuật tính toán (bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, bình quân kỳ trước).
  3. Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO): Xuất theo giá của lô nhập đầu tiên, hàng tồn kho cuối kỳ phản ánh sát giá thị trường.
  4. Phương pháp giá bán lẻ: Áp dụng cho đơn vị có nhiều chủng loại mặt hàng thay đổi nhanh chóng và biên lợi nhuận tương đương.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

  • Phương pháp thu thập dữ liệu:
    • Thu thập số liệu sơ cấp và thứ cấp tại Phòng Kế toán Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO, bao gồm các chứng từ gốc, hệ thống sổ Nhật ký chung, sổ cái, sổ chi tiết và các báo cáo tài chính.
    • Khảo cứu văn bản quy phạm pháp luật, chuẩn mực kế toán, Thông tư 200/2014/TT-BTC, giáo trình chuyên ngành và các công trình nghiên cứu liên quan.
    • Phỏng vấn, quan sát trực tiếp quy trình luân chuyển chứng từ và trao đổi kinh nghiệm chuyên môn với các nhân viên kế toán tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
    • Phương pháp kế toán: Tài khoản kế toán, ghi sổ kép, tính giá và luân chuyển chứng từ.
    • Phương pháp so sánh, đối chiếu thực tế hạch toán với các quy định của Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành.
    • Phương pháp phân tích tỷ số tài chính: Đánh giá khả năng sinh lời thông qua 3 chỉ tiêu ROS (Lợi nhuận ròng trên doanh thu), ROA (Lợi nhuận ròng trên tổng tài sản), ROE (Lợi nhuận ròng trên vốn chủ sở hữu) trong giai đoạn 2013 – 2015, có so sánh đối chuẩn với doanh nghiệp cùng ngành là Công ty Cổ phần Bê tông BECAMEX.

Nội dung chính theo từng chương

CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU

Chương mở đầu thiết lập tính cấp thiết của đề tài trong bối cảnh cạnh tranh thị trường. Tác giả xác định rõ mục tiêu tổng quát, 6 mục tiêu cụ thể, 4 nhóm phương pháp nghiên cứu, giới hạn phạm vi nghiên cứu (không gian tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO, thời gian khảo sát hạch toán quý 3/2015 và phân tích số liệu 2013–2015), đồng thời nêu bật ý nghĩa lý luận và thực tiễn của công tác xác định kết quả kinh doanh đối với việc ra quyết định quản trị và nghĩa vụ ngân sách.

CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH

Chương 2 trình bày toàn diện khung lý thuyết kế toán tài chính theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC:

  • Định nghĩa, 5 điều kiện ghi nhận doanh thu bán hàng và 4 điều kiện ghi nhận doanh thu dịch vụ; nguyên tắc dồn tích, phù hợp và thận trọng.
  • Kết cấu tài khoản, chứng từ kế toán và sổ sách (Nhật ký chung S03a-DN, Sổ cái S03b-DN, Sổ chi tiết S35-DN, S36-DN, S38-DN) cho từng phần hành: Doanh thu bán hàng và CCDV (TK 511), Giảm trừ doanh thu (TK 521), Doanh thu hoạt động tài chính (TK 515), Giá vốn hàng bán (TK 632), Chi phí bán hàng (TK 641), Chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642), Chi phí tài chính (TK 635), Thu nhập khác (TK 711), Chi phí khác (TK 811), Thuế TNDN (TK 821) và Tài khoản tập hợp xác định kết quả (TK 911).
  • 4 phương pháp tính giá vốn hàng bán và phương pháp hạch toán giá vốn theo hai hệ thống kiểm kê định kỳ và kê khai thường xuyên.
  • Bản chất và phương pháp lập 10 chỉ tiêu chính trên Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02-DN), bao gồm: Mã số 01 (Doanh thu bán hàng và CCDV), Mã số 02 (Các khoản giảm trừ doanh thu), Mã số 10 (Doanh thu thuần), Mã số 11 (Giá vốn hàng bán), Mã số 20 (Lợi nhuận gộp), Mã số 21 (Doanh thu hoạt động tài chính), Mã số 22 (Chi phí tài chính), Mã số 23 (Chi phí lãi vay), Mã số 25 (Chi phí bán hàng), Mã số 26 (Chi phí quản lý doanh nghiệp).

CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG HAMACO

Chương 3 đi sâu vào phân tích thực tế công tác kế toán và hiệu quả kinh doanh tại đơn vị:

  • Tổng quan đơn vị: Trình bày lịch sử hình thành, lĩnh vực sản xuất bê tông thương phẩm/bê tông cấu kiện, phương hướng phát triển, mô hình tổ chức bộ máy quản lý và mô hình tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO. Doanh nghiệp áp dụng Chế độ Kế toán theo Thông tư 200/2014/TT-BTC và hình thức ghi sổ Nhật ký chung.
  • Thực trạng hạch toán quý 3/2015: Khảo sát chi tiết quy trình xử lý chứng từ, luân chuyển hồ sơ và ghi sổ kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh trong quý 3/2015 cho từng phần hành:
    • Hạch toán doanh thu bán sản phẩm bê tông (TK 511) và luân chuyển chứng từ bán hàng.
    • Hạch toán doanh thu hoạt động tài chính (TK 515) và chi phí tài chính (TK 635).
    • Hạch toán giá vốn hàng bán (TK 632) theo phương pháp kê khai thường xuyên.
    • Tập hợp chi phí bán hàng (TK 641) và chi phí quản lý doanh nghiệp (TK 642).
    • Ghi nhận thu nhập khác (TK 711) và chi phí khác (TK 811).
    • Xác định chi phí thuế TNDN (TK 821) và kết chuyển doanh thu, chi phí sang TK 911 để xác định lãi/lỗ.
    • Lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 3 năm 2015 (Bảng 3.2).
  • Phân tích khả năng sinh lời (2013 – 2015): Đánh giá diễn biến hiệu quả kinh doanh của Bê tông HAMACO (Bảng 3.1, Bảng 3.3) qua các chỉ số tài chính ROS, ROA, ROE và thực hiện so sánh đối chuẩn trực tiếp với Công ty Cổ phần Bê tông BECAMEX (Bảng 3.4).

CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN BÊ TÔNG HAMACO

Dựa trên kết quả khảo sát thực tế, chương này đánh giá hệ thống kế toán tại đơn vị:

  • Đánh giá ưu, nhược điểm: Nhận xét về việc tổ chức vận hành bộ máy kế toán, việc áp dụng hệ thống tài khoản, luân chuyển chứng từ, ghi sổ sách tổng hợp - chi tiết và công tác quản lý tài chính tại đơn vị.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    • Giải pháp về công tác kế toán: Hoàn thiện việc mở và theo dõi tài khoản kế toán chi tiết, chuẩn hóa chứng từ, tối ưu hóa quy trình ghi sổ Nhật ký chung nhằm đảm bảo tính kịp thời và chính xác của số liệu.
    • Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh: Đề xuất các biện pháp thúc đẩy doanh thu tiêu thụ sản phẩm bê tông và các giải pháp kiểm soát, tiết giảm chi phí sản xuất, chi phí quản lý nhằm tối ưu hóa lợi nhuận.

CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ

Tổng kết lại toàn bộ kết quả nghiên cứu của khóa luận về thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO. Tác giả đưa ra các kiến nghị cụ thể đối với ban lãnh đạo công ty và các cơ quan quản lý nhằm tạo điều kiện nâng cao chất lượng công tác kế toán tài chính và hiệu quả hoạt động trong giai đoạn tiếp theo.


Kết quả và đóng góp

Kết quả chính

  • Hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán doanh thu, giá vốn, chi phí và xác định kết quả kinh doanh theo quy định mới của Thông tư số 200/2014/TT-BTC.
  • Phản ánh chi tiết thực tế quy trình hạch toán, luân chuyển chứng từ và trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO thông qua số liệu thực tế của quý 3 năm 2015.
  • Thực hiện lập Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh quý 3/2015 theo mẫu biểu B02-DN.
  • Đánh giá năng lực tài chính và khả năng sinh lời của doanh nghiệp trong giai đoạn 3 năm (2013 – 2015) thông qua bộ chỉ số ROS, ROA, ROE, đồng thời đặt trong tương quan so sánh với doanh nghiệp cùng ngành là Công ty Cổ phần Bê tông BECAMEX.

Giải pháp và kiến nghị đề xuất

  • Đề xuất hoàn thiện việc sử dụng tài khoản và sổ sách kế toán chi tiết để theo dõi chặt chẽ từng yếu tố doanh thu, chi phí bán hàng, chi phí quản lý và giá vốn hàng bán.
  • Đưa ra nhóm giải pháp quản trị doanh thu gắn liền với chính sách bán hàng và thu hồi công nợ.
  • Đưa ra nhóm giải pháp quản trị chi phí nhằm hạ giá thành sản phẩm bê tông, cắt giảm các chi phí phát sinh không hợp lý để gia tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.

Đóng góp của đề tài

Khóa luận đã gắn kết lý luận của Thông tư 200/2014/TT-BTC vào thực tiễn hạch toán tại một doanh nghiệp sản xuất bê tông cụ thể, chỉ ra những điểm phù hợp và các vướng mắc trong khâu ghi nhận chứng từ và sổ sách, cung cấp bức tranh thực tế về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại địa phương (thành phố Cần Thơ).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Nghiên cứu thực hiện trong khoảng thời gian thực tập 3 tháng (từ 01/01/2016 đến 01/04/2016).
    • Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ chi tiết mới chỉ tập trung khảo sát trong phạm vi một kỳ kế toán ngắn (quý 3 năm 2015), chưa bao quát toàn bộ các quý khác trong niên độ kế toán.
    • Phạm vi nghiên cứu giới hạn tại một doanh nghiệp duy nhất là Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng:
    • Mở rộng phạm vi nghiên cứu hạch toán trên toàn bộ niên độ tài chính các năm tiếp theo để đánh giá tính chu kỳ của ngành xây dựng.
    • Nghiên cứu chuyên sâu về kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm bê tông nhằm hỗ trợ việc ra quyết định định giá bán và kiểm soát định mức nguyên vật liệu.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp; kế toán viên đang công tác tại các doanh nghiệp sản xuất vật liệu xây dựng, xây lắp; người nghiên cứu đang thực hiện khóa luận, chuyên đề về kế toán bán hàng và xác định kết quả hoạt động kinh doanh.
  • Nội dung giá trị:
    • Hệ thống sơ đồ hạch toán chuẩn theo Thông tư 200/2014/TT-BTC (từ Sơ đồ 2.1 đến 2.10) cho tất cả các phần hành doanh thu, giảm trừ doanh thu, chi phí và kết chuyển TK 911.
    • Trình tự ghi sổ kế toán Nhật ký chung và các lưu đồ luân chuyển chứng từ bán hàng thực tế tại công ty sản xuất bê tông.
    • Phương pháp phân tích và so sánh các chỉ tiêu khả năng sinh lời (ROS, ROA, ROE) giữa hai công ty trong cùng ngành sản xuất vật liệu xây dựng (HAMACO và BECAMEX).

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu công tác kế toán tại doanh nghiệp nào và theo chế độ kế toán nào?

Đề tài nghiên cứu tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO (địa chỉ: C22 Lê Hồng Phong, phường Bình Thủy, quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ), áp dụng Chế độ Kế toán Doanh nghiệp ban hành theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính và ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung.

2. Dữ liệu thực tế được tác giả sử dụng trong khóa luận bao gồm những khoảng thời gian nào?

Dữ liệu hạch toán nghiệp vụ kế toán chi tiết được thu thập trong quý 3 năm 2015. Dữ liệu phân tích báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh và khả năng sinh lời được thực hiện trong giai đoạn 3 năm từ năm 2013 đến năm 2015.

3. Tác giả lựa chọn doanh nghiệp nào để so sánh hiệu quả hoạt động kinh doanh với Bê tông HAMACO?

Tác giả lựa chọn Công ty Cổ phần Bê tông BECAMEX làm doanh nghiệp cùng ngành để so sánh, đối chiếu các chỉ số khả năng sinh lời gồm ROS (Lợi nhuận ròng/Doanh thu), ROA (Lợi nhuận ròng/Tổng tài sản) và ROE (Lợi nhuận ròng/Vốn chủ sở hữu) trong giai đoạn 2013 – 2015.

4. Hệ thống tài khoản nào được sử dụng để tập hợp chi phí và kết chuyển xác định kết quả kinh doanh?

Theo khung lý thuyết của Thông tư 200 được trình bày trong luận văn, tài khoản trung gian xác định kết quả là TK 911. Các tài khoản kết chuyển sang bên Nợ TK 911 gồm: TK 632 (Giá vốn hàng bán), TK 635 (Chi phí tài chính), TK 641 (Chi phí bán hàng), TK 642 (Chi phí quản lý doanh nghiệp), TK 811 (Chi phí khác) và TK 821 (Chi phí thuế TNDN). Các tài khoản kết chuyển sang bên Có TK 911 gồm: TK 511 (Doanh thu thuần), TK 515 (Doanh thu hoạt động tài chính) và TK 711 (Thu nhập khác). Số chênh lệch lãi/lỗ được kết chuyển vào TK 421 (Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối).

5. Văn bản trình bày những phương pháp tính giá vốn hàng bán nào?

Văn bản hệ thống hóa 4 phương pháp tính giá vốn hàng bán xuất kho:

  1. Phương pháp thực tế đích danh;
  2. Phương pháp bình quân gia quyền (gồm bình quân cả kỳ dự trữ, bình quân sau mỗi lần nhập, và giá bình quân kỳ trước);
  3. Phương pháp nhập trước - xuất trước (FIFO);
  4. Phương pháp giá bán lẻ.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Thảo My đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả hoạt động kinh doanh theo Thông tư số 200/2014/TT-BTC. Thông qua việc khảo sát thực tế tại Công ty Cổ phần Bê tông HAMACO trong quý 3/2015 và chuỗi số liệu tài chính 2013–2015, tác giả đã làm rõ quy trình xử lý chứng từ, hạch toán tài khoản và ghi sổ Nhật ký chung của doanh nghiệp. Đề tài đã phân tích khả năng sinh lời trong tương quan so sánh với Công ty Cổ phần Bê tông BECAMEX, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kế toán và quản trị chi phí nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh cho đơn vị.