Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Thuế là công cụ tài chính gắn liền với sự tồn tại và điều hành của bộ máy Nhà nước, vừa mang tính pháp lý bắt buộc vừa là nguồn thu chủ yếu cho Ngân sách Nhà nước. Đối với các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, việc thực hiện nghĩa vụ thuế là yêu cầu bắt buộc theo luật định. Trong bối cảnh nền kinh tế thị trường, các chính sách thuế thường xuyên được điều chỉnh để phù hợp với từng giai đoạn phát triển và từng loại hình hoạt động của doanh nghiệp.

Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Thăng Long là đơn vị hoạt động thuần túy trong lĩnh vực thương mại, giữ vai trò nhà phân phối các sản phẩm dầu nhớt chất lượng cao của hãng Castrol BP cho các nhà máy, xí nghiệp và khu công nghiệp. Do hàng hóa chủ yếu được nhập khẩu từ nước ngoài rồi phân phối trực tiếp mà không qua khâu sản xuất, gia công hay sơ chế, công tác kế toán thuế của đơn vị có những đặc trưng riêng biệt, gắn liền với các khâu hải quan, luân chuyển hóa đơn thương mại và kê khai định kỳ.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài được xác định gồm:

  1. Hệ thống hóa các đặc điểm cơ bản về thuế và tổ chức quản lý thuế tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Thăng Long.
  2. Khảo sát, mô tả và phân tích thực trạng công tác kế toán thuế tại đơn vị, bao gồm quy trình luân chuyển chứng từ, kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp và các tờ khai, quyết toán thuế thực tế.
  3. Đánh giá ưu điểm, nhược điểm và đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác kế toán thuế tại công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác kế toán các sắc thuế phát sinh tại doanh nghiệp (thuế môn bài, thuế giá trị gia tăng, thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế xuất nhập khẩu, thuế bảo vệ môi trường).
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Không gian: Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Thăng Long.
    • Thời gian: Dữ liệu kế toán, tờ khai và báo cáo thuế giai đoạn 2012–2014, kết hợp chứng từ nhập khẩu phát sinh năm 2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận tiếp cận vấn đề nghiên cứu dựa trên các lý thuyết tài chính công và hệ thống văn bản quy phạm pháp luật hiện hành về thuế và kế toán tại Việt Nam:

  • Khung lý thuyết và khái niệm:
    • Định nghĩa thuế của nhà kinh tế học Gaston Jèze trong tác phẩm "Tài chính công": Thuế là khoản trích nộp bằng tiền, có tính chất xác định, không hoàn trả trực tiếp do công dân đóng góp cho nhà nước thông qua quyền lực công nhằm bù đắp chi tiêu nhà nước.
    • Các góc độ tiếp cận: Phân phối thu nhập quốc dân, nghĩa vụ của người nộp thuế và biện pháp chuyển giao nguồn lực từ khu vực tư sang khu vực công.
    • Ba đặc trưng cơ bản của thuế: Tính bắt buộc, tính không hoàn trả trực tiếp và tính pháp lý cao.
  • Văn bản pháp luật và quy chuẩn áp dụng:
    • Thông tư số 156/2003/TT-BTC quy định về khung bậc thuế môn bài.
    • Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Luật Thuế Giá trị gia tăng, Luật Thuế Bảo vệ môi trường, Luật Thuế Xuất khẩu, Thuế Nhập khẩu.
    • Luật Kế toán và Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS) liên quan đến ghi nhận doanh thu, chi phí, sửa chữa sai sót và điều chỉnh hồi tố.
  • Phương pháp nghiên cứu:
    • Phương pháp nghiên cứu tài liệu và chứng từ: Thu thập, phân loại, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của hóa đơn, tờ khai hải quan, tờ khai thuế định kỳ.
    • Phương pháp hạch toán kế toán: Sử dụng tài khoản, định khoản kế toán, ghi sổ kép để theo dõi các nghiệp vụ thuế phát sinh.
    • Phương pháp thống kê, tổng hợp và so sánh: Phân tích số liệu từ các bảng kê, tờ khai tạm tính, bảng quyết toán thuế GTGT, thuế TNDN và cơ cấu thuế qua các năm.
  • Nguồn dữ liệu: Dữ liệu thứ cấp từ hệ thống sổ sách kế toán (sổ Nhật ký chung, Sổ Cái), báo cáo tài chính, tờ khai hải quan điện tử và tờ khai quyết toán thuế thực tế của Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Thăng Long.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm và tổ chức quản lý thuế tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Thăng Long

Chương này trình bày tổng quan về các sắc thuế phát sinh và mô hình tổ chức bộ máy quản lý thuế tại doanh nghiệp:

  • Đặc điểm hoạt động và cơ cấu thuế:
    • Doanh nghiệp phân phối dầu nhớt Castrol BP nhập khẩu trực tiếp, không có hoạt động chế biến hay sản xuất công nghiệp, do đó cơ cấu thuế tập trung vào các sắc thuế: Thuế Môn bài, Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN), Thuế Giá trị gia tăng (GTGT), Thuế Nhập khẩu và Thuế Bảo vệ môi trường (BVMT). Hàng hóa không thuộc diện chịu Thuế Tiêu thụ đặc biệt (TTĐB).
  • Cơ cấu tổ chức và nhân sự kế toán:
    • Doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, số lượng lao động ít, các hợp đồng thương mại có quy mô giá trị lớn nhưng số lượng nghiệp vụ phát sinh không quá dày đặc.
    • Phòng Tài chính - Kế toán gồm 03 nhân sự: 01 Kế toán trưởng và 02 Kế toán viên (trong đó bố trí 01 nhân sự phụ trách riêng mảng kế toán thuế).
  • Phân công chức năng quản lý thuế giữa các bộ phận:
    • Phòng Kinh doanh: Thực hiện hoạt động bán hàng, lập và chuyển giao hóa đơn, chứng từ bán hàng về phòng kế toán.
    • Phòng Tài chính - Kế toán: Tiếp nhận, kiểm tra tính pháp lý của chứng từ, lập bảng kê, hạch toán, kê khai và nộp thuế; làm việc trực tiếp với cơ quan Thuế và cơ quan Hải quan.
    • Giám đốc công ty: Kiểm tra, giám sát công tác quản lý thuế, trực tiếp ký duyệt các tờ khai và báo cáo quyết toán thuế.

Chương 2: Thực trạng kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Thương mại và Đầu tư Phát triển Thăng Long

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình luân chuyển chứng từ, phương pháp hạch toán chi tiết và kế toán tổng hợp từng sắc thuế tại công ty kèm theo hệ thống số liệu trích xuất thực tế:

1. Thủ tục chứng từ và quy trình luân chuyển

Quy trình luân chuyển chứng từ tuân thủ 4 bước: (1) Lập, tiếp nhận và xử lý chứng từ; (2) Kế toán viên và Kế toán trưởng kiểm tra, trình Giám đốc ký duyệt; (3) Phân loại, định khoản và ghi sổ kế toán; (4) Lưu trữ, bảo quản theo quy định.

2. Kế toán chi tiết các sắc thuế

  • Thuế môn bài:

    • Doanh nghiệp có vốn đăng ký kinh doanh là 5.000.000.000 đồng (5 tỷ đồng), căn cứ theo Thông tư 156/2003/TT-BTC thuộc Bậc 2, mức thuế môn bài phải nộp cả năm là 2.000.000 đồng.
    • Hạch toán ghi nhận chi phí quản lý: Nợ TK 6425 / Có TK 3338: 2.000.000 đồng. Khi nộp tiền vào ngân sách: Nợ TK 3338 / Có TK 111, 112: 2.000.000 đồng.
  • Thuế Giá trị gia tăng (GTGT):

    • Từ tháng 6/2013 trở về trước thực hiện kê khai theo tháng; từ tháng 7/2013 chuyển sang kê khai theo quý. Áp dụng thuế suất 10%.
    • Trích dẫn số liệu Bảng quyết toán thuế GTGT Quý IV/2014:
      • Thuế GTGT của HHDV mua vào được khấu trừ kỳ này (Chỉ tiêu [25]): 645.786 đồng.
      • Tổng doanh thu HHDV bán ra chịu thuế 10% (Chỉ tiêu [32]): 6.294.000 đồng; Thuế GTGT bán ra (Chỉ tiêu [35]): 629.400 đồng (tính toán theo thuế suất 10%).
      • Thuế GTGT phát sinh trong kỳ (Chỉ tiêu [36] = [35] - [25]): -43.492 đồng.
      • Thuế GTGT còn được khấu trừ chuyển kỳ sau (Chỉ tiêu [43]): 43.492 đồng.
    • Hạch toán đầu vào: Nợ TK 156, TK 133 / Có TK 331, 112. Hạch toán đầu ra: Nợ TK 111, 112, 131 / Có TK 511, Có TK 3331.
  • Thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN):

    • Doanh nghiệp áp dụng mức thuế suất 20% (áp dụng cho doanh nghiệp có tổng doanh thu năm dưới 20 tỷ đồng).
    • Tờ khai tạm tính Quý I/2014: Doanh thu phát sinh [21] là 2.946.000 đồng; Chi phí phát sinh [22] là 2.782.000 đồng; Lợi nhuận [23] là 3.164.000 đồng (số liệu phản ánh trên tờ khai tạm tính); Thuế TNDN phát sinh [34] tính theo thuế suất là 789.396 đồng.
    • Tờ khai tạm tính Quý II/2014: Doanh thu phát sinh 7.596.000 đồng; Chi phí phát sinh 7.150.000 đồng; Lợi nhuận phát sinh 4.446.000 đồng; Thuế TNDN phát sinh phải nộp là 885.158 đồng.
    • Bảng quyết toán thuế TNDN năm 2014:
      • Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế (Mã A1): (328.708) đồng (lỗ kế toán).
      • Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế (Mã B4 / B1): 512.108 đồng.
      • Tổng thu nhập chịu thuế (Mã B12 = A1 + B1 - B8): 183.400 đồng.
      • Thu nhập tính thuế sau trích lập quỹ KHCN (Mã C6 = C8): 183.400 đồng (áp dụng thuế suất 20%).
      • Thuế TNDN phải nộp cả năm (Mã D / D1 / C16): 36.280 đồng.
      • Do các quý trong năm chưa tạm nộp (Mã E = 0) nên tổng số thuế TNDN còn phải nộp (Mã G) là 36.280 đồng.
  • Thuế Nhập khẩu và Thuế Bảo vệ môi trường:

    • Trích xuất Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu số 100606625710 ngày 27/10/2015 tại Chi cục Hải quan Cảng Hải Phòng Khu vực II (CANGHPKVII):
      • Tên hàng: Chế phẩm dầu tách khuôn chứa trên 70% dầu khoáng nguồn gốc dầu mỏ, thuộc phân đoạn dầu nặng, 210 lít/thùng, mới 100% (Mã HS: 27101943).
      • Số lượng: 16.800 LTR; Đơn giá hóa đơn: 1,35 USD/LTR; Trị giá hóa đơn: 22.680 USD.
      • Trị giá tính thuế: 513.400.000 đồng.
      • Thuế Nhập khẩu: Thuế suất 5%, số tiền thuế là 25.320.000 đồng (ghi nhận thực nộp 25.670.000 đồng).
      • Thuế Bảo vệ môi trường: Mức thuế tuyệt đối 900 đồng/lít, số tiền thuế là 15.000.000 đồng (tính trên 16.800 LTR).
      • Thuế GTGT hàng nhập khẩu: Thuế suất 10%, trị giá tính thuế GTGT (gồm giá nhập + thuế NK + thuế BVMT) là 554.720.000 đồng, số tiền thuế GTGT là 55.472.000 đồng.
    • Hạch toán nghiệp vụ nhập khẩu và nộp thuế:
      • Phản ánh thuế nhập khẩu: Nợ TK 156 / Có TK 3333: 25.670.000 đồng.
      • Phản ánh thuế BVMT: Nợ TK 156 / Có TK 33381: 15.000.000 đồng.
      • Phản ánh thuế GTGT hàng nhập khẩu: Nợ TK 13312 / Có TK 33312: 55.472.000 đồng.
      • Khi nộp tiền vào Kho bạc/Hải quan: Nợ TK 3333, TK 3338, TK 33312 / Có TK 112.
                      TỔNG HỢP NGHĨA VỤ THUẾ LÔ HÀNG NHẬP KHẨU (27/10/2015)
       [ THUẾ NHẬP KHẨU ]             [ THUẾ BVMT (MB060) ]           [ THUẾ GTGT (VB901) ]
         Thuế suất: 5%                  Mức: 900 VNĐ/lít                Thuế suất: 10%
     Số tiền: 25.320.000 VNĐ         Số tiền: 15.000.000 VNĐ         Số tiền: 55.472.000 VNĐ
         (Nợ 156/Có 3333)               (Nợ 156/Có 3338)               (Nợ 13312/Có 33312)

3. Kế toán tổng hợp thuế theo hình thức Nhật ký chung

  • Doanh nghiệp áp dụng hình thức sổ Nhật ký chung (NKC). Hàng ngày, căn cứ chứng từ hợp pháp, kế toán ghi chép tuần tự theo thời gian vào sổ Nhật ký chung, sau đó chuyển số liệu vào Sổ Cái các tài khoản liên quan (TK 133, TK 3331, TK 3333, TK 3334, TK 3338, TK 642, TK 8211).
  • Cuối kỳ kế toán tiến hành khóa sổ, lập Bảng cân đối số phát sinh để đối chiếu số liệu tổng hợp và lập báo cáo tài chính.

Chương 3: Hoàn thiện kế toán thuế tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Thăng Long

Nội dung chương 3 tập trung đánh giá thực trạng và đưa ra các giải pháp khắc phục các điểm tồn tại:

  • Đánh giá thực trạng:
    • Ưu điểm: Bộ máy tổ chức kế toán gọn nhẹ; thực hiện nghiêm túc việc kê khai và nộp thuế theo đúng kỳ hạn; vận dụng hình thức sổ Nhật ký chung phù hợp với quy mô giao dịch.
    • Nhược điểm: Việc phân loại và lưu chuyển chứng từ có thời điểm còn chậm; việc theo dõi sổ chi tiết từng sắc thuế chưa thực sự chuyên biệt; có sự chênh lệch giữa lợi nhuận kế toán và thu nhập chịu thuế TNDN do chưa kiểm soát tốt các khoản chi phí không hợp lý.
  • Phương hướng và giải pháp hoàn thiện:
    1. Về công tác quản lý thuế: Nâng cao tính chủ động trong việc cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật và thông tư mới của Bộ Tài chính.
    2. Về tài khoản sử dụng và phương pháp kế toán: Chuẩn hóa việc hạch toán các tài khoản chi tiết cấp 2, cấp 3 của TK 333 (TK 33311, 33312, 3333, 3334, 3338) và TK 133.
    3. Về chứng từ và luân chuyển chứng từ: Xây dựng quy chế luân chuyển chứng từ nội bộ chặt chẽ giữa phòng Kinh doanh và phòng Kế toán để tránh thất lạc hóa đơn và bảo đảm tính kịp thời khi kê khai.
    4. Về sổ kế toán chi tiết và sổ kế toán tổng hợp: Thiết lập hệ thống sổ theo dõi chi tiết nghĩa vụ thuế phát sinh theo từng lô hàng nhập khẩu và từng kỳ kê khai.
    5. Về báo cáo kế toán liên quan đến thuế: Nâng cao chất lượng lập tờ khai quyết toán thuế TNDN, kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu điều chỉnh tăng/giảm thu nhập chịu thuế (chỉ tiêu B4).
    6. Điều kiện thực hiện giải pháp: Tăng cường đào tạo chuyên môn cho nhân sự kế toán và sự phối hợp đồng bộ giữa Ban Giám đốc cùng các phòng ban liên quan.

Kết quả và đóng góp

Tiêu chí Nội dung chi tiết tại doanh nghiệp
Loại hình & Mặt hàng Thương mại phân phối dầu nhớt Castrol BP nhập khẩu
Hình thức sổ kế toán Nhật ký chung (NKC)
Vốn đăng ký kinh doanh 5.000.000.000 VNĐ (Bậc 2 môn bài: 2.000.000 VNĐ/năm)
Thuế suất GTGT 10% (Kê khai theo quý từ tháng 7/2013)
Thuế suất TNDN áp dụng 20% (theo quy định cho DN có doanh thu dưới 20 tỷ VNĐ)
Quyết toán thuế TNDN 2014 Lỗ kế toán: -328.708 VNĐ; Chi phí loại trừ: 512.108 VNĐ; Thu nhập tính thuế: 183.400 VNĐ; Thuế TNDN phải nộp: 36.280 VNĐ
Thuế lô hàng nhập khẩu (27/10/2015) Thuế NK: 25.320.000 VNĐ (5%); Thuế BVMT: 15.000.000 VNĐ (900 đ/lít); Thuế GTGT: 55.472.000 VNĐ (10%)
  • Khóa luận đã phản ánh trung thực quy trình kế toán thuế thực tế tại một doanh nghiệp thương mại nhập khẩu, chỉ rõ sự khác biệt giữa lợi nhuận kế toán trước thuế và thu nhập chịu thuế theo Luật Thuế TNDN thông qua việc bóc tách các khoản chi phí không được trừ.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp bám sát thực tiễn hoạt động của doanh nghiệp nhằm hoàn thiện từ khâu lập chứng từ, ghi chép sổ kế toán chi tiết đến lập báo cáo quyết toán thuế.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Phạm vi số liệu nghiên cứu tập trung tại một doanh nghiệp thương mại có quy mô vừa và nhỏ hoạt động trong lĩnh vực phân phối dầu nhờn, do đó một số sắc thuế đặc thù khác (như thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế tài nguyên) không phát sinh trong thực tế của đơn vị để tiến hành khảo sát toàn diện.
  • Hướng mở: Mở rộng nghiên cứu quy trình kế toán thuế kết hợp ứng dụng phần mềm kế toán tự động hóa và hóa đơn điện tử trong các doanh nghiệp thương mại - xuất nhập khẩu có quy mô đa chi nhánh.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng tham khảo: Sinh viên chuyên ngành Kế toán, Kiểm toán, Tài chính doanh nghiệp đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về kế toán thuế trong doanh nghiệp thương mại và xuất nhập khẩu.
  • Phần nội dung có giá trị ứng dụng cao:
    • Quy trình xử lý và hạch toán đồng thời nhiều sắc thuế đối với hàng nhập khẩu (Thuế nhập khẩu, Thuế BVMT, Thuế GTGT khâu nhập khẩu).
    • Kỹ thuật lập tờ khai quyết toán thuế TNDN năm và phương pháp xử lý các khoản điều chỉnh tăng thu nhập chịu thuế từ số liệu kế toán thực tế.

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Thăng Long kinh doanh mặt hàng gì và chịu các sắc thuế chủ yếu nào?

Công ty hoạt động trong lĩnh vực thương mại, là nhà phân phối sản phẩm dầu nhớt Castrol BP nhập khẩu từ nước ngoài. Các sắc thuế chủ yếu phát sinh gồm: Thuế Môn bài, Thuế Giá trị gia tăng, Thuế Thu nhập doanh nghiệp, Thuế Nhập khẩu và Thuế Bảo vệ môi trường. Doanh nghiệp không phải nộp Thuế Tiêu thụ đặc biệt.

2. Mức thuế môn bài doanh nghiệp phải nộp hàng năm là bao nhiêu và căn cứ vào quy định nào?

Căn cứ theo vốn đăng ký kinh doanh của công ty là 5 tỷ đồng, đối chiếu với khung bậc thuế môn bài theo Thông tư số 156/2003/TT-BTC, doanh nghiệp thuộc Bậc 2 (vốn từ 5 đến 10 tỷ đồng) và phải nộp mức thuế môn bài là 2.000.000 đồng/năm.

3. Kỳ kê khai thuế GTGT và thuế suất áp dụng tại công ty được thực hiện như thế nào?

Từ tháng 6/2013 trở về trước, công ty kê khai thuế GTGT theo tháng. Từ tháng 7/2013 trở đi, công ty chuyển sang kê khai thuế GTGT theo quý. Mức thuế suất thuế GTGT áp dụng cho các mặt hàng dầu nhớt kinh doanh là 10%.

4. Đối với lô hàng nhập khẩu ngày 27/10/2015, công ty phải nộp những loại thuế nào với số tiền cụ thể là bao nhiêu?

Theo Tờ khai hải quan số 100606625710 ngày 27/10/2015 nhập khẩu 16.800 lít dầu tách khuôn (mã HS 27101943) với trị giá tính thuế 513.400.000 đồng, công ty phải nộp:

  • Thuế Nhập khẩu (thuế suất 5%): 25.320.000 đồng.
  • Thuế Bảo vệ môi trường (mức 900 đồng/lít): 15.000.000 đồng.
  • Thuế GTGT hàng nhập khẩu (thuế suất 10% trên tổng giá trị 554.720.000 đồng): 55.472.000 đồng.

5. Tại sao trong kỳ quyết toán thuế TNDN năm 2014, công ty có kết quả kinh doanh lỗ nhưng vẫn phải nộp thuế TNDN?

Trên Báo cáo tài chính năm 2014, lợi nhuận kế toán trước thuế của công ty ghi nhận âm (lỗ 328.708 đồng). Tuy nhiên, khi xác định thu nhập chịu thuế theo Luật Thuế TNDN, kế toán thực hiện điều chỉnh tăng tổng lợi nhuận do loại trừ các khoản chi không được trừ (Chỉ tiêu B4) với số tiền 512.108 đồng. Do đó, tổng thu nhập tính thuế dương (183.400 đồng), dẫn đến số thuế TNDN phải nộp theo thuế suất 20% là 36.280 đồng.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về thuế và đi sâu khảo sát thực trạng công tác kế toán các sắc thuế tại Công ty Cổ phần Thương mại Đầu tư và Phát triển Thăng Long. Dựa trên số liệu chứng từ, tờ khai hải quan và báo cáo quyết toán giai đoạn 2012–2015, tác giả đã làm rõ quy trình hạch toán kế toán chi tiết, kế toán tổng hợp theo hình thức Nhật ký chung tại một doanh nghiệp thương mại phân phối dầu nhờn nhập khẩu. Các giải pháp hoàn thiện được đề xuất tập trung vào chuẩn hóa chứng từ, tài khoản hạch toán, hoàn thiện hệ thống sổ sách và nâng cao chất lượng lập báo cáo thuế, góp phần đảm bảo doanh nghiệp tuân thủ đúng pháp luật thuế và quản lý tài chính hiệu quả.