Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố hà nội mhn 2022 02 35

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến kế toán thuế tại doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể ở Hà Nội. Phân tích chuyên sâu, giải pháp tối ưu.

Trường đại học

Trường Đại Học Mở Hà Nội

Chuyên ngành

Kế Toán Thuế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Báo cáo tổng kết đề tài khoa học và công nghệ cấp trường

2022

238
1
0

Phí lưu trữ

55 Point

Mục lục chi tiết

MỞ ĐẦU

1. PHẦN 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

1.1. Kế toán thuế trong các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể

1.2. Khái quát về doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể

1.3. Công tác kế toán thuế trong DNSN và HKD

1.4. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế của DNSN và HKD

1.5. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế

1.6. Mô hình nghiên cứu về tác động của các nhân tố tới công tác kế toán thuế trong DNSN và HKD

1.7. KẾT LUẬN CỦA PHẦN 1

2. PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

2.1. Phương pháp nghiên cứu định tính

2.2. Thu thập tài liệu

2.3. Phương pháp nghiên cứu định lượng

2.4. KẾT LUẬN PHẦN 2

3. PHẦN 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI

3.1. Thực trạng công tác kế toán thuế trong các DNSN và HKD trên địa bàn Thành phố Hà Nội

3.2. Kết quả khảo sát các nội dung tổng quát với DNSN về công tác kế toán thuế

3.3. Kết quả khảo sát các nội dung tổng quát với hộ kinh doanh lớn làm theo TT88/2021 với HKD trên địa bàn Thành phố Hà Nội về công tác kế toán thuế

3.4. Mô hình nghiên cứu

3.4.1. Xác định các biến của mô hình

3.4.2. Mô hình nghiên cứu

3.5. Thu thập số liệu về các DNSN và HKD trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.6. Xử lý dữ liệu

3.7. Quy trình nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố tới công tác kế toán thuế tại các DNSN và HKD trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.8. Sử dụng thang đo Cronbach’s alpha

3.9. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.10. Phân tích hồi quy tuyến tính bội MRA

3.11. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

3.12. Kết quả của nghiên cứu số liệu trên SPSS về ảnh hưởng của các nhân tố tới công tác kế toán thuế tại các DNSN và HKD trên địa bàn thành phố Hà Nội

3.12.1. Kết quả kiểm định thang đo

3.12.2. Phân tích nhân tố khám phá EFA

3.12.3. Phân tích MRA

3.13. Kiểm định độ phù hợp của mô hình

3.14. Mô hình hồi quy

3.15. Thảo luận kết quả nghiên cứu và ý nghĩa trong xác định giải pháp phù hợp

3.16. Thảo luận về các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp siêu nhỏ

3.17. Thảo luận về các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế trong các HKD

3.18. KẾT LUẬN PHẦN 3

4. PHẦN 4: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI

4.1. Định hướng các cấp chính quyền Thành phố Hà Nội và các cơ quan có liên quan với doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể

4.2. Định hướng chung của Chính quyền Thành phố Hà Nội

4.3. Định hướng của cơ quan Thuế Thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội

4.4. Một số giải pháp hoàn thiện với công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể

4.4.1. Nhóm giải pháp chung

4.4.2. Giải pháp riêng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ

4.4.3. Giải pháp riêng cho các Hộ kinh doanh cá thể

4.5. KẾT LUẬN CHUNG

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Kế Toán Thuế DN Siêu Nhỏ Hộ Kinh Doanh tại HN

Nền kinh tế Hà Nội chứng kiến sự đóng góp quan trọng của doanh nghiệp siêu nhỏ (DNSN) và hộ kinh doanh (HKD). Số lượng DNSN và HKD trên địa bàn thành phố là rất lớn, đóng góp vào GDP và tạo công ăn việc làm cho người dân. Tuy nhiên, các đối tượng này còn gặp nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động do thiếu hành lang pháp lý đầy đủ (đặc biệt là HKD), khó tiếp cận vốn, kém minh bạch và hạn chế trong ứng dụng khoa học kỹ thuật. Việc hoàn thiện công tác kế toán thuế là một yếu tố then chốt để hỗ trợ DNSN và HKD phát triển ổn định và bền vững. Nghiên cứu này tập trung vào việc xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến kế toán thuế trong DNSN và HKD tại Hà Nội, từ đó đề xuất các giải pháp phù hợp. Số liệu thống kê cho thấy DNSN chiếm phần lớn số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Hà Nội. Về HKD, Thành phố có khoảng hơn 350.000 hộ gia đình kinh doanh cá thể. Hàng năm, DNSN và HKD lớn đã tham gia phần lớn vào GDP của cả Thành phố. [Theo số liệu của Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội năm 2021].

1.1. Vai trò của Kế Toán Thuế với Doanh nghiệp Siêu Nhỏ và Hộ Kinh Doanh

Kế toán thuế đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo hoạt động kinh doanh ổn định, báo cáo thuế đầy đủ, minh bạch, và tuân thủ quy định pháp luật thuế. Đối với các doanh nghiệp lớn, quy trình này được thực hiện chuyên nghiệp. Tuy nhiên, DNSN và HKD lớn tại Hà Nội đang đối mặt với nhiều thách thức do thiếu nhân lực, hạ tầng công nghệ thông tin yếu kém, và kiến thức hạn chế về luật thuế và kế toán. Nghiên cứu này nhằm hỗ trợ NNT, cũng như hoàn thiện thêm về công tác đào tạo kế toán thuế cho chuyên ngành Kế toán, mở rộng phạm vi cung cấp nhân lực cho ngành.

1.2. Thực Trạng Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ và Hộ Kinh Doanh Hiện Nay

Hiện nay, công tác kế toán thuế của DNSN và HKD tại Hà Nội còn nhiều hạn chế. Nhân sự kế toán thuế thiếu kinh nghiệm, việc thuê dịch vụ kế toán thuế tiềm ẩn nhiều rủi ro, quy định pháp luật thay đổi liên tục gây khó khăn trong kê khai, hệ thống công nghệ thông tin còn hạn chế, và thiếu nhân lực cho các công việc liên quan. Đặc biệt, trong bối cảnh chuyển đổi số và các quy định mới về hóa đơn điện tử, kê khai thuế, và chế độ kế toán, việc nắm bắt và tuân thủ là một thách thức lớn. Các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh vẫn đang phải “tự bơi” giữa những thách thức liền kề.

II. Cách Xác Định Yếu Tố Ảnh Hưởng Kế Toán Thuế tại Hà Nội

Nghiên cứu này sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để xác định các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán thuế. Phương pháp định tính bao gồm thu thập và phân tích các nghiên cứu trước đây, các quy định pháp luật hiện hành, và phỏng vấn các chuyên gia, cán bộ thuế, chủ doanh nghiệp, và kế toán viên. Mục đích là để xác định các nhân tố tới công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể. Phương pháp định lượng dựa trên dữ liệu khảo sát từ các DNSN và HKD tại Hà Nội, sử dụng các công cụ thống kê để phân tích và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Mẫu nghiên cứu bao gồm 297/300 mẫu cho doanh nghiệp siêu nhỏ, 369/405 mẫu cho hộ kinh doanh. Cụ thể như sau: 12 quận nội thành mỗi quận khảo sát từ 12-30 doanh nghiệp siêu nhỏ tùy theo số lượng doanh nghiệp của mỗi quận và 10 hộ kinh doanh cá thể; với 18 huyện ngoại thành và Thị xã Sơn Tây thì mỗi huyện 4-8 doanh nghiệp siêu nhỏ tùy theo tổng số lượng doanh nghiệp của mỗi địa điểm và 15 hộ kinh doanh cá thể lớn làm theo TT88/2021.

2.1. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Tính Thu Thập Phân Tích

Nhóm tác giả thu thập các nghiên cứu trong và ngoài nước có liên quan tới đề tài, các quy định của kế toánpháp luật thuế hiện hành có liên quan, sử dụng các kết quả và thông tin thu thập được. Phương pháp nghiên cứu định tính này giúp sàng lọc kết quả nghiên cứu của các nghiên cứu trước đây; từ đó, nghiên cứu này sẽ kế thừa và áp dụng. Sử dụng Bảng câu hỏi xin ý kiến từ những giảng viên tài chính, kế toán; giám đốc, kế toán tại các DNSN, chủ hộ kinh doanh, cán bộ quản lý Thuế, cán bộ đội Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế, cán bộ Phòng kế hoạch đầu tư quận huyện, cán bộ Thống kê của các Quận huyện thị xã trên địa bàn Thành phố Hà Nội, kế toán viên dịch vụ, đai lý Thuế… để xác định các nhân tố tới công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể.

2.2. Phương Pháp Nghiên Cứu Định Lượng Mô Hình Biến Số

Nhóm nghiên cứu xây dựng các mô hình và biến số phù hợp với dữ liệu khảo sát thu thập được. Mẫu nghiên cứu bao gồm các doanh nghiệp siêu nhỏhộ kinh doanh cá thể trên địa bàn Thành phố Hà Nội. Kỹ thuật tổng hợp, phân tích, so sánh, đối chiếu được sử dụng để đánh giá công tác kế toán thuế trong các DNSN và HKD. Dữ liệu được thu thập từ bảng khảo sát và ý kiến phỏng vấn các chuyên gia, cán bộ quản lý thuế cho khoảng thời gian thực hiện công tác kế toán.

III. Các Yếu Tố Chính Ảnh Hưởng Đến Kế Toán Thuế DNSN ở Hà Nội

Kết quả nghiên cứu cho thấy nhiều yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán thuế của DNSN tại Hà Nội. Các yếu tố này có thể được chia thành các nhóm chính: yếu tố bên trong doanh nghiệp (năng lực quản lý, trình độ nhân viên, hệ thống kế toán), yếu tố bên ngoài (chính sách thuế, môi trường kinh doanh, hỗ trợ của cơ quan thuế), và yếu tố về công nghệ thông tin. Việc hiểu rõ các yếu tố này giúp doanh nghiệp và cơ quan quản lý có các giải pháp phù hợp để nâng cao hiệu quả kế toán thuế. Các yếu tố tác động tới công tác kế toán thuế gồm kê khai thuế, tính thuế, ghi chép kế toán về thuế, lập các báo cáo thuế.

3.1. Yếu Tố Nội Tại Năng Lực Quản Lý và Trình Độ Nhân Viên

Năng lực quản lý tài chính và trình độ chuyên môn của nhân viên kế toán là yếu tố quan trọng. Doanh nghiệp cần có đội ngũ nhân viên kế toán có kiến thức chuyên môn vững vàng, cập nhật thường xuyên các quy định pháp luật mới, và có khả năng ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán. Sự chuyên nghiệp trong công tác kế toán thuế giúp kinh doanh ổn định, báo cáo thuế được đầy đủ, thuận lợi, thực hiện các công việc về Thuế rõ ràng, minh bạch.

3.2. Yếu Tố Bên Ngoài Chính Sách Thuế và Môi Trường Kinh Doanh

Chính sách thuế có tác động trực tiếp đến công tác kế toán thuế. Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định về thuế, các ưu đãi và hỗ trợ của nhà nước, và các thay đổi trong chính sách thuế. Môi trường kinh doanh ổn định và minh bạch cũng tạo điều kiện thuận lợi cho kế toán thuế. Về phía Nhà nước, công việc kế toán này cũng hỗ trợ rất nhiều cho việc quản lý Thuế, thu Thuế. Chính quyền Thành phố Hà Nội luôn kiên trì thực hiện “mục tiêu kép” vừa chống dịch, vừa bảo đảm phát triển kinh tế.

3.3. Yếu Tố Công Nghệ Ứng Dụng Phần Mềm và Chuyển Đổi Số

Ứng dụng công nghệ thông tin, đặc biệt là các phần mềm kế toán, giúp tự động hóa các quy trình, giảm thiểu sai sót, và nâng cao hiệu quả kế toán thuế. Chuyển đổi số là xu hướng tất yếu, doanh nghiệp cần đầu tư vào công nghệ và đào tạo nhân viên để thích ứng với sự thay đổi này. Các quy định cập nhật liên tục nên khi kê khai gặp nhiều sai phạm, hệ thống công nghệ thông tin phục vụ cho kế toán thuế còn rất nhiều hạn chế; các vấn đề mới trong kế toán và quy định về thuế, quy định về quản lý thuế phát sinh liên tục cần phải được theo dõi kịp thời.

IV. Ảnh Hưởng của Các Yếu Tố Đến Kế Toán Thuế Hộ Kinh Doanh HN

Tương tự như DNSN, công tác kế toán thuế của HKD tại Hà Nội cũng chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố. Tuy nhiên, có một số yếu tố đặc thù đối với HKD, chẳng hạn như quy mô kinh doanh nhỏ, trình độ học vấn của chủ hộ kinh doanh, và sự hiểu biết về pháp luật thuế. Việc đơn giản hóa quy trình kế toán thuế và tăng cường đào tạo cho HKD là rất quan trọng.Đặc biệt, thời gian gần đây khi các quy định về Kế toán, Thuế đang được cập nhật, bổ sung liên tục như các quy định mới về Hóa đơn điện tử, kê khai Thuế, TT80/BTC về hướng dẫn thi hành Luật quản lý thuế và Nghị định 126 của chính phủ ban hành 9/2021 và đặc biệt ngày 11/10/21, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 88/2021/TT-BTC “Hướng dẫn chế độ kế toán cho hộ kinh doanh, cá nhân kính doanh”, Nghị định 15/2022/NĐ-CP ban hành 28/01/22 về giảm thuế GTGT.

4.1. Quy Mô Kinh Doanh và Trình Độ Chủ Hộ Kinh Doanh

Quy mô kinh doanh nhỏ và trình độ học vấn hạn chế của chủ hộ kinh doanh là những rào cản lớn đối với công tác kế toán thuế. Cần có các chương trình đào tạo và tư vấn phù hợp để nâng cao kiến thức và kỹ năng cho chủ hộ kinh doanh. Đặc điểm của công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kính doanh cá thể tại thành phố Hà Nội có một số điểm chính như sau: nhân sự làm kế toán thuế có ít kinh nghiệm và kỹ năng trong công việc kế toán thuế như tính thuế, kê khai thuế, lập báo cáo thuế.

4.2. Nhận Thức và Tuân Thủ Pháp Luật Thuế

Nhiều HKD chưa nhận thức đầy đủ về nghĩa vụ thuế và chưa tuân thủ đúng quy định pháp luật. Cần tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế, và có các biện pháp kiểm tra, giám sát hiệu quả để nâng cao ý thức tuân thủ của HKD. Việc đi thuê dịch vụ kế toán thuế hiện còn nhiều rủi ro do thiếu sự gắn bó với hoạt động của người nộp thuế, khó khăn trong lựa chọn bên cung cấp dịch vụ đáng tin cậy với chi phí hợp lý.

4.3. Áp Dụng Thông Tư 88 2021 TT BTC Trong Kế Toán Thuế HKD

Thông tư 88/2021/TT-BTC là một văn bản quan trọng hướng dẫn chế độ kế toán cho HKD. Cần có hướng dẫn chi tiết và hỗ trợ HKD áp dụng thông tư này một cách hiệu quả. Nghị định 15/2022/NĐ-CP ban hành 28/01/22 về giảm thuế GTGT. Trước đó, năm 2016, BTC ban hành thông tư 133/2016 về chế độ kế toán áp dụng cho doanh nghiệp vừa và nhỏ (gồm cả doanh nghiệp siêu nhỏ), và ngày 28/12/2018, Bộ Tài chính đã ban hành Thông tư số 132/2018/TT-BTC hướng dẫn chế độ kế toán cho doanh nghiệp siêu nhỏ.

V. Giải Pháp Hoàn Thiện Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp Hộ Kinh Doanh

Để hoàn thiện công tác kế toán thuế cho DNSN và HKD tại Hà Nội, cần có các giải pháp đồng bộ từ phía cơ quan quản lý, doanh nghiệp, và HKD. Các giải pháp này bao gồm: hoàn thiện khung pháp lý, tăng cường đào tạo và tư vấn, hỗ trợ ứng dụng công nghệ thông tin, và nâng cao ý thức tuân thủ pháp luật thuế. Định hướng các cấp chính quyền Thành phố Hà nội và các cơ quan có liên quan với doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể.

5.1. Hoàn Thiện Khung Pháp Lý và Chính Sách Hỗ Trợ

Nhà nước cần tiếp tục hoàn thiện khung pháp lý về thuế, đặc biệt là cho HKD. Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính, kỹ thuật, và đào tạo cho DNSN và HKD để nâng cao năng lực kế toán thuế. Cần thiết phải xác định và đánh giá được những nhân tố đang ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể để rút ra được những nội dung hỗ trợ cho hoạt động của các đối tượng trên trên địa bàn thành phố để có thể hoàn thiện theo hướng phù hợp và tiết kiệm với doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể.

5.2. Đào Tạo và Tư Vấn Kế Toán Thuế Chuyên Nghiệp

Cần có các chương trình đào tạo chuyên nghiệp về kế toán thuế cho DNSN và HKD. Cần khuyến khích các tổ chức tư vấn kế toán, đại lý thuế cung cấp dịch vụ chất lượng với chi phí hợp lý. Cần tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế, và có các biện pháp kiểm tra, giám sát hiệu quả để nâng cao ý thức tuân thủ của HKD. Các vấn đề mới trong kế toán và quy định về thuế, quy định về quản lý thuế phát sinh liên tục cần phải được theo dõi kịp thời; thiếu nhân lực cho các công việc kế toán thuế trong các đơn vị, xu hướng tiết giảm chi phí, sự thay đổi về cách thức thực hiện công việc kế toán thuế trong bối cảnh chuyển đổi số.

5.3. Ứng Dụng CNTT và Chuyển Đổi Số Kế Toán Thuế

Khuyến khích DNSN và HKD ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toán thuế, đặc biệt là các phần mềm kế toán và hóa đơn điện tử. Cần có các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp chuyển đổi số trong lĩnh vực kế toán. Chính quyền Thành phố Hà Nội luôn kiên trì thực hiện “mục tiêu kép” vừa chống dịch, vừa bảo đảm phát triển kinh tế nên các cấp, các ngành đã nỗ lực đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong mọi hoạt động quản lý, điều hành, thực thi công vụ.

VI. Kết Luận và Hướng Nghiên Cứu Về Kế Toán Thuế Tương Lai

Nghiên cứu này đã xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến công tác kế toán thuế của DNSN và HKD tại Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học cho việc xây dựng các giải pháp hoàn thiện kế toán thuế cho các đối tượng này. Trong tương lai, cần có thêm các nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và các chính sách mới đến kế toán thuế của DNSN và HKD. Kết quả của nghiên cứu này sẽ giúp các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kính doanh cá thể nhận biết được về các nhân tố và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố tới công tác kế toán thuế từ đó có các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện công tác kế toán thuế cho doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kính doanh cá thể trên địa bạn thành phố Hà Nội, đồng thời cũng cung cấp thêm cho sinh viên những hiểu biết cơ bản về công tác kế toán thuế của các đối tượng nêu trên, tích lũy kỹ năng thực tiễn.

6.1. Đề Xuất Chính Sách và Hỗ Trợ Doanh Nghiệp Sau Nghiên Cứu

Cần có các chính sách hỗ trợ tài chính, kỹ thuật, và đào tạo cho DNSN và HKD để nâng cao năng lực kế toán thuế. Khuyến khích các tổ chức tư vấn kế toán, đại lý thuế cung cấp dịch vụ chất lượng với chi phí hợp lý. Cần tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế, và có các biện pháp kiểm tra, giám sát hiệu quả để nâng cao ý thức tuân thủ của HKD.

6.2. Hướng Nghiên Cứu Tiếp Theo Về Chuyển Đổi Số và Kế Toán Thuế

Trong tương lai, cần có thêm các nghiên cứu sâu hơn về tác động của chuyển đổi số và các chính sách mới đến kế toán thuế của DNSN và HKD. Các nghiên cứu này cần tập trung vào việc đánh giá hiệu quả của các giải pháp công nghệ, xác định các rủi ro và thách thức, và đề xuất các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực.

12/05/2025
Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể trên địa bàn thành phố hà nội mhn 2022 02 35

Trích đoạn nội dung tài liệu

MỞ ĐẦU .1 Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ. Kế toán thuế trong các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể. Khái quát về doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể. Công tác kế toán thuế trong DNSN và HKD.

Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế của DNSN và HKD. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế. Mô hình nghiên cứu về tác động của các nhân tố tới công tác kế toán thuế trong DNSN và HKD .60 KẾT LUẬN CỦA PHẦN 1 .61 PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Phương pháp nghiên cứu định tính.

Thu thập tài liệu. Phương pháp nghiên cứu định lượng. 69 KẾT LUẬN PHẦN 2: .73 PHẦN 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI. Thực trạng công tác kế toán thuế trong các DNSN và HKD trên địa bàn Thành phố Hà Nội.

Kết quả khảo sát các nội dung tổng quát với DNSN về công tác kế toán thuế. Kết quả khảo sát các nội dung tổng quát với hộ kinh doanh lớn làm theo TT88/2021 với HKD trên địa bàn Thành phố Hà Nội về công tác kế toán thuế. Mô hình nghiên cứu. Xác định các biến của mô hình.

Mô hình nghiên cứu. Thu thập số liệu về các DNSN và HKD trên địa bàn thành phố Hà Nội. Xử lý dữ liệu. Quy trình nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố tới công tác kế toán thuế tại các DNSN và HKD trên địa bàn thành phố Hà Nội.

Sử dụng thang đo Cronbach’s alpha. Phân tích nhân tố khám khá EFA. Phân tích hồi quy tuyến tính bội MRA. Kiểm định độ phù hợp của mô hình.

Kết quả của nghiên cứu số liệu trên SPSS về ảnh hưởng của các nhân tố tới công tác kế toán thuế tại các DNSN và HKD trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả kiểm định thang đo. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích MRA.

Kiểm định độ phù hợp của mô hình. Mô hình hồi quy. Thảo luận kết quả nghiên cứu và ý nghĩa trong xác định giải pháp phù hợp. Thảo luận về các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp siêu nhỏ.

Thảo luận về các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế trong các HKD. 100 KẾT LUẬN PHẦN 3 .101 PHẦN 4: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Định hướng các cấp chính quyền Thành phố Hà nội và các cơ quan có liên quan với doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể. Định hướng chung của Chính quyền Thành phố Hà Nội.

Định hướng của cơ quan Thuế Thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội. Một số giải pháp hoàn hoàn thiện với công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể. Nhóm giải pháp chung. Giải pháp riêng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ.

Giải pháp riêng cho các Hộ kinh doanh cá thể .107 KẾT LUẬN CHUNG .111 TÀI LIỆU THAM KHẢO.115 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DN Doanh nghiệp CCT Chi cục Thuế HTKK Hỗ trợ kê khai HĐĐT Hóa đơn điện tử KTT Kế toán thuế DNSN Doanh nghiệp siêu nhỏ HKD Hộ kinh doanh cá thể SKHĐT Sở kế hoạch đầu tư NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước TNDN Thu nhập doanh nghiệp GTGT Giá trị gia tăng MB Môn bài TNCN Thu nhập cá nhân CSVC Cơ sở vật chất DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Phân biệt giữa doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ .2: Phân biệt hộ kinh doanh với doanh nghiệp siêu nhỏ và xu hướng chuyển dổi HKD sang DNSN .3: Một số chứng từ kế toán .4: Danh mục chứng từ kế toán (Theo TT132/2018/TT-BTC) .5: Danh mục sổ kế toán (Theo TT132/2018/TT-BTC) .6: Danh mục báo cáo kế toán (Theo TT132/2018/TT-BTC) .7: Danh mục chứng từ kế toán (Theo TT132/2018/TT-BTC-nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu) .8: Danh mục sổ kế toán (Theo TT132/2018/TT-BTC-nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu) .9: Danh mục chứng từ kế toán (Theo TT88/2021/TT-BTC) .10: Danh mục chứng từ kế toán (Theo TT88/2021/TT-BTC) .11: Bảng danh sách các thành phần của nhân tố chế độ kế toán, chính sách thuế và quản lý thuế .12: Bảng danh sách các thành phần của nhân tố về nhân sự kế toán .13: Bảng danh sách các thành phần của nhân tố về kinh tế .14: Bảng danh sách các thành phần nhân tố môi trường và nhận thức.15: Bảng danh sách các thành phần nhân tố công nghệ và CSVC .16: Bảng các thành phần của nội dung đánh giá công tác kế toán thuế.1: Bảng Thống kê các nghiên cứu liên quan đến đề tài .2: Tổng hợp số lượng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hà nội theo quận huyện (tính đến ngày 30/9/2022) .3: Bảng thống kê số lượng cuộc phỏng vấn (trang bên) .1: Tổng hợp số lượng doanh nghiệp siêu nhỏ trên địa bàn thành phố hà nội tham gia khảo sát theo quận huyện.2: Bảng thống kê số lượng theo lĩnh vực của DNSN trong mẫu .3: Bảng thống kê số lượng HKD.4: Bảng thống kê số lượng HKD theo lĩnh vực (trang sau) .5: Bảng thống kê số lượng HKD theo TT88/2021/TT-BTC .6: Bảng thống kê khó khăn gặp phải của HKD theo TT88/2021/TT-BTC .7: Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo với DNSN .8: Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo với HKD .9: Kết quả EFA với DNSN .10: Kết quả EFA với HKD.11: Bảng kết quả MRA với DNSN .12: Bảng kết quả MRA với HKD .13: Kết quả kiểm định mô hình hồi quy về nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế DNSN trên địa bàn thành phố Hà Nội .14: Kết quả kiểm định mô hình hồi quy về nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế HKD. Tính cấp thiết của đề tài Khởi đầu cho mọi hoạt động bắt nguồn từ các cá nhân, hoạt động kinh doanh cũng không nằm ngoài quy luật này. Khởi sự kinh doanh ban đầu là cá nhân kinh doanh, phát triển cao hơn một chút là cá nhân trong cùng gia đình kinh doanh với nhau, thành lập các doanh nghiệp quy mô nhỏ. Sự phát triển của mô hình này và các yêu cầu của hoạt động kinh doanh đã cho ra đời thêm các mô hình kinh doanh khác nhau và lớn hơn nữa nhưng hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp siêu nhỏ vẫn luôn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.

Trên địa bàn thành phố Hà Nội, các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể có số lượng khá lớn. Cụ thể như sau: theo số liệu tính đến 30/4/2021 tổng số doanh nghiệp đang đăng ký hoạt động là 311.240 đơn vị, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 97% trên tổng số (theo số liệu của Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội năm 2021), theo thống kê từ Sở kế hoạch đầu tư Thành phố thì có khoảng hơn 60% là doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng số doanh nghiệp nhỏ và vừa và khá nhiều doanh nghiệp siêu nhỏ đi lên từ hộ kinh doanh; tính tới tháng 9/2022 số lượng doanh nghiệp lên tới 344.370 doanh nghiệp (Theo số liệu của Sở Kế hoạch Đầu Tư Hà Nội) mà trong số đó doanh nghiệp siêu nhỏ luôn chiếm số lượng phần lớn. Về hộ kinh doanh, hiện nay, Thành phố có khoảng hơn 350.000 hộ gia đình kinh doanh cá thể (gọi chung là Hộ kinh doanh - HKD) trong số đó tuy các hộ kinh doanh có doanh thu lớn, số lượng hóa đơn đầu ra nhiều thực hiện nộp thuế theo kê khai chiếm tỷ lệ không cao (dưới 15%) nhưng đóng góp rất nhiều cho Ngân Sách Nhà Nước so với các hộ kinh doanh còn lại. Hàng năm, DNSN và HKD lớn đã tham gia phần lớn vào GDP của cả Thành phố.

Tuy nhiên, so với các doanh nghiệp khác thì DNSN và HKD chưa có hỗ trợ từ Nhà nước và gặp nhiều bất cập trong quá trình hoạt động là vì chưa có hành lang pháp lý đầy đủ cho mô hình hộ kinh doanh, đặc biệt là với hộ kinh doanh khi được ví như doanh nghiệp siêu nhỏ, có quyền tự do kinh doanh nhưng lại không có tư cách pháp nhân. Vì thế, mô hình hoạt động bó hẹp, khó tiếp cận vốn, kém minh bạch, hạn chế trong ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ. Về phía doanh nghiệp siêu nhỏ, đáng chú ý là các doanh nghiệp vẫn quanh quẩn ở thị trường nội địa, có rất ít doanh nghiệp siêu nhỏ có khách hàng là các cá nhân, doanh nghiệp từ nước ngoài. Các doanh nghiệp càng nhỏ càng khó tiếp cận nguồn vốn; thủ tục và điều kiện vay càng khó khăn; Doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ cũng khó tiếp cận đất đai, khó vào khu công nghiệp do không đáp ứng được các điều kiện.

Ngoài ra các DNSN còn gặp các rào cản khác như: tuyển dụng nhân sự, thanh kiểm tra, thủ tục hành chính, các 2 chi phí không chính thức…DNSN chỉ phát triển trong những lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận khiêm tốn, công nghệ thấp do không có lợi thế về quy mô mà thường tập trung vào các vấn đề như: lựa chọn mục tiêu kinh doanh phù hợp với khả năng, ổn định, củng cố thị trường đã có, hoặc phát triển thị trường từng bước và có khâu lọc, điểm đột phá thuận lợi nhất. các cơ quan chức năng cũng ít quan tâm đến ý kiến về thủ tục thuế của một doanh nghiệp siêu nhỏ. Thêm vào đó, các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể vẫn thường tự vận động và liên kết để hợp tác kinh doanh mà thiếu sự hỗ trợ các cơ quan chức năng. Các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh vẫn đang phải “tự bơi” giữa những thách thức liền kề.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Nghiên Cứu Các Yếu Tố Ảnh Hưởng Đến Kế Toán Thuế Doanh Nghiệp Siêu Nhỏ và Hộ Kinh Doanh tại Hà Nội" cung cấp cái nhìn sâu sắc về các yếu tố tác động đến kế toán thuế trong bối cảnh doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh tại Hà Nội. Nghiên cứu này không chỉ phân tích các yếu tố nội tại và ngoại tại ảnh hưởng đến việc thực hiện nghĩa vụ thuế mà còn đưa ra những khuyến nghị thiết thực nhằm cải thiện quy trình kế toán thuế cho các doanh nghiệp này.

Độc giả sẽ tìm thấy nhiều lợi ích từ tài liệu này, bao gồm việc hiểu rõ hơn về các thách thức mà doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh phải đối mặt, cũng như các giải pháp khả thi để nâng cao hiệu quả kế toán thuế. Để mở rộng kiến thức của mình, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu Giải pháp hạn chế thất thu thuế thu nhập doanh nghiệp trên địa bàn quận Thanh Xuân, thành phố Hà Nội, nơi cung cấp các giải pháp cụ thể nhằm giảm thiểu thất thu thuế trong khu vực này. Tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn tổng quát hơn về các biện pháp có thể áp dụng để cải thiện tình hình thuế tại địa phương.