MỞ ĐẦU .1 Phần 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ VÀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ. Kế toán thuế trong các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể. Khái quát về doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể. Công tác kế toán thuế trong DNSN và HKD.
Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế của DNSN và HKD. Các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế. Mô hình nghiên cứu về tác động của các nhân tố tới công tác kế toán thuế trong DNSN và HKD .60 KẾT LUẬN CỦA PHẦN 1 .61 PHẦN 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VỀ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Phương pháp nghiên cứu định tính.
Thu thập tài liệu. Phương pháp nghiên cứu định lượng. 69 KẾT LUẬN PHẦN 2: .73 PHẦN 3: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ VÀ ĐÁNH GIÁ CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN TP HÀ NỘI. Thực trạng công tác kế toán thuế trong các DNSN và HKD trên địa bàn Thành phố Hà Nội.
Kết quả khảo sát các nội dung tổng quát với DNSN về công tác kế toán thuế. Kết quả khảo sát các nội dung tổng quát với hộ kinh doanh lớn làm theo TT88/2021 với HKD trên địa bàn Thành phố Hà Nội về công tác kế toán thuế. Mô hình nghiên cứu. Xác định các biến của mô hình.
Mô hình nghiên cứu. Thu thập số liệu về các DNSN và HKD trên địa bàn thành phố Hà Nội. Xử lý dữ liệu. Quy trình nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố tới công tác kế toán thuế tại các DNSN và HKD trên địa bàn thành phố Hà Nội.
Sử dụng thang đo Cronbach’s alpha. Phân tích nhân tố khám khá EFA. Phân tích hồi quy tuyến tính bội MRA. Kiểm định độ phù hợp của mô hình.
Kết quả của nghiên cứu số liệu trên SPSS về ảnh hưởng của các nhân tố tới công tác kế toán thuế tại các DNSN và HKD trên địa bàn thành phố Hà Nội. Kết quả kiểm định thang đo. Phân tích nhân tố khám phá EFA. Phân tích MRA.
Kiểm định độ phù hợp của mô hình. Mô hình hồi quy. Thảo luận kết quả nghiên cứu và ý nghĩa trong xác định giải pháp phù hợp. Thảo luận về các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp siêu nhỏ.
Thảo luận về các nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế trong các HKD. 100 KẾT LUẬN PHẦN 3 .101 PHẦN 4: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN THUẾ TRONG CÁC DOANH NGHIỆP SIÊU NHỎ VÀ HỘ KINH DOANH CÁ THỂ TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HÀ NỘI. Định hướng các cấp chính quyền Thành phố Hà nội và các cơ quan có liên quan với doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể. Định hướng chung của Chính quyền Thành phố Hà Nội.
Định hướng của cơ quan Thuế Thành phố Hà Nội, Sở Kế hoạch Đầu tư Thành phố Hà Nội. Một số giải pháp hoàn hoàn thiện với công tác kế toán thuế trong các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể. Nhóm giải pháp chung. Giải pháp riêng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ.
Giải pháp riêng cho các Hộ kinh doanh cá thể .107 KẾT LUẬN CHUNG .111 TÀI LIỆU THAM KHẢO.115 DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT DN Doanh nghiệp CCT Chi cục Thuế HTKK Hỗ trợ kê khai HĐĐT Hóa đơn điện tử KTT Kế toán thuế DNSN Doanh nghiệp siêu nhỏ HKD Hộ kinh doanh cá thể SKHĐT Sở kế hoạch đầu tư NNT Người nộp thuế NSNN Ngân sách nhà nước TNDN Thu nhập doanh nghiệp GTGT Giá trị gia tăng MB Môn bài TNCN Thu nhập cá nhân CSVC Cơ sở vật chất DANH MỤC BẢNG Bảng 1.1: Phân biệt giữa doanh nghiệp nhỏ và doanh nghiệp siêu nhỏ .2: Phân biệt hộ kinh doanh với doanh nghiệp siêu nhỏ và xu hướng chuyển dổi HKD sang DNSN .3: Một số chứng từ kế toán .4: Danh mục chứng từ kế toán (Theo TT132/2018/TT-BTC) .5: Danh mục sổ kế toán (Theo TT132/2018/TT-BTC) .6: Danh mục báo cáo kế toán (Theo TT132/2018/TT-BTC) .7: Danh mục chứng từ kế toán (Theo TT132/2018/TT-BTC-nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu) .8: Danh mục sổ kế toán (Theo TT132/2018/TT-BTC-nộp theo tỷ lệ % trên doanh thu) .9: Danh mục chứng từ kế toán (Theo TT88/2021/TT-BTC) .10: Danh mục chứng từ kế toán (Theo TT88/2021/TT-BTC) .11: Bảng danh sách các thành phần của nhân tố chế độ kế toán, chính sách thuế và quản lý thuế .12: Bảng danh sách các thành phần của nhân tố về nhân sự kế toán .13: Bảng danh sách các thành phần của nhân tố về kinh tế .14: Bảng danh sách các thành phần nhân tố môi trường và nhận thức.15: Bảng danh sách các thành phần nhân tố công nghệ và CSVC .16: Bảng các thành phần của nội dung đánh giá công tác kế toán thuế.1: Bảng Thống kê các nghiên cứu liên quan đến đề tài .2: Tổng hợp số lượng doanh nghiệp trên địa bàn thành phố hà nội theo quận huyện (tính đến ngày 30/9/2022) .3: Bảng thống kê số lượng cuộc phỏng vấn (trang bên) .1: Tổng hợp số lượng doanh nghiệp siêu nhỏ trên địa bàn thành phố hà nội tham gia khảo sát theo quận huyện.2: Bảng thống kê số lượng theo lĩnh vực của DNSN trong mẫu .3: Bảng thống kê số lượng HKD.4: Bảng thống kê số lượng HKD theo lĩnh vực (trang sau) .5: Bảng thống kê số lượng HKD theo TT88/2021/TT-BTC .6: Bảng thống kê khó khăn gặp phải của HKD theo TT88/2021/TT-BTC .7: Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo với DNSN .8: Hệ số Cronbach’s Alpha của các thang đo với HKD .9: Kết quả EFA với DNSN .10: Kết quả EFA với HKD.11: Bảng kết quả MRA với DNSN .12: Bảng kết quả MRA với HKD .13: Kết quả kiểm định mô hình hồi quy về nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế DNSN trên địa bàn thành phố Hà Nội .14: Kết quả kiểm định mô hình hồi quy về nhân tố ảnh hưởng tới công tác kế toán thuế HKD. Tính cấp thiết của đề tài Khởi đầu cho mọi hoạt động bắt nguồn từ các cá nhân, hoạt động kinh doanh cũng không nằm ngoài quy luật này. Khởi sự kinh doanh ban đầu là cá nhân kinh doanh, phát triển cao hơn một chút là cá nhân trong cùng gia đình kinh doanh với nhau, thành lập các doanh nghiệp quy mô nhỏ. Sự phát triển của mô hình này và các yêu cầu của hoạt động kinh doanh đã cho ra đời thêm các mô hình kinh doanh khác nhau và lớn hơn nữa nhưng hộ kinh doanh cá thể và doanh nghiệp siêu nhỏ vẫn luôn đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế.
Trên địa bàn thành phố Hà Nội, các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể có số lượng khá lớn. Cụ thể như sau: theo số liệu tính đến 30/4/2021 tổng số doanh nghiệp đang đăng ký hoạt động là 311.240 đơn vị, doanh nghiệp nhỏ và vừa chiếm 97% trên tổng số (theo số liệu của Sở Kế hoạch đầu tư Thành phố Hà Nội năm 2021), theo thống kê từ Sở kế hoạch đầu tư Thành phố thì có khoảng hơn 60% là doanh nghiệp siêu nhỏ trong tổng số doanh nghiệp nhỏ và vừa và khá nhiều doanh nghiệp siêu nhỏ đi lên từ hộ kinh doanh; tính tới tháng 9/2022 số lượng doanh nghiệp lên tới 344.370 doanh nghiệp (Theo số liệu của Sở Kế hoạch Đầu Tư Hà Nội) mà trong số đó doanh nghiệp siêu nhỏ luôn chiếm số lượng phần lớn. Về hộ kinh doanh, hiện nay, Thành phố có khoảng hơn 350.000 hộ gia đình kinh doanh cá thể (gọi chung là Hộ kinh doanh - HKD) trong số đó tuy các hộ kinh doanh có doanh thu lớn, số lượng hóa đơn đầu ra nhiều thực hiện nộp thuế theo kê khai chiếm tỷ lệ không cao (dưới 15%) nhưng đóng góp rất nhiều cho Ngân Sách Nhà Nước so với các hộ kinh doanh còn lại. Hàng năm, DNSN và HKD lớn đã tham gia phần lớn vào GDP của cả Thành phố.
Tuy nhiên, so với các doanh nghiệp khác thì DNSN và HKD chưa có hỗ trợ từ Nhà nước và gặp nhiều bất cập trong quá trình hoạt động là vì chưa có hành lang pháp lý đầy đủ cho mô hình hộ kinh doanh, đặc biệt là với hộ kinh doanh khi được ví như doanh nghiệp siêu nhỏ, có quyền tự do kinh doanh nhưng lại không có tư cách pháp nhân. Vì thế, mô hình hoạt động bó hẹp, khó tiếp cận vốn, kém minh bạch, hạn chế trong ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ. Về phía doanh nghiệp siêu nhỏ, đáng chú ý là các doanh nghiệp vẫn quanh quẩn ở thị trường nội địa, có rất ít doanh nghiệp siêu nhỏ có khách hàng là các cá nhân, doanh nghiệp từ nước ngoài. Các doanh nghiệp càng nhỏ càng khó tiếp cận nguồn vốn; thủ tục và điều kiện vay càng khó khăn; Doanh nghiệp quy mô siêu nhỏ cũng khó tiếp cận đất đai, khó vào khu công nghiệp do không đáp ứng được các điều kiện.
Ngoài ra các DNSN còn gặp các rào cản khác như: tuyển dụng nhân sự, thanh kiểm tra, thủ tục hành chính, các 2 chi phí không chính thức…DNSN chỉ phát triển trong những lĩnh vực có tỷ suất lợi nhuận khiêm tốn, công nghệ thấp do không có lợi thế về quy mô mà thường tập trung vào các vấn đề như: lựa chọn mục tiêu kinh doanh phù hợp với khả năng, ổn định, củng cố thị trường đã có, hoặc phát triển thị trường từng bước và có khâu lọc, điểm đột phá thuận lợi nhất. các cơ quan chức năng cũng ít quan tâm đến ý kiến về thủ tục thuế của một doanh nghiệp siêu nhỏ. Thêm vào đó, các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh cá thể vẫn thường tự vận động và liên kết để hợp tác kinh doanh mà thiếu sự hỗ trợ các cơ quan chức năng. Các doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh vẫn đang phải “tự bơi” giữa những thách thức liền kề.