CHƯƠNG 1 THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP VÀ THẤT THU THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP 1.1Thuế Thu Nhập Doanh Nghiệp (TNDN) 1.1 Khái niệm và đặc điểm của Thuế TNDN Khái niệm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là sắc thuế tính trên thu nhập tính thuế của các doanh nghiệp trong kỳ tính thuế. Đặc điểm: Thuế thu nhập doanh nghiệp là một sắc thuế trong hệ thống thuế của nước ta. Do đó thuế TNDN mang đầy đủ các đặc điểm chung của thuế Nhà nước. Tuy nhiên ngoài những đặc điểm chung của thuế thì thuế TNDN còn có những đặc điểm riêng biệt.
Cụ thể: _Thứ nhất, thuế TNDN là thuế trực thu, đối tượng nộp thuế TNDN là các doanh nghiệp hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hoá dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định của luật thuế TNDN, người nộp thuế đồng thời cũng là người chịu thuế, không có sự chuyển giao gánh nặng thuế từ người nộp thuế sang người chịu thuế. _Thứ hai, thuế TNDN phụ thuộc vào kết quả hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp. Khác với thuế GTGT, thuế TTĐB là một số tiền cộng thêm vào giá bán của hàng hóa, dịch vụ, người bán hàng hoặc người cung cấp dịch vụ là người tập hợp thuế và nộp vào kho bạc, bởi vậy, nó chủ yếu phụ thuộc vào mức độ tiêu dùng hàng hóa thì thuế TNDN được xác định trên cơ sở thu nhập chịu thuế, mức động viên vào NSNN đối với loại thuế này phụ thuộc rất lớn vào hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế cao sẽ phải nộp thuế nhiều, ngược lại những doanh nghiệp có thu nhập 3 thấp hoặc gặp khó khăn sẽ phải nộp thuế ít, thậm chí được miễn thuế, giảm thuế.
_Thứ ba, thuế TNDN là thuế tính trước thuế thu nhập cá nhân. Thu nhập mà các cá nhân nhận được từ hoạt động đầu tư như: lợi tức cổ phần, lãi cho vay vốn, lợi nhuận do góp vốn liên doanh, liên kết…là phần thu nhập được chia sau khi doanh nghiệp nộp thuế TNDN. Do vậy, thuế TNDN cũng có thể coi là một biện pháp quản lý thu nhập cá nhân. _Thứ tư, tuy là thuế trực thu song thuế Thu nhập doanh nghiệp không gây phản ứng mạnh mẽ bằng thuế Thu nhập cá nhân vì nó khá mơ hồ đối với người chịu thuế.
_Thứ năm: Thứ tư, về nguyên tắc thuế có tính chất luỹ tiến. Tuy nhiên, do những điều kiện cụ thể mà một số nước trong đó có Việt Nam áp dụng thuế suất thống nhất đối với thuế TNDN 1.2 Nội dung cơ bản của thuế TNDN hiện hành ở Việt Nam _Đối tượng chịu thuế TNDN Đối tượng chịu thuế TNDN là TNCT (tính theo năm dương lịch hoặc năm tài chính). Bao gồm TNCT của các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ kể cả TNCT từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và TNCT khác. Cơ sở kinh doanh có TNCT cũng chính là đối tượng chịu thuế.
_Đối tượng nộp thuế TNDN Về nguyên lý chung thì tất cả các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá có TNCT đều thuộc đối tượng nộp thuế TNDN. Theo luật thuế TNDN hiện hành, đối tượng nộp thuế TNDN ở nước ta hiện nay bao gồm: 1. Người nộp thuế thu nhập doanh nghiệp là tổ chức hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế theo quy định, bao gồm: 4 a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; b) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật nước ngoài (sau đây gọi là doanh nghiệp nước ngoài) có cơ sở thường trú hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; c) Tổ chức được thành lập theo Luật hợp tác xã; d) Đơn vị sự nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam; đ) Tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập. Doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp như sau: a) Doanh nghiệp được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam; b) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam và thu nhập chịu thuế phát sinh ngoài Việt Nam liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú đó; c) Doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản thu nhập này không liên quan đến hoạt động của cơ sở thường trú; d) Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam nộp thuế đối với thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam.
Cơ sở thường trú của doanh nghiệp nước ngoài là cơ sở sản xuất, kinh doanh mà thông qua cơ sở này, doanh nghiệp nước ngoài tiến hành một phần hoặc toàn bộ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại Việt Nam mang lại thu nhập, bao gồm: 5 a) Chi nhánh, văn phòng điều hành, nhà máy, công xưởng, phương tiện vận tải, mỏ dầu, mỏ khí, mỏ hoặc địa điểm khai thác tài nguyên thiên nhiên khác tại Việt Nam; b) Địa điểm xây dựng, công trình xây dựng, lắp đặt, lắp ráp; c) Cơ sở cung cấp dịch vụ, bao gồm cả dịch vụ tư vấn thông qua người làm công hoặc tổ chức, cá nhân khác; d) Đại lý cho doanh nghiệp nước ngoài; đ) Đại diện tại Việt Nam trong trường hợp là đại diện có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài hoặc đại diện không có thẩm quyền ký kết hợp đồng đứng tên doanh nghiệp nước ngoài nhưng thường xuyên thực hiện việc giao hàng hoá hoặc cung ứng dịch vụ tại Việt Nam.” - Căn cứ tính thuế TNDN Căn cứ tính thuế TNDN là TNCT trong kỳ tính thuế và thuế suất. Kỳ tính thuế TNDN được xác định theo năm dương lịch hoặc năm tài chính Thuế TNDN phải nộp = TNCT trong kỳ * Thuế suất * Thu nhập chịu thuế TNDN Thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế của DN bao gồm thu nhập từ hoạt động kinh doanh và thu nhập khác, kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ở nước ngoài Thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ tính thuế được xác định bằng công thức Thu nhập chịu Doanh thu Chi phí Thu nhập chịu = - + thuế tính thuế hợp lý thuế khác Thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ và thu nhập khác theo quy định _Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế: 6 +Là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ (không có thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; có thuế GTGT nếu cơ sở kinh doanh nộp thuế theo phương pháp trực tiếp) sau khi đã trừ chiết khấu giảm giá hàng bán, trị giá hàng bị trả lại, tiền lãi trả chậm, nhưng bao gồm cả các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng. Doanh thu tính thuế còn bao gồm trị giá của hàng hoá, dịch vụ dùng để trao đổi, biếu tặng (tính theo giá của mặt hàng cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, biếu, tặng, trang bị, thưởng cho người lao động) và sản phẩm tự dùng (tính theo chi phí để sản xuất sản phẩm đó). Doanh thu được tính bằng đồng Việt Nam; trường hợp có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi ngoại tệ ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm phát sinh doanh thu bằng ngoại tệ.
+Căn cứ để xác định doanh thu là hoá đơn bán hàng, trường hợp người mua không yêu cầu hoá đơn, cơ sở kinh doanh vẫn phải lập chứng từ bán hàng bằng cách lập bảng kê bán hàng hoá hoặc xuất một hoá đơn bán hàng không xé liên 2 khỏi cuống hoá đơn +Thời điểm xác định doanh thu để tính TNCT là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hoá, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hoá đơn bán hàng cung ứng dịch vụ, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền _Chi phí hợp lý để tính thu nhập chịu thuế Về lý thuyết thì thuế TNDN phải được xác định trên cơ sở các chi phí thực tế mà doanh nghiệp đã bỏ ra để tiến hành sản xuất kinh doanh. Tuy nhiên, trên thực tế các DN thường có xu hướng ghi tăng chi phí trong các báo cáo với thuế nhằm hạ thấp thuế phải nộp. Để hạn chế tiêu cực nói trên, chống thất thu ngân sách phải xác định chi phí hợp lý. 7 Theo Luật thuế TNDN Việt Nam hiện hành doanh nghiệp được trừ mọi khoản chi khi xác định thu nhập chịu thuế nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau đây: a) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp; khoản chi thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh của doanh nghiệp theo quy định của pháp luật; b) Khoản chi có đủ hoá đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Đối với hoá đơn mua hàng hoá, dịch vụ từng lần có giá trị từ hai mươi triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt, trừ các trường hợp không bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định của pháp luật.