Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành xây dựng cơ bản (XDCB) giữ vai trò then chốt trong nền kinh tế quốc dân, tạo lập cơ sở vật chất và hạ tầng kỹ thuật phục vụ các ngành sản xuất và đời sống xã hội. Theo thống kê được tác giả trình bày, ngành xây dựng cơ bản hàng năm thu hút gần 30% tổng số vốn đầu tư của toàn xã hội. Tuy nhiên, hoạt động xây lắp có những đặc thù kinh tế - kỹ thuật riêng biệt như quy mô công trình lớn, thời gian thi công kéo dài qua nhiều kỳ kế toán, địa bàn thi công phân tán và chịu ảnh hưởng trực tiếp của các yếu tố tự nhiên, thời tiết. Những đặc điểm này làm gia tăng nguy cơ thất thoát, lãng phí vốn và biến động chi phí, đặt ra yêu cầu cấp thiết về công tác kiểm soát chi phí và quản trị giá thành nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và bảo toàn vốn kinh doanh.

Trong hệ thống quản lý doanh nghiệp, hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là công cụ trung tâm cung cấp dữ liệu tài chính phục vụ công tác kiểm soát nội bộ, nghiệm thu khối lượng và xác định kết quả kinh doanh. Xuất phát từ bối cảnh thực tiễn tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Công nghệ Hà Nội (HN CIT) – đơn vị đang trong giai đoạn kiện toàn cơ chế tổ chức quản lý và nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh – đề tài "Hoàn thiện Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Công nghệ Hà Nội" được thực hiện nhằm giải quyết các yêu cầu sau:

  1. Hệ thống hóa và phân tích đặc điểm sản phẩm, mô hình tổ chức sản xuất và cơ chế phân cấp quản lý chi phí tại Công ty HN CIT.
  2. Phản ánh chi tiết thực trạng quy trình hạch toán kế toán các khoản mục chi phí sản xuất (chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sử dụng máy thi công, chi phí sản xuất chung), công tác kiểm kê và phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ tại đơn vị.
  3. Đề xuất các định hướng và giải pháp nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp, phù hợp với chế độ kế toán hiện hành và điều kiện thực tế của công ty.
  • Đối tượng nghiên cứu: Công tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về không gian: Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Công nghệ Hà Nội (trụ sở tại Số 9 Đào Duy Anh, Hà Nội) và các công trình, dự án trọng điểm do công ty trực tiếp thi công (điển hình là công trình Khu liên hợp Khách sạn 5 sao Hùng Vương).
    • Về thời gian: Dữ liệu hạch toán thực tế khảo sát tập trung vào các năm tài chính 2007 - 2009.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý thuyết và khung pháp lý

Nghiên cứu được xây dựng trên cơ sở các nguyên tắc kế toán chi phí và tính giá thành sản phẩm xây lắp theo chế độ kế toán doanh nghiệp Việt Nam, kết hợp các văn bản quy phạm pháp luật và quy định chuyên ngành:

  • Hệ thống chuẩn mực kế toán và chế độ chứng từ, sổ kế toán áp dụng hình thức kế toán trên máy tính với hình thức Nhật ký chung.
  • Quy định trích khấu hao tài sản cố định theo phương pháp đường thẳng (tuyến tính) căn cứ theo Quyết định số 206/2006/QĐ-BTC của Bộ Tài chính.
  • Hệ thống tài khoản kế toán áp dụng trong doanh nghiệp xây lắp: Tài khoản 621 (Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp), Tài khoản 622 (Chi phí nhân công trực tiếp), Tài khoản 623 (Chi phí sử dụng máy thi công), Tài khoản 627 (Chi phí sản xuất chung), Tài khoản 154 (Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang), Tài khoản 334 (Phải trả người lao động), Tài khoản 338 (Phải trả, phải nộp khác), Tài khoản 335 (Chi phí phải trả).
  • Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang theo chi phí dự toán đối với các công trình nghiệm thu, thanh toán định kỳ theo điểm dừng kỹ thuật.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng kết hợp các phương pháp nghiên cứu thực tiễn và phân tích nghiệp vụ kế toán:

  • Phương pháp thu thập và nghiên cứu tài liệu: Khảo sát hệ thống văn bản nội bộ, quy chế quản lý tài chính, hợp đồng giao khoán nội bộ, hồ sơ dự toán công trình và các quy trình công nghệ thi công tại doanh nghiệp.
  • Phương pháp kế toán chứng từ và luân chuyển chứng từ: Thu thập, kiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chứng từ gốc (hóa đơn GTGT, phiếu xuất vật tư, bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, biên bản kiểm kê khối lượng hoàn thành) và theo dõi đường đi của chứng từ từ công trường về phòng Kế toán.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp số liệu: Đối chiếu số liệu chi tiết và số liệu tổng hợp trên Sổ chi tiết tài khoản, Bảng phân bổ, Sổ Cái và Báo cáo tài chính; phân tích cơ cấu chi phí xây lắp theo từng khoản mục.
  • Phương pháp hạch toán kế toán máy: Khảo sát quy trình nhập liệu chứng từ, kết chuyển tự động chi phí và trích xuất báo cáo tổng hợp trên phần mềm kế toán của công ty.

Nguồn dữ liệu

Dữ liệu nghiên cứu bao gồm số liệu kế toán sơ cấp và thứ cấp được cung cấp bởi Phòng Kế hoạch tổng hợp và Phòng Tài chính - Kế toán Công ty HN CIT: các bảng tổng hợp vật tư xuất kho, sổ chi tiết chi phí theo đối tượng (công trình Khu liên hợp Khách sạn 5 sao Hùng Vương, Nhà máy xi măng Đồng Lâm, Tòa nhà Vạn Niên...), sổ cái các tài khoản từ loại 6 đến loại 1 và loại 3 trong giai đoạn 2007 - 2009.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Đặc điểm sản phẩm, tổ chức sản xuất và quản lý chi phí tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Công nghệ Hà Nội

Chương 1 làm rõ mối quan hệ giữa đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của sản phẩm xây lắp với mô hình tổ chức bộ máy sản xuất và quản trị chi phí của đơn vị.

  • Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và danh mục công trình: Công ty HN CIT tiền thân tập trung vào xây dựng, sửa chữa nhà ở và công trình dân dụng, sau đó mở rộng sang tư vấn, kinh doanh - cho thuê bất động sản và xuất nhập khẩu thiết bị xây dựng. Danh mục dự án đầu tư và thi công bao gồm: Nhà máy thủy điện Thái An (Quản Bạ - Hà Giang), Nhà máy xi măng Đồng Lâm (Phong Điền - Thừa Thiên Huế), Dự án Bauxit Kon Hà Nừng (Kbang - Gia Lai), Dự án muối mỏ Kali (Viêng Chăn - Lào), Dự án Titan (Bình Thuận), Tư vấn giám sát tòa nhà 11 tầng Trung tâm Thương mại OPERA Tràng Tiền, thi công Khu liên hợp Khách sạn 5 sao Hùng Vương, Trạm bơm cấp nước Asean 1.đ (Chùa Bộc - Hà Nội), Tòa nhà Vạn Niên (Quang Minh - Mê Linh - Vĩnh Phúc), Dự án Đoàn Kết (Tây Hồ - Hà Nội).
  • Đặc thù sản phẩm xây lắp: Mang tính đơn chiếc, quy mô lớn, kết cấu kỹ thuật phức tạp, giá trị cao, thời gian thi công dài, địa điểm xây dựng cố định và chịu tác động trực tiếp của điều kiện khí hậu ngoài trời.
  • Quy trình công nghệ sản xuất: Gồm 5 giai đoạn liên hoàn:
    1. Nghiên cứu thị trường xây lắp.
    2. Đấu thầu và ký hợp đồng nhận thầu (hoặc ký trực tiếp hợp đồng với chủ đầu tư đối với công trình chỉ định thầu quy mô nhỏ).
    3. Lập kế hoạch chuẩn bị thi công.
    4. Tổ chức thi công (chuẩn bị thi công, thi công phần thô, hoàn thiện).
    5. Nghiệm thu bàn giao công trình cho chủ đầu tư và thanh lý hợp đồng.
  • Cơ cấu tổ chức sản xuất: Công ty duy trì 4 tổ xây dựng và 1 đội máy thi công. Công ty áp dụng cơ chế giao khoán thi công theo định mức và dự toán cho các tổ xây dựng nhằm tăng tính tự chủ, đồng thời cử cán bộ kỹ thuật và kinh tế xuống giám sát hiện trường.
  • Cơ cấu bộ máy quản lý và phân cấp chi phí: Hội đồng quản trị định hướng chiến lược và phê duyệt quyết toán; Ban kiểm soát giám sát tính trung thực của báo cáo tài chính; Ban giám đốc điều hành trực tiếp; Phòng Kế hoạch tổng hợp xây dựng kế hoạch - dự toán; Phòng Tài chính kế toán thực hiện hạch toán, kiểm soát chứng từ và quản lý dòng tiền; Văn phòng Công ty quản lý nhân sự và quỹ lương; Ban Đầu tư phụ trách thủ tục đầu tư và quan hệ đối tác.

Chương 2: Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Công nghệ Hà Nội

Chương 2 mô tả chi tiết quy trình hạch toán từng khoản mục chi phí sản xuất và phương pháp xác định giá thành sản phẩm xây lắp trên hệ thống sổ sách thực tế.

1. Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (TK 621)

  • Tỷ trọng: Chiếm từ 65% đến 80% trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp (gồm cát, sỏi, đá, xi măng, gạch, sơn, thép...).
  • Quy trình luân chuyển chứng từ: Các tổ xây dựng trực tiếp mua vật tư theo tiến độ và định mức được duyệt, vận chuyển thẳng tới chân công trình. Cán bộ tổ lập "Giấy đề nghị tạm ứng" kèm kế hoạch mua và phiếu báo giá có xác nhận của Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật để Kế toán trưởng và Giám đốc phê duyệt. Thủ kho tại công trình lập "Biên bản giao nhận hàng". Cuối tháng, kế toán lập "Bảng chi tiết xuất vật tư theo số lượng", tính đơn giá bình quân cả kỳ và lập "Bảng chi tiết xuất vật tư" cho từng công trình để hạch toán vào TK 621 (chi tiết theo công trình).
  • Xử lý cuối niên độ (31/12): Đối với các công trình chưa kịp chuyển chứng từ về phòng kế toán, kế toán tạm trích chi phí nguyên vật liệu căn cứ vào dự toán và Biên bản kiểm kê khối lượng hoàn thành:
    • Ghi nhận tạm trích: Nợ TK 621 / Có TK 3352.
    • Sang kỳ sau khi có chứng từ chính thức: Nợ TK 3352 / Có TK 152.
  • Kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 154 / Có TK 621.

2. Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (TK 622)

  • Tỷ trọng: Chiếm từ 15% đến 25% giá trị công trình.
  • Phân loại lao động:
    • Lao động trực tiếp thuê ngoài (thời vụ/địa phương): Các tổ trực tiếp ký "Hợp đồng thuê nhân công ngoài" khoán theo khối lượng công việc hoặc trả lương công nhật: $$\text{Tiền lương} = \text{Số công} \times \text{Đơn giá tiền công}$$
    • Lao động trong biên chế: Trả lương theo thời gian kết hợp hệ số cấp bậc và trách nhiệm: $$\text{Lương công nhân } i = \text{Số công} \times H_i \times Z$$ (Trong đó: $Z$ là đơn giá một công theo hệ số; $H_i$ là hệ số lương cơ bản + cấp bậc + trách nhiệm).
  • Các khoản trích theo lương: Công ty chỉ trích BHXH và BHYT cho lao động biên chế:
    • BHXH: trích 15% tính trên lương cơ bản (hạch toán vào TK 3383).
    • BHYT: trích 2% tính trên lương cơ bản (hạch toán vào TK 3383).
    • Kinh phí công đoàn (KPCĐ): trích 2% trên tổng quỹ lương (hạch toán vào TK 3382).
  • Kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 154 / Có TK 622.

3. Kế toán chi phí sử dụng máy thi công (TK 623)

  • Cơ cấu tài khoản chi tiết:
    • TK 6231 (Chi phí nhân công lái máy): Tiền lương, phụ cấp công nhân lái máy (không bao gồm các khoản trích theo lương đối với lái máy khoán).
    • TK 6232 (Chi phí vật liệu dùng cho máy): Nhiên liệu (xăng, dầu), vật liệu phụ mua về sử dụng ngay căn cứ trên hóa đơn.
    • TK 6234 / TK 6237 (Chi phí khấu hao máy thi công): Khấu hao tài sản cố định của đội máy theo phương pháp đường thẳng từng tháng (theo QĐ 206/2006/QĐ-BTC).
    • Chi phí dịch vụ mua ngoài: Thuê máy thi công ngoài, bảo dưỡng, sửa chữa máy móc (ghi Nợ TK 623 / Có TK 111, 112, 331).
  • Kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 154 / Có TK 623 (chi tiết 6231, 6232, 6237).

4. Kế toán chi phí sản xuất chung (TK 627)

  • Tài khoản cấp hai sử dụng:
    • TK 6271: Lương, phụ cấp và các khoản trích theo lương của nhân viên quản lý tổ/xí nghiệp và công nhân lái máy. Lương quản lý tính theo công thức: $$L_i = T_{min} \times H_i + T_{TG}$$ (Năm 2007, $T_{min}$ của công ty áp dụng là 630.000 VNĐ).
    • TK 6274: Chi phí khấu hao tài sản cố định dùng chung cho xí nghiệp, phân bổ định kỳ theo quý.
    • TK 6277: Chi phí dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại công trình).
    • TK 6278: Chi phí bằng tiền khác, chi phí tiếp khách, bảo lãnh hợp đồng, vật liệu phụ nhỏ lẻ.
  • Kết chuyển cuối kỳ: Nợ TK 154 / Có TK 627.

5. Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang (TK 154)

  • Phương pháp xác định: Căn cứ vào tiến độ nghiệm thu kỹ thuật:
    • Đối với công trình thanh toán khi hoàn thành toàn bộ: Giá trị dở dang cuối kỳ bằng toàn bộ chi phí sản xuất lũy kế phát sinh từ khi khởi công.
    • Đối với công trình thanh toán theo điểm dừng kỹ thuật: Đánh giá dở dang theo chi phí dự toán căn cứ Biên bản kiểm kê khối lượng dở dang của Phòng Kỹ thuật và chủ đầu tư:

$$\text{CPSX dở dang cuối kỳ} = \frac{\text{CPSX dở dang đầu kỳ} + \text{CPSX phát sinh trong kỳ}}{\text{Giá trị dự toán khối lượng hoàn thành} + \text{Giá trị dự toán khối lượng dở dang cuối kỳ}} \times \text{Giá trị dự toán khối lượng dở dang cuối kỳ}$$

Số liệu tính toán mẫu tại công trình Khách sạn 5 sao Hùng Vương (quý IV/2009):

  • Giá trị dự toán khối lượng hoàn thành trong kỳ: 625.572.000 VNĐ
  • Giá trị dự toán khối lượng dở dang cuối kỳ: 334.872.000 VNĐ
  • Chi phí sản xuất phát sinh trong quý: 805.875.000 VNĐ
  • Chi phí sản xuất dở dang đầu quý: 255.546.000 VNĐ
  • Giá trị sản phẩm dở dang cuối quý được xác định là: 370.045.544 VNĐ (làm tròn theo tỷ lệ phân bổ trên tổng giá trị dự toán).

Phần III: Một số kiến nghị góp phần nhằm hoàn thiện công tác tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty

Tác giả đề xuất định hướng khắc phục các tồn tại phát hiện qua khảo sát: hoàn thiện việc luân chuyển chứng từ từ các tổ xây dựng về trụ sở; nâng cao độ chính xác trong việc tính khấu hao tài sản cố định máy thi công theo ngày; chuẩn hóa tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung và chi phí máy thi công giữa các hạng mục công trình; hoàn thiện công tác trích trước chi phí theo TK 335.

Kết quả và đóng góp

Kết quả hạch toán và phân bổ chi phí thực tế

Bảng tổng hợp đối chiếu đặc điểm hạch toán các khoản mục chi phí tại Công ty HN CIT:

Khoản mục chi phí Tài khoản sử dụng Tỷ trọng trong giá thành Chứng từ gốc chủ yếu Phương pháp tập hợp & phân bổ
Chi phí NVL trực tiếp TK 621 65% - 80% Hóa đơn GTGT, Phiếu xuất kho, Giấy đề nghị tạm ứng, Bảng phân bổ NVL Tập hợp trực tiếp theo từng công trình; cuối năm tạm trích qua TK 3352 nếu thiếu chứng từ
Chi phí nhân công trực tiếp TK 622 15% - 25% Hợp đồng thuê ngoài, Bảng chấm công, Bảng thanh toán lương, Bảng phân bổ lương & BHXH Tập hợp trực tiếp theo công trình; trích BHXH (15%), BHYT (2%) trên lương cơ bản vào TK 3383, KPCĐ (2%) vào TK 3382
Chi phí máy thi công TK 623 (6231, 6232, 6237) Phụ thuộc loại hình công trình Bảng theo dõi ca máy, Bảng chấm công lái máy, Hóa đơn xăng dầu, Bảng tính khấu hao Tập hợp trực tiếp cho công trình sử dụng máy; phân bổ chi phí lái máy nếu phục vụ nhiều công trình
Chi phí sản xuất chung TK 627 (6271, 6274, 6277, 6278) Chiếm tỷ trọng nhỏ (trừ khi có thầu phụ lớn) Bảng lương quản lý xí nghiệp, Bảng phân bổ khấu hao quý, Hóa đơn điện/nước/điện thoại Tập hợp theo tổ/xí nghiệp, phân bổ cho các công trình theo tiêu thức tiền lương hoặc chi phí trực tiếp

Đóng góp thực tiễn của đề tài

  1. Phản ánh trung thực quy trình thực tế: Minh họa chi tiết hệ thống chứng từ và quy trình ghi sổ Nhật ký chung, Sổ Cái, Sổ chi tiết tại một doanh nghiệp xây lắp quy mô vừa, phản ánh đúng các trường hợp đặc thù như mua vật tư chuyển thẳng không qua kho hay thuê khoán lao động mùa vụ.
  2. Làm rõ kỹ thuật kế toán tạm trích cuối niên độ: Trình bày rõ phương thức xử lý tài khoản tạm trích chi phí (Nợ 621 / Có 3352) khi hồ sơ chứng từ chưa chuyển về kịp vào ngày 31/12, đảm bảo nguyên tắc phù hợp giữa doanh thu và chi phí trong năm tài chính.
  3. Minh chứng số liệu đánh giá dở dang: Đưa ra ví dụ bằng số liệu thực tế tại công trình Khách sạn 5 sao Hùng Vương, minh chứng cho công thức phân bổ chi phí dở dang theo giá trị dự toán được duyệt.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu bị giới hạn về mặt thời gian thực tập tại doanh nghiệp nên phạm vi số liệu minh họa chuyên sâu chủ yếu tập trung vào một số công trình điển hình (như Khu liên hợp Khách sạn 5 sao Hùng Vương) trong giai đoạn 2007 - 2009. Các số liệu của các dự án lớn khác (Nhà máy xi măng Đồng Lâm, Thủy điện Thái An, dự án khoáng sản) chỉ dừng lại ở mức liệt kê danh mục đầu tư.
  • Hướng nghiên cứu tiếp:
    • Nghiên cứu áp dụng phương pháp tính giá thành phân bước hoặc theo đơn đặt hàng chi tiết đối với các dự án xây dựng công nghiệp phức hợp có nhiều nhà thầu phụ.
    • Hoàn thiện kế toán trích trước chi phí bảo hành công trình xây lắp và hoàn thiện hệ thống kế toán quản trị chi phí phục vụ việc ra quyết định đấu thầu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo chuyên đề mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Kế toán - Kiểm toán, Kinh tế xây dựng: Nguồn tài liệu tham khảo về phương pháp xây dựng sơ đồ hạch toán, thiết kế biểu mẫu sổ chi tiết tài khoản (621, 622, 623, 627, 154) và quy trình luân chuyển chứng từ trong doanh nghiệp xây dựng.
  • Cán bộ kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp vừa và nhỏ: Tham khảo quy trình quản lý thanh toán tạm ứng mua vật tư tại chân công trường, phương pháp tính lương kết hợp hệ số và cách thức lập bảng tính chi phí dở dang theo điểm dừng kỹ thuật.

Câu hỏi thường gặp

1. Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng giá thành tại HN CIT và được xử lý thế nào khi thiếu chứng từ vào ngày 31/12?

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ trọng lớn nhất, dao động từ 65% đến 80% trong tổng giá thành sản phẩm xây lắp. Vào ngày 31/12 cuối năm, nếu chứng từ vật liệu chưa kịp chuyển về Phòng Tài vụ, kế toán căn cứ vào dự toán và Biên bản kiểm kê giá trị hoàn thành để tạm trích chi phí: ghi Nợ TK 621 (chi tiết công trình) / Có TK 3352. Sang đầu kỳ sau khi nhận đủ chứng từ, kế toán ghi Nợ TK 3352 / Có TK 152.

2. Tiền lương của công nhân trực tiếp sản xuất thuộc biên chế được tính toán theo công thức nào?

Tiền lương của công nhân trực tiếp trong biên chế được tính căn cứ vào Bảng chấm công hàng ngày và đơn giá tiền công theo hệ số ($Z$): $$\text{Lương công nhân } i = \text{Số công} \times H_i \times Z$$ Trong đó, $H_i$ là hệ số tổng hợp gồm hệ số lương cơ bản, hệ số cấp bậc và hệ số trách nhiệm; $Z$ được tính bằng tổng quỹ lương công nhân trực tiếp chia cho tổng tích số công và hệ số của toàn bộ công nhân ($\sum (\text{Số công}_i \times H_i)$).

3. Tỷ lệ trích các khoản theo lương (BHXH, BHYT, KPCĐ) tại công ty được quy định và hạch toán vào tài khoản nào?

Công ty trích các khoản theo lương tính vào chi phí sản xuất đối với lao động trong biên chế theo tỷ lệ:

  • Bảo hiểm xã hội: 15% tính trên tiền lương cơ bản, hạch toán vào TK 3383.
  • Bảo hiểm y tế: 2% tính trên tiền lương cơ bản, hạch toán gộp chung vào TK 3383 (do cùng nộp cho cơ quan BHXH thành phố).
  • Kinh phí công đoàn: 2% tính trên tổng quỹ lương, hạch toán vào TK 3382.

4. Công thức đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ đối với công trình nghiệm thu theo điểm dừng kỹ thuật được tính như thế nào?

Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ được xác định bằng cách lấy tổng chi phí sản xuất (dở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ) chia cho tổng giá trị dự toán (khối lượng hoàn thành + khối lượng dở dang cuối kỳ), sau đó nhân với giá trị dự toán của khối lượng dở dang cuối kỳ.

5. Cơ cấu tổ chức bộ máy sản xuất và đội máy thi công tại HN CIT gồm những bộ phận nào?

Công ty tổ chức sản xuất gồm 4 tổ xây dựng và 1 đội máy thi công độc lập. Các tổ xây dựng nhận thi công theo cơ chế khoán gọn dự toán từ công ty. Các máy móc lớn (ô tô tải, cần cẩu, máy đào, máy ép cọc, vận thăng) do đội máy quản lý điều động; các thiết bị thi công nhỏ do tổ xây dựng tự quản; các thiết bị đo đạc, thí nghiệm do Phòng Kỹ thuật quản lý.

Kết luận

Chuyên đề tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận và thực trạng hạch toán chi phí sản xuất, tính giá thành tại Công ty Cổ phần Đầu tư Xây dựng Thương mại và Công nghệ Hà Nội. Nghiên cứu phân tích chi tiết quy trình ghi sổ từ chứng từ ban đầu, sổ chi tiết đến sổ cái các tài khoản tập hợp chi phí và phương pháp xác định giá trị sản phẩm dở dang theo dự toán. Báo cáo phản ánh đúng các đặc thù nghiệp vụ kế toán xây lắp trong điều kiện áp dụng phần mềm kế toán máy và cơ chế khoán đội, cung cấp tài liệu tham khảo hữu ích cho nghiên cứu học thuật và thực hành kế toán doanh nghiệp.