CHƯƠNG I NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG THẨM ĐỊNH DỰ ÁN TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1. Khái niệm về dự án đầu tư Có nhiều định nghĩa dự án đầu tư. Trên phương diện phát triển, có hai cách hiều về dự án: cách hiểu “tĩnh” và cách hiểu “động”. Theo cách hiểu “tĩnh” thì dự án là hình tượng về một tình huống ( một trạng thái ) mà ta muốn đạt tới.
Theo cách hiểu thứ hai “ động” có thể định nghĩa DAĐT như sau: Theo nghĩa chung nhất, dự án đầu tư là một lĩnh vực hoạt động đặc thù, một nhiệm vụ cần phải được thực hiện với phương pháp riêng nguồn lực riêng và theo một kế hoạch tiến độ nhằm đào tạo ra một thực thể mới. Như vậy, theo cách định nghĩa này thì: DAĐT không chỉ là một ý định phác thảo mà có tính cụ thể và mục tiêu xác định và DAĐT cũng không phải là một nghiên cứu trừu tượng mà nó tạo nên một thực thể mới. Mặt khác, trên phương diện quản lý, ta cũng có thể định nghĩa như sau: Dự án đầu tư là những lỗ lực có thời hạn nhằm tạo ra một sản phẩm hoặc dịch vụ duy nhất Định nghĩa này nêu bật hai đặc tính: Mọi dự án đầu tư đều có thời điểm bắt đầu và kết thúc xác định. Dự án đầu tư kết thúc khi các mục tiêu đã đạt được hoặc dự án bị loại bỏ; Sản phẩm hoặc dịch vụ khác biệt so với những sản phẩm tương tự đã có hoặc dự án khác.
Phân loại dự án đầu tư. Trên thực tế, các dự án đầu tư rất đa dạng về cấp độ, loại hình, quy mô và thời hạn và được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau. Sau đây là một số cách phân Nguyễn Hà Giang 3 TCDN21A Chuyên đề tốt nghiệp Ngân Hàng Á Châu – PGD Trần Đại Nghĩa loại dự án nhằm tạo thuận lợi cho việc quản lý, theo dõi và đề ra các biện pháp để nâng cao hiệu quả của các họat động đầu tư theo dự án. Theo tính chất dự án đầu tư + Dự án đầu tư mới: Là họat động đầu tư xây dựng cơ bản, nhằm hình thành các công trình mới.
+ Dự án đầu tư chiều sâu: Thực chất trong đầu tư chiều sâu, tiến hành việc cải tạo mở rộng và nâng cấp các công trình đã có sẵn, với bộ máy quản lý đã hình thành từ trước khi đầu tư. + Dự án đầu tư mở rộng: Là dự án nhằm tăng cường năng lực sản xuất – dịch vụ hiện có nhằm tiết kiệm và tận dụng có hiệu quả công suất thiết kế của năng lực sản xuất đã có. Theo nguồn vốn + Dự án đầu tư có vốn huy động trong nước. + Dự án đầu tư có vốn huy động từ nước ngoài.
Theo ngành đầu tư: Dự án đầu tư phát triển cơ sở hạ tầng; đầu tư phát triển công nghiệp; đầu tư phát triển nông nghiệp; đầu tư phát triển dịch vụ. Theo thời gian: Ngắn hạn; Trung hạn; Dài hạn.3 Chu trình của một dự án - Định nghĩa: Chu trình dự án là các thời kỳ và các giai đoạn mà một dự án cần phải trải qua, bắt đầu từ thời điểm có ý định đầu tư, cho đến thời điểm kết thúc dự án. Tổng hợp các giai đoạn này được gọi là chu kỳ dự án - Các giai đoạn của chu kỳ dự án. Tùy theo mục đích nghiên cứu, có thể phân chia chu kỳ dự án thành nhiều giai đoạn khác nhau.
Thông thường, chu kỳ dự án được chia thành 4 giai đoạn: + Giai đoạn 1: Xây dựng ý tưởng Nguyễn Hà Giang 4 TCDN21A Chuyên đề tốt nghiệp Ngân Hàng Á Châu – PGD Trần Đại Nghĩa Trong giai đoạn này các vấn đề được xem xét tới là mục tiêu, kết quả cuối cùng, phương pháp thực hiện, phân tích tính khả thi, lợi nhuận, rủi ro, chi phí, thời gian, nguồn lực,… cần phải được lượng hóa bằng các chỉ tiêu một cách ngắn gọn. + Giai đoạn 2: Phát triển. Đây là giai đoạn chứa những công việc phức tạp, cần phải xem cách thức thực hiện, nội dung chủ yếu tập trung vào công việc nào, thiết kế, kế hoạch. Nội dung của giai đoạn này có thể bao gồm các công việc như: thành lập nhóm DA; Lập kế hoạch tổng quan; Phân tách công việc; Lên kế hoạch cụ thể thời gian cho từng công việc; Lập kế hoạch ngân sách, nguồn lực, chi phí, dòng tiền; Xin phê duyệt.
+ Giai đoạn 3: Thực hiện. Giai đoạn thực hiện là giai đoạn quản lý dự án, chiếm nhiều thời gian và nỗ lực nhất. Những vấn đề cần xem xét là những yêu cầu cụ thể về kỹ thuật, đánh giá lựa chọn công cụ, thiết bị, kỹ thuật, nguồn lực, chi phí,… + Giai đoạn 4: Kết thúc. Ở giai đoạn này chúng ta cần thực hiện những công việc còn lại như hoàn thành sản phẩm, bàn giao công trình, đánh giá DA, giải phóng nguồn lực.
Thẩm định dự án đầu tư tại Ngân hàng thương mại 1. Ngân hàng thương mại 1. Có nhiều khái niệm khác nhau về NHTM nhưng theo cách hiểu chung nhất thì ta có thể đưa ra khái niệm như sau: NHTM là một doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ- tín dụng, với hoạt động thường xuyên là nhận tiền gửi, cho vay và cung cấp các dịch vụ ngân hàng cho nền kinh tế quốc dân. Các định nghĩa NHTM tuy diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau, song nhìn chung đã thể hiện được các đặc trưng cơ bản: Nguyễn Hà Giang 5 TCDN21A Chuyên đề tốt nghiệp Ngân Hàng Á Châu – PGD Trần Đại Nghĩa + Là một tổ chức được phép nhận tiền gửi với trách nhiệm hoàn trả.
+ Sử dụng tiền gửi của khách hàng để cho vay, chiết khấu và đầu tư. + Thực hiện các khoản thanh toán và DV Ngân hàng cho khách hàng. Những tổ chức tín dụng nào có đầy đủ các đặc trưng trên mới được coi là NHTM. Hoạt động kinh doanh của NHTM.
- Hoạt động tạo lập nguồn vốn. NHTM là một loại hình DN, bởi vậy muốn mở rộng các hoạt động kinh doanh, nó phải tự lập được nguồn vốn. Các nguồn vốn cơ bản như là: + Vốn tự có bao gồm vốn điều lệ, các quỹ dự trữ và tài sản khác theo quy định của Ngân hàng Trung ương. Nguồn vốn này chiếm tỷ trọng nhỏ nhưng rất quan trọng, bởi nó là cơ sở để thu hút nguồn vốn khác, tạo uy tín với khách hàng và còn sử dụng để xây dựng cơ sở vật chất.
+ Vốn huy động: đây là một trong những hoạt động quan trọng hàng đầu, nó tạo ra nguồn vốn chủ lực trong kinh doanh. NHTM thường huy động vốn bằng cách nhận tiền gửi, phát hành các chứng từ có giá. Các khoản tiền gửi: Đây là nguồn vốn lớn và ổn định phù hợp với cho vay có kỳ hạn của NHTM. Huy động vốn thông qua phát hành chứng từ có giá là việc NHTM phát hành các chứng từ tiền gửi, kỳ phiếu, trái phiếu Ngân hàng để huy động vốn.
+ Vay vốn của các Ngân hàng. + Huy động vốn trong thanh toán và vốn khác. - Hoạt động sử dụng vốn. Nguyễn Hà Giang 6 TCDN21A Chuyên đề tốt nghiệp Ngân Hàng Á Châu – PGD Trần Đại Nghĩa Sử dụng vốn là hoạt động kinh doanh chủ yếu và quan trọng nhất của NHTM.
Trong nền kinh tế thị trường, hoạt động sử dụng vốn ngày càng đa dạng và được thực hiện dưới nhiều hình thức. + NHTM cho vay đối với khách hàng. Đây là hướng cơ bản trong sử dụng vốn của Ngân hàng, gồm có cho vay ngắn hạn, trung và dài hạn. + Hoạt động đầu tư.
Chủ yếu dưới hình thức đầu tư chứng khoán và đầu tư vốn liên doanh, liên kết. - Hoạt động dịch vụ ngân hàng. DV ngân hàng, được phát triển mạnh trong điều kiện kinh tế thị trường và đưa lại nguồn thu đáng kể cho các NHTM. Hoạt động DV được thực hiện dưới các hình thức sau: + Thanh toán.
+ Kinh doanh ngoại tệ và vàng. + Môi giới kinh doanh chứng khoán. + Hoạt động thông tin, tư vấn. NH là tổ chức có khá đầy đủ và cập nhật các thông tin về thị trường, giá cả do vậy có thể cung cấp các thông tin theo yêu cầu của khách hàng, trong giới hạn cho phép.
Dựa vào trình độ nghiệp vụ và lượng thông tin nên Ngân hàng có thể tư vẫn cho khách hàng về xây dựng DAĐT, phương án vay huy động vốn, phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp v. Thẩm định dự án đầu tư 1.1 Khái niệm thẩm định dự án đầu tư. Để đảm bảo việc ra quyết định đầu tư đối với một dự án này là đúng đắn, đảm bảo sự hợp lý, hiệu quả và tính khả thi của dự án cần phải có một quá Nguyễn Hà Giang 7 TCDN21A Chuyên đề tốt nghiệp Ngân Hàng Á Châu – PGD Trần Đại Nghĩa trình xem xét, kiểm tra, đánh giá hoàn toàn độc lập với quá trình lập dự án. Quá trình đó gọi là thẩm định dự án.
Thẩm định dự án đầu tư là rà soát, kiểm tra lại một cách khoa học, khách quan và toàn diện mọi nội dung của dự án và liên quan đến dự án nhằm khẳng định tính hiệu quả cũng như tính khả thi của dự án trước khi quyết định đầu tư. Thực chất của công tác thẩm định là nhằm hạn chế thấp nhất rủi ro có thể xảy ra, nâng cao chất lượng sử dụng vốn của ngân hàng đồng thời mang lại hiệu quả cho nền kinh tế.2 Quy trình thẩm định dự án đầu tư Quy trình thẩm định dự án đầu tư là tài liệu hướng dẫn quy định trình tự, nội dung thực hiện việc thẩm định dự án đầu tư tại các phòng thực hiện chức năng thẩm định dự án để phục vụ cho công việc xem xét cho vay. Quy trình cho vay gồm ba bước sau: Bước 1: Thu thập thông tin TĐV cần thu thập những thông tin về chủ dự án, về dự án để lập hồ sơ. + Những thông tin có trong hồ sơ vay vốn: Hồ sơ pháp lý, hồ sơ vay vốn, hồ sơ kinh tế và các hồ sơ khác.
Các thông tin đó là: chứng minh năng lực hành vi dân sự, tình hình kinh doanh, khả năng tài chính, khả năng trả nợ,. + Những thông tin từ nguồn khác: Ngoài những thông tin có trong hồ sơ vay vốn của khách hàng, thẩm định viên còn cần thu thập từ: Hồ sơ vay vốn trước đây, các bạn hàng, cơ quan quản lý, các ngân hàng mà khách hàng đã quan hệ tín dụng, các phương tiện đại chúng,.