Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp "Tìm hiểu công tác tổ chức của chủ trang trại Nguyễn Công Chức tại xã Tiên Hội - huyện Đại Từ - tỉnh Thái Nguyên" do sinh viên Đàm Thị Sen thực hiện thuộc chuyên ngành Phát triển nông thôn, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn, Trường Đại học Nông Lâm – Đại học Thái Nguyên (khóa học 2013–2017, hoàn thành tháng 12 năm 2016). Nghiên cứu được định hướng theo hình thức ứng dụng thực địa, xuất phát từ bối cảnh kinh tế trang trại là bước phát triển có tính quy luật của kinh tế nông hộ, đóng vai trò quan trọng trong việc khai thác nguồn lực đất đai, giải quyết việc làm và thúc đẩy sản xuất hàng hóa. Mặc dù Đảng và Nhà nước đã ban hành các chủ trương khuyến khích phát triển kinh tế trang trại (như Nghị quyết Trung ương lần thứ IV khóa VIII, Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP), song trên thực tế tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc, loại hình kinh tế này vẫn đối mặt với nhiều rào cản: quy mô chưa tương xứng tiềm năng, việc khai thác đất đồi núi trọc và đất hoang hóa chưa đạt hiệu quả cao, chất lượng sản phẩm chưa đồng đều, nông sản thiếu thương hiệu nhận diện và năng lực quản lý của các chủ nông hộ còn hạn chế.
Tại địa bàn xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, Hợp tác xã (HTX) Tiên Trường III phát triển kinh tế trang trại với các loại cây ăn quả chủ lực như bưởi Diễn, cam Đường Canh, chè. Tuy nhiên, việc liên kết chuỗi giá trị và công tác quản lý nội bộ của các nông hộ thành viên vẫn còn nhiều bất cập. Trang trại của hộ ông Nguyễn Công Chức được UBND huyện Đại Từ cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại tổng hợp từ năm 2007 và là thành viên nòng cốt của HTX Tiên Trường III. Việc nghiên cứu thực nghiệm tại cơ sở này nhằm đánh giá bức tranh tổ chức sản xuất và hiệu quả vận hành thực tế.
Mục tiêu cụ thể của đề tài được tác giả xác định và đánh số thành ba nhóm nhiệm vụ:
- Về chuyên môn:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thông tin thực tiễn về kinh tế trang trại để phục vụ nghiên cứu.
- Tìm hiểu quá trình hình thành, phát triển, hệ thống tổ chức, các yếu tố đầu vào - đầu ra, quy trình kỹ thuật trồng trọt, chăm sóc, thu hoạch và bảo quản sản phẩm tại cơ sở.
- Nâng cao kỹ năng thu thập, xử lý và phân tích số liệu thực tế.
- Đánh giá thực trạng phát triển trang trại trên địa bàn xã Tiên Hội, từ đó đề xuất các giải pháp khắc phục khó khăn nhằm thúc đẩy kinh tế trang trại phát triển.
- Về thái độ: Rèn luyện tinh thần học hỏi từ thực tế lao động sản xuất, chấp hành kỷ luật nội quy trang trại, chủ động phối hợp với các thành viên cơ sở.
- Về kỹ năng sống và làm việc: Xây dựng tác phong làm việc thực tế, thích ứng với áp lực công việc sản xuất nông nghiệp và rèn luyện kỹ năng giao tiếp cộng đồng.
Đối tượng nghiên cứu của khóa luận là công tác tổ chức quản lý, các hoạt động sản xuất kinh doanh và hiệu quả kinh tế của trang trại tổng hợp Nguyễn Công Chức. Phạm vi nghiên cứu về không gian đặt tại xóm Tiên Trường 2, xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Phạm vi về thời gian thực tập và thu thập dữ liệu diễn ra từ ngày 25 tháng 8 năm 2016 đến ngày 26 tháng 12 năm 2016, với mốc dữ liệu tài chính - kinh tế được tổng hợp trọng tâm cho năm 2015 và các giai đoạn phát triển từ năm 1999 đến năm 2016.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp
Về cơ sở lý luận, khóa luận tiếp cận các khái niệm học thuật cơ bản về trang trại, kinh tế trang trại và cơ cấu tổ chức. Trang trại được xác định là cơ sở sản xuất nông nghiệp gắn với hộ gia đình nông dân, hình thành từ kinh tế tiểu nông vươn lên sản xuất hàng hóa trong nền kinh tế thị trường, trong đó tư liệu sản xuất thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của một chủ thể độc lập với quy mô đất đai và mức đầu tư tập trung vượt trội so với kinh tế nông hộ thông thường. Tác giả phân loại trang trại dựa trên ba tiêu chí:
- Phân loại theo hình thức tổ chức quản lý: Trang trại gia đình độc lập, trang trại liên doanh, trang trại cổ phần và trang trại ủy thác.
- Phân loại theo cơ cấu sản xuất: Trang trại kinh doanh tổng hợp và trang trại chuyên môn hóa.
- Phân loại theo hình thức sở hữu tư liệu sản xuất: Chủ trang trại sở hữu toàn bộ, sở hữu một phần kết hợp thuê mướn, hoặc đi thuê toàn bộ tư liệu sản xuất.
Khung pháp lý được văn bản sử dụng để đối chiếu bao gồm:
- Nghị quyết số 03/2000/NQ-CP ngày 02/02/2000 của Chính phủ về kinh tế trang trại.
- Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23/06/2000 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và Tổng cục Thống kê hướng dẫn tiêu chí xác định kinh tế trang trại.
- Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 04/07/2003 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
- Thông tư số 27/2011/TT-BNNPTNT ngày 13/04/2011 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn quy định tiêu chí và thủ tục cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại (tiêu chuẩn đối với cơ sở trồng trọt, sản xuất tổng hợp: diện tích tối thiểu 1 ha đối với vùng ngoài Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ; giá trị sản lượng hàng hóa đạt từ 700 triệu đồng/năm trở lên).
Khung chỉ tiêu kinh tế sử dụng trong đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh bao gồm:
- Giá trị sản xuất: $GO$ (Gross Output) - giá trị bằng tiền của toàn bộ sản phẩm làm ra.
- Chi phí trung gian: $IC$ (Intermediate Consumption) - toàn bộ chi phí vật chất và dịch vụ sử dụng trong quá trình sản xuất.
- Giá trị gia tăng: $VA$ (Value Added), xác định theo công thức: $VA = GO - IC$.
- Các chỉ số hiệu quả phái sinh: Tỷ suất $GO/\text{Diện tích}$, $VA/\text{Diện tích}$, $GO/\text{Vốn đầu tư}$, $VA/\text{Vốn đầu tư}$, $GO/IC$, $VA/IC$, và năng suất lao động gia đình ($GO/\text{Lao động}$, $VA/\text{Lao động}$).
Phương pháp nghiên cứu thực tế gồm có:
- Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp: Tiếp cận tài liệu, báo cáo thống kê chính thức từ UBND xã Tiên Hội, các cơ quan ban ngành huyện Đại Từ, Sở Nông nghiệp và PTNT Thái Nguyên, sách báo và các văn bản quy phạm pháp luật.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa, phỏng vấn trực tiếp chủ trang trại Nguyễn Công Chức về lịch sử canh tác, cơ cấu cây trồng, chi phí vật tư, nhân công và doanh thu bán hàng.
- Phương pháp thống kê và so sánh kinh tế: Phân tổ số liệu, so sánh biến động chi phí, doanh thu qua các năm để rút ra quy luật vận động.
- Phương pháp quan sát thực tế và thảo luận: Tham gia trực tiếp quy trình lao động nông nghiệp để ghi nhận thông tin kỹ thuật canh tác.
- Phương pháp phân tích SWOT: Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của trang trại.
Nội dung chính theo từng chương
Phần 1: Mở đầu
Tác giả trình bày tính cấp thiết của việc tìm hiểu công tác tổ chức trang trại tại vùng nông thôn miền núi; công bố đề cương nghiên cứu gồm 3 nhóm mục tiêu (chuyên môn, thái độ, kỹ năng sống và làm việc); xác định các nhóm nội dung thực tập (khảo sát điều kiện tự nhiên - kinh tế xã hội, quy trình thành lập trang trại, tham gia các khâu lao động thực địa, đánh giá hiệu quả tài chính và phân tích SWOT); giới thiệu hệ thống phương pháp nghiên cứu và xác định thời gian thực hiện đề tài kéo dài 4 tháng (từ tháng 8 đến tháng 12 năm 2016).
Phần 2: Tổng quan tài liệu
Phần này hệ thống hóa các vấn đề lý luận và thực tiễn về trang trại:
- Cơ sở lý luận: Làm rõ khái niệm trang trại, phân biệt giữa "trang trại" (chủ thể, không gian vật chất) và "kinh tế trang trại" (quan hệ kinh tế nảy sinh); phân tích ba khía cạnh kinh tế, xã hội và môi trường sinh thái; chi tiết hóa các đặc trưng sở hữu tư nhân, sản xuất hàng hóa quy mô lớn và gắn liền cơ chế thị trường; trình bày các tiêu chí nhận diện trang trại theo Thông tư 27/2011/TT-BNNPTNT.
- Cơ sở thực tiễn quốc tế: Nêu khái quát lịch sử hình thành trang trại tại châu Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan với quy luật giảm số lượng trang trại, tăng diện tích bình quân), châu Âu (nước Anh từ thế kỷ XVIII, Pháp, Hà Lan chuyển dần sang mô hình vừa và nhỏ) và châu Mỹ (Hoa Kỳ với xu hướng tích tụ diện tích từ 56 ha/trang trại năm 1950 lên 198,7 ha năm 1992).
- Thực tiễn tại Việt Nam: Cả nước có 8.745 trang trại trồng trọt (36,8%), 9.206 trang trại chăn nuôi (38,7%), 4.690 trang trại thủy sản (19,7%) và 1.133 trang trại tổng hợp (4,7%), giải quyết việc làm cho gần 120 nghìn lao động (thống kê tháng 7/2015). Tại miền núi trung du phía Bắc, diện tích đất canh tác bình quân đạt 8,96 ha/trang trại; lao động bình quân 3,32 người/trang trại (trong đó lao động thuê 0,82 người); vốn đầu tư bình quân khoảng 192 triệu đồng. Tác giả cũng phân tích kinh nghiệm phát triển trang trại tại Vĩnh Phúc (1.354 trang trại năm 2011), Hải Dương (659 trang trại) và tỉnh Thái Nguyên (phân hóa thành 3 vùng: vùng cao thiên về lâm nghiệp chiếm 33,7%; vùng thấp phát triển chăn nuôi chiếm 71,2%, giá trị sản xuất bình quân 285 triệu đồng/trang trại; vùng giữa tập trung chăn nuôi chiếm 76,5%, giá trị sản xuất bình quân 225 triệu đồng/trang trại).
Phần 3: Kết quả thực tập
Chương này phản ánh toàn bộ kết quả khảo sát thực tế và phân tích kinh tế tại địa bàn:
- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội địa phương:
- Xã Tiên Hội có diện tích tự nhiên 1.095,40 ha (12,64 km²), dân số 5.710 người (1.611 hộ), mật độ 452 người/km², gồm 15 xóm. Hiện trạng sử dụng đất năm 2015: Đất nông nghiệp chiếm 889,86 ha (81,24%), trong đó đất cây lâu năm 445,68 ha (chè 269,31 ha), đất lúa nước 230,25 ha, đất lâm nghiệp 119,15 ha, đất nuôi trồng thủy sản 47,55 ha; đất phi nông nghiệp 185,41 ha (16,93%); đất chưa sử dụng 21,18 ha (1,83%). Địa hình dốc Tây Bắc - Đông Nam, có sông Công chảy qua dài 3,1 km và 3 con suối dài 8,6 km.
- Xóm Tiên Trường II có diện tích 23,85 ha (238.500 m²), gồm 91 hộ với 244 nhân khẩu; chuyên canh 14 ha chè, 3 ha cây ăn quả và 7 ha ao nuôi cá; hạ tầng giao thông nội xóm còn nhiều đường đất, gây cản trở vận chuyển nông sản mùa mưa.
- Quá trình phát triển HTX Tiên Trường III và trang trại:
- HTX Tiên Trường III thành lập ngày 14/4/2011 gồm 10 hộ thành viên, 37 lao động, tổng diện tích 10,2 ha cây ăn quả (bưởi Diễn, cam Canh) và chè; vốn điều lệ đăng ký 450 triệu đồng, vốn góp xã viên 50 triệu đồng; các hộ tự hạch toán kinh doanh.
- Trang trại Nguyễn Công Chức hình thành từ năm 1999 (khi ông Chức từ Hà Tây lên Tiên Hội khai hoang). Năm 2007, trang trại được UBND huyện Đại Từ cấp chứng nhận kinh tế trang trại tổng hợp (thu nhập đạt 394 triệu đồng). Giai đoạn 2008–2010 chuyển đổi bỏ vải thiều, trồng táo Đài Loan và đào hồ câu cá 4 ha. Năm 2011 tham gia HTX, trồng thêm 200 cây cam Đường Canh, nuôi ong. Năm 2012 đạt chứng nhận VietGAP do Trung tâm kiểm định chất lượng giống và vật tư hàng hóa nông nghiệp cấp. Giai đoạn 2013–2014 thu nhập ổn định khoảng 790 triệu đồng/năm nhờ bán quả và xuất bán cành giống. Năm 2015 cơ cấu cây trồng gồm bưởi Diễn (100 cây), cam Đường Canh (300 cây), cam Vinh (20 cây mới trồng), nhãn (15 cây), táo Đài Loan (35 cây) và đàn ong.
- Mô tả công việc thực tập:
Tác giả trực tiếp tham gia 6 nội dung lao động: (1) Khảo sát công tác tổ chức, quản lý nhân sự, sổ sách; (2) Làm sạch cỏ gốc cam, bưởi bằng tay bán kính 40–50 cm quanh tán kết hợp máy phát cỏ; (3) Cắt tỉa cành tăm, cành sâu bệnh, cành khuất sáng sát thân cây; (4) Vệ sinh dọn vườn, đốt cành lá hỏng lấy tro bón ruộng và xử lý vỏ thuốc bảo vệ thực vật; (5) Tỉa quả táo Đài Loan (khống chế 8–10 quả/cành); (6) Kỹ thuật thu hái chè (tiêu chuẩn 1 tôm 2 lá).
- Thực trạng tổ chức, vốn và lao động:
Cơ cấu tổ chức theo mô hình gia đình giản đơn: Chủ trang trại vừa là người điều hành, quyết định kế hoạch sản xuất, quản lý sổ sách, vừa là lao động thường xuyên duy nhất. Nguồn vốn đầu tư ban đầu hoàn toàn tự có, không vay ngân hàng. Trang trại chỉ sử dụng lao động thuê thời vụ từ cuối tháng 11 đến tháng 2 năm sau (2 lao động thu hái và dọn vườn, lương 3 triệu đồng/người/tháng).
- Phân tích kết quả và hiệu quả kinh tế năm 2015:
Hạch toán chi tiết doanh thu, chi phí đầu tư thiết bị và chi phí trung gian.
| Chỉ tiêu tài chính năm 2015 |
Giá trị (VNĐ) |
| Tổng giá trị sản xuất ($GO$) |
832.000.000 |
| - Doanh thu cam Đường Canh (8.000 kg) |
445.000.000 |
| - Doanh thu bưởi Diễn (5.000 quả) |
175.000.000 |
| - Doanh thu mật ong (450 lít) |
90.000.000 |
| - Doanh thu táo Đài Loan (2.000 kg) |
56.000.000 |
| - Doanh thu bán giống (500 cành giâm, 1.000 cành chiết) |
52.000.000 |
| - Doanh thu từ nhãn |
13.000.000 |
| Tổng chi phí trung gian ($IC$) |
69.000.000 |
| - Chi phí phân bón (phân chuồng 18,8 tấn, NPK, Kali) |
Chiếm tỷ trọng đáng kể |
| - Thuốc bảo vệ thực vật sinh học (34 chai) |
17.000.000 (500.000 đ/chai) |
| - Thuê lao động thời vụ (2 người x 3 tháng) |
18.000.000 |
| Giá trị gia tăng ($VA = GO - IC$) |
762.000.000 |
Bên cạnh đó, chi phí máy móc công cụ gồm hệ thống tưới nước tự động (Đại học Thủy Lợi hỗ trợ xây lắp, tổng giá trị đầu tư 75 triệu đồng), máy cắt cỏ, bình phun điện, thang gấp, xe rùa với mức khấu hao năm tính vào chi phí sản xuất.
Phần 4: Kết luận
Khẳng định trang trại Nguyễn Công Chức là mô hình nông hộ chuyển đổi thành công sang trang trại tổng hợp, khai thác tốt đất vườn đồi, tạo thu nhập cao và ổn định từ cây ăn quả đặc sản, đồng thời đóng góp tích cực vào chuỗi sản xuất chung của HTX Tiên Trường III.
Kết quả và đóng góp
Về kết quả thực tiễn, nghiên cứu phản ánh chi tiết các chỉ số hoạt động của trang trại Nguyễn Công Chức trong năm 2015:
- Tổng giá trị sản xuất ($GO$) đạt 832.000.000 đồng, chi phí trung gian ($IC$) là 69.000.000 đồng, tạo ra giá trị gia tăng ($VA$) đạt 762.000.000 đồng trên diện tích canh tác khoảng 2 ha.
- Sản lượng nông sản hàng hóa cung cấp cho thị trường gồm 8.000 kg cam Đường Canh, 5.000 quả bưởi Diễn, 2.000 kg táo Đài Loan, 450 lít mật ong, cùng 1.500 cành giống (1.000 cành chiết, 500 cành giâm).
- Trang trại đã chủ động ứng dụng kỹ thuật bọc quả, sử dụng chế phẩm sinh học bảo vệ thực vật, đạt chứng nhận VietGAP từ năm 2012 và đầu tư hệ thống tưới nước tự động đường ống từ hồ nước cách vườn 20 m.
Hệ thống giải pháp do tác giả đề xuất nhằm phát triển trang trại gồm:
- Hoàn thiện cơ sở hạ tầng: Kiến nghị chính quyền địa phương và nhân dân phối hợp bê tông hóa hệ thống đường giao thông nội xóm Tiên Trường II để giảm chi phí vận chuyển nông sản và phân bón.
- Đa dạng hóa nguồn vốn: Tạo điều kiện cho chủ trang trại tiếp cận nguồn vốn tín dụng ưu đãi từ các ngân hàng thương mại thông qua cơ chế thế chấp tài sản đất đai để mở rộng quy mô.
- Nâng cao năng lực quản lý và lao động: Mở các lớp tập huấn kỹ thuật canh tác chuyên sâu đối với cây có yêu cầu kỹ thuật cao như cam Đường Canh; xây dựng đội ngũ lao động thời vụ có tay nghề tại địa phương.
- Phát triển thị trường và xây dựng thương hiệu: Gắn kết sản phẩm bưởi Diễn và cam Đường Canh của trang trại với nhãn hiệu tập thể "Bưởi Tiên Hội" do xã xây dựng; giảm dần sự phụ thuộc vào thương lái trung gian (vốn chiếm trên 70% kênh tiêu thụ) thông qua việc chủ động tham gia các hội chợ nông sản tỉnh Thái Nguyên.
Đóng góp của khóa luận thể hiện ở việc cung cấp nguồn tư liệu điều tra thực địa xác thực về mô hình trang trại quy mô nông hộ vùng trung du miền núi, làm rõ cơ chế hạch toán "tự chủ kinh doanh, tự chịu lỗ lãi" của hộ nông dân bên trong mô hình hợp tác xã kiểu mới.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
Hạn chế của nghiên cứu:
- Phạm vi khảo sát giới hạn trên một trường hợp điển hình duy nhất (trang trại ông Nguyễn Công Chức), chưa tiến hành so sánh đối chứng toàn diện với 9 trang trại thành viên còn lại trong HTX Tiên Trường III.
- Chuỗi số liệu kế toán chi tiết chỉ tập trung vào năm 2015; số liệu năm 2016 tại thời điểm thực tập mới dừng lại ở mức độ ước tính (dự kiến doanh thu đạt khoảng 600 triệu đồng do thời tiết bất lợi và sản lượng cam, bưởi suy giảm).
- Phương pháp hạch toán kinh tế chưa tách bạch đầy đủ chi phí cơ hội của công lao động gia đình do chủ trang trại đảm nhiệm thường xuyên.
Hướng nghiên cứu tiếp:
- Mở rộng phạm vi khảo sát liên trang trại trên toàn địa bàn huyện Đại Từ để có cái nhìn tổng thể về hiệu quả kinh tế cây ăn quả vùng trung du.
- Phân tích chuyên sâu chuỗi giá trị và hiệu quả kinh tế của các kênh phân phối nông sản đạt tiêu chuẩn VietGAP.
Giá trị tham khảo
Tài liệu này hữu ích cho:
- Sinh viên chuyên ngành Phát triển nông thôn, Kinh tế nông nghiệp, Khuyến nông: Tham khảo phương pháp tiếp cận điều tra nông hộ, khung lý thuyết phân loại trang trại và cấu trúc bảng biểu phân tích tài chính nông nghiệp ($GO$, $IC$, $VA$).
- Các chủ trang trại và hộ nông dân trồng cây ăn quả: Học hỏi kinh nghiệm chuyển đổi cơ cấu cây trồng từ đất kém hiệu quả sang thâm canh bưởi Diễn, cam Canh, kết hợp chiết/giâm cành giống và nuôi ong lấy mật.
- Cán bộ quản lý hợp tác xã và chính quyền cấp xã: Sử dụng làm tư liệu thực tế trong công tác quy hoạch phát triển kinh tế tập thể và quản lý nông hộ thành viên.
- Phần đáng tham khảo nhất: Hệ thống bảng số liệu hạch toán doanh thu - chi phí trung gian (Chương 3) và các quy trình kỹ thuật chăm sóc thực tế (cắt tỉa cành, bao quả, tỉa táo Đài Loan).
Câu hỏi thường gặp
1. Trang trại Nguyễn Công Chức được cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại vào thời gian nào và dựa trên căn cứ pháp lý nào?
Trang trại được UBND huyện Đại Từ cấp giấy chứng nhận kinh tế trang trại tổng hợp vào năm 2007, căn cứ theo tiêu chí quy định tại Thông tư liên tịch số 69/2000/TTLT/BNN-TCTK ngày 23/6/2000 của Bộ Nông nghiệp và PTNT - Tổng cục Thống kê và Thông tư số 74/2003/TT-BNN ngày 04/7/2003 của Bộ Nông nghiệp và PTNT.
2. Cơ cấu tổ chức và việc sử dụng lao động tại trang trại diễn ra như thế nào?
Trang trại vận hành theo mô hình gia đình độc lập. Chủ trang trại là người điều hành, quản trị kỹ thuật, quản lý tài chính và là lao động chính thường xuyên duy nhất. Trang trại không thuê lao động thường xuyên; chỉ thuê 2 lao động thời vụ địa phương trong khoảng thời gian từ cuối tháng 11 đến tháng 2 năm sau để phục vụ thu hoạch và dọn vườn, với mức tiền công 3.000.000 đồng/người/tháng.
3. Kết quả tài chính về giá trị sản xuất, chi phí và giá trị gia tăng của trang trại trong năm 2015 đạt mức bao nhiêu?
Năm 2015, trang trại đạt tổng giá trị sản xuất ($GO$) là 832.000.000 đồng, tổng chi phí trung gian ($IC$) là 69.000.000 đồng, mang lại giá trị gia tăng ($VA$) là 762.000.000 đồng. Hai nguồn thu chủ lực nhất là cam Đường Canh (445.000.000 đồng) và bưởi Diễn (175.000.000 đồng).
4. Mối quan hệ giữa trang trại Nguyễn Công Chức và HTX Tiên Trường III được tổ chức ra sao?
Trang trại gia nhập HTX Tiên Trường III từ khi HTX thành lập ngày 14/4/2011 (với 10 hộ thành viên, diện tích 10,2 ha). Dù là thành viên của HTX, trang trại vẫn giữ quyền tự chủ sản xuất hoàn toàn, tự đầu tư vốn và tự hạch toán lỗ lãi riêng biệt, đồng thời phối hợp với HTX tham gia các lớp tập huấn kỹ thuật và hội chợ xúc tiến thương mại nông sản của tỉnh.
5. Sản phẩm của trang trại đạt chứng nhận tiêu chuẩn chất lượng nào và vào thời gian nào?
Năm 2012, các sản phẩm cây ăn quả của trang trại Nguyễn Công Chức đã được Trung tâm kiểm định chất lượng giống và vật tư hàng hóa nông nghiệp cấp chứng nhận đạt tiêu chuẩn chất lượng VietGAP.
Kết luận
Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Đàm Thị Sen đã phản ánh hệ thống và chi tiết bức tranh tổ chức sản xuất tại trang trại tổng hợp Nguyễn Công Chức tại xã Tiên Hội, huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Nghiên cứu chứng minh tính hiệu quả của mô hình kinh tế nông hộ chuyển đổi sang chuyên canh cây ăn quả giá trị cao (bưởi Diễn, cam Canh) kết hợp đa dạng hóa nguồn thu từ giống cây và mật ong, đạt giá trị gia tăng 762 triệu đồng trong năm 2015. Đồng thời, văn bản cung cấp căn cứ thực tiễn về những điểm nghẽn hạ tầng, vốn vay và lao động thời vụ mà các trang trại gia đình miền núi cần tháo gỡ để phát triển bền vững.