chương 1 a) Thuận lợi: Công ty TNHH TM Mỹ Hoa đã trải qua 5 năm hoạt động với biết bao thử thách trên con đường phát triển của mình. Mặc dù vậy Công ty luôn cố gắng vượt bậc quyết tâm xây dựng một doanh nghiệp vững mạnh để khẳng định vị trí của mình trên thị trường, trong những năm qua Công ty đã không ngừng lớn mạnh hoàn thiện, mở rộng để phù hợp với nền kinh tế thị trường. Ngoài ra Công ty còn có đội ngũ lao động có trình độ trong công việc, chuyên môn nghề nghiệp khá vững vàng, trình độ nhận thức tương đối tốt, họ luôn có ý thức kỷ luật cao, đoàn kết gắn bó, toàn thể CBCNV trong công ty là một khối đoàn kết, nhất trí cáo, đó chính là yếu tố cơ bản đảm bảo sự phát triển bền vững cho công ty. Điều này tạo điều kiện thuận lợi cho Công ty phát triển mạnh hơn.
b) Khó khăn: Bên cạnh những điều kiện thuận lợi trên, Công ty TNHH TM Mỹ Hoa cũng trải qua nhiều khó khăn trong quá trình hoạt động của mình. Là một Công ty mới thành lập nên khó khăn trong việc tiếp cận khách hàng. Số lượng cán bộ phòng kinh doanh còn rất ít dẫn đến hoạt động tìm kiếm thị trường cho Công ty còn hạn chhế. Điều này cũng làm cho Công ty gặp phải khó khăn và cần khắc phục điều chỉnh để Công ty hoạt động có hiệu quả hơn.
11 Trong cơ chế thị trường hiện nay nhiều doanh nghiệp phát triển cùng tham gia kinh doanh đã tạo thành môI trường cạnh tranh gay gắt giữa các đơn vị cùng nghề, làm ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh của Công ty. Tuy vậy nhưng với sự nỗ lực và quyết tâm của lãnh đạo và CBCNV toàn công ty sẽ có những biện pháp tích cực để khắc phục. Đó là tăng cường công tác marketing thị trường, tạo ra nhiều cơ chế quản lý tích cực, cảI tiến tiền lương … để khuyến khích họ và họ an tâm làm việc có hiệu quả cao. Chương 2: PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH VÀ TÌNH HÌNH TIÊU THỤ CỦA CÔNG TY TNHH TM MỸ HOA NĂM 2012 2.
Đánh giá chung hoạt động kinh doanh của Công ty năm 2012 Đánh giá chung hoạt động sản xuất kinh doanh là việc xem xét, nhận định sơ bộ bước đầu về tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty, công việc này sẽ giúp cho các nhà quản lý nắm được tình trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty tăng trưởng và đạt hiệu quả hay không. Chính vì vậy, nội dung phân tích này sẽ bao gồm các nội dung mang tính khái quát phản ánh những mặt nội dung chủ yếu của hoạt động kinh doanh. Nhìn chung, năm 2012 Công ty đã hoàn thành tốt kế hoạch đề ra và có mức cao hơn so với năm 2011. Phân tích một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty ) * Nhận xét đánh giá chung: Qua bảng phân tích tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty TNHH TM Mỹ Hoa nhìn chung các chỉ tiêu chủ yếu của Công ty thực hiện trong năm 2012 so với Nghiên cứu qua một số chỉ tiêu cơ bản sau: Doanh thu 19.137 đồng, và tăng 13,46% so với kế hoạch đề ra.
Nguyên nhân là do Doanh nghiệp đã tìm được nhiều bạn hàng mới. - Tổng chi phí năm 2012 tăng 7.065 đồng so với thực hiện năm 2011 tương ứng với tỷ lệ tăng 68,87%. Tổng chi phí tăng bằng tốc độ tăng của doanh thu, - Lợi nhuận sau thuế TNDN năm 2012 đạt 157.751 đồng tăng 93,71%, do doanh thu tăng - Nộp ngân sách: Năm 2012 phải nộp vào ngân sách nhà nước 110.150 đồng tăng 123,08% so với năm 2011, cho thấy Công ty đã làm ăn có lãi, thực hiện đúng, đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách của mình. - Tổng vốn kinh doanh bình quân đạt 7.901 đồng tăng 41,45% Công ty đã quan tâm đầu tư đổi mới trang thiết bị để nâng cao năng lực kinh doanh.
- Tiền lương bình quân đạt 68.000 đồng/năm, tăng 90% so với năm 2011 và tăng 116,63% so với kế hoạch đề ra. Thu nhập tăng thể hiện đời sống công nhân đã được cải thiện. - Lao động và tiền lương: Lao động tăng lên 11 người so với năm 2011, tương ứng với tỷ lệ tăng 122,22% và tăng 66,66% so với kế hoạch đề ra, tổng quỹ lương năm 2012 tăng 154,54% so với năm 2011, so với kế hoạch tăng 116,63%. Để tìm hiểu sâu hơn về kết quả hoạt đông kinh doanh tăng như thế nào, do đâu để trong kỳ tới có những quyết định phù hợp để tiếp tục nâng cao kết quả kinh doanh, hạn chế được những mặt còn chưa tốt của Công ty TNHH TM Mỹ Hoa ta đi vào phân tích kết quả sản xuất và các nhân tố ảnh hưởng đến các các chỉ tiêu.
13 Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu kinh tế chủ yếu của Công ty năm 2011, 2012 Bảng 2-1 So sánh So sánh Năm 2012 TT Các chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 2011 TH2012/TH2011 TH2012/KH2012 KH TH ± % ± % I Tài chính Đồng Tổng doanh 11. 2 Tổng chi phí ,, 332 000 397 065 68,87 397 19,6 Lợi nhuận sau thuế 125.345 0 1 6 93,71 1 26,25 Tổng vốn kinh doanh 4.933 II bình quân Đồng 792 901 .109 41,45 Vốn dài hạn 1 BQ ,, 8. 2 hạn BQ ,, 55 73 018 41,36 Nộp ngân 49.15 III sách Đồng 6 0 50 4 8 0 20,36 Thuế VAT+ 35.91 25,25 14 5 0 Lao động và IV tiền lương ,, 122,2 1 Tổng số CNV Người 9 12 20 11 2 8 66,66 Tổng quỹ l- 323.0 116,6 2 ương Đồng 0 0 0 00 4 00 3 Tiền lương Đồng/ 68.33 116,6 3 bình quân người/năm 35. Phân tích tình hình tài chính của Công ty năm 2012.
Phân tích tài chính là tổng hợp đánh giá các hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty bằng các chỉ tiêu giá trị trên cơ sở báo cáo tài chính. Hoạt động tài chính là một trong những nội dung cơ bản của hoạt động sản xuất - kinh doanh nhằm giải quyết các mối quan hệ kinh tế phát sinh trong quá trình sản xuất dưới mọi hình thức tiền tệ. Nói cách khác tài chính của doanh nghiệp là mối quan hệ tiền tệ gắn trực tiếp với việc tổ chức, huy động, phân phối, sử dụng và quản lý vốn trong quá trình sản xuất - kinh doanh. Để tiến hành SXKD đòi hỏi các doanh nghiệp phải có một lượng vốn nhất định bao gồm: Vốn cố định, vốn lưu động, vốn chuyên dùng khác.
Doanh nghiệp có nhiệm vụ tổ chức, huy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu KD, đồng thời tiến hành phân phối, quản lý và sử dụng vốn hiện có một cách hợp lý, có hiệu quả cao nhất trên cơ sở chấp hành các chế độ chính sách quản lý, khai thác tài chính và kỷ luật thanh toán của Nhà nước. Để đánh giá và làm rõ các hoạt động tài chính của Công ty, ta đi sâu vào phân tích chi tiết các vấn đề sau: 2. Đánh giá khái quát tình hình tài chính qua Bảng cân đối kế toán Bảng cân đối kế toán năm 2012 (Bảng: 2.2 ) của Công ty như sau: Qua bảng cân đối kế toán tài sản và nguồn vốn có số dư đầu năm là 5.449 đồng, số dư cuối năm là 8.354 đồng, số cuối năm tăng tuyệt đối 2.905 đồng bằng 80,86% cho thấy quy mô kinh doanh của công ty ngày càng mở rộng phát triển. Để nghiên cứu sự tăng, giảm của tài sản và nguồn vốn , kết cấu tài sản và nguồn vốn ta nghiên cứu qua bảng cân đối kế toán.
16 Xem xét các chỉ tiêu số liệu cuối năm so sánh với số liệu đầu năm qua bảng: (bảng: 2.2) a/ Về tài sản: + Tài sản ngắn hạn: Số cuối năm 8.172 đồng tăng 51%, có tỷ trọng chiếm 99,8% trên tổng tài sản trong đó: - Khoản tiền và tương đương tiền: Tăng 18,4%, có tỷ trọng chiếm 59,3% tổng tài sản. Do cuối năm chưa thanh toán các khoản cho người bán. - Các khoản phải thu ngắn hạn: Tăng 334,6%, có tỷ trọng chiếm 28,7% tổng tài sản. Vì Công ty chưa có các biện pháp thu hồi công nợ - Hàng tồn kho : Tăng 26% chiếm tỷ trọng 11,7% tổng tài sản.
Nguyên nhân do Công ty đã không trúng thầu các mặt hàng chủ yếu dẫn đến tồn kho + Tài sản dài hạn: Số cuối năm 16.172 đồng giảm 10,72%, có tỷ trọng chiếm 0,19% trên tổng tài sản trong đó: - TSCĐ: Giảm 10,72%, có tỷ trọng chiếm 0,19% tổng tài sản. Do trích khấu hao b/ Về nguồn vốn: + Nợ phải trả = Nợ ngắn hạn Số cuối năm 6.445 đồng tăng 75,88%, tỷ trọng chiếm 73,48% trên tổng nguồn vốn trong đó: + Vốn chủ sở hữu: Số cuối kỳ 2.909 đồng tăng 8,53%, có tỷ trọng chiếm 26,51% tổng nguồn vốn , Do cuối năm trước chưa chia lãi cho các thành viên. Bảng phân tích tình hình tài chính của Công ty năm 2012 Bảng 2.2 17 So sánh Đầu năm Cuối năm 2012/2011 Tài sản Tỷ Tỷ T- Giá trị trọn Giá trị trọn Tuyệt đối ương g g đối A – Tài sản 5.59 18,37 khoản tương 777 6 373 6 đương tiền III.5 phải thu ngắn 7 998 181 9 hạn IV.445 337,6 ngắn hạn 5 khác B – Tài sản 17. Tài sản cố 17.905 6 Nguồn vốn A – Nợ phải 3.
75,88 hạn 307 1 445 8 138 B – Vốn chủ 2. Vốn chủ sở 2.76 8,53 hữu 142 9 909 1 7 Tổng cộng 5. Phân tích tình hình đảm bảo nguồn vốn cho hoạt động SXKD. 18 Tài sản của doanh nghiệp được tài trợ từ các nguồn vốn kinh doanh khác nhau như vốn bản thân chủ sở hữu, vốn vay và nợ hợp pháp, các nguồn vốn bất hợp pháp như nợ quá hạn, vay quá hạn, chiếm dụng bất hợp pháp của người mua, người bán hoặc của người lao động.
Có thể phân loại các nguồn tài trợ thành 2 loại: + Nguồn tài trợ thường xuyên: Là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng thường xuyên, gồm nguồn vốn chủ sở hữu, vốn vay - nợ dài hạn (không kể số vay - nợ quá hạn). + Nguồn tài trợ tạm thời: Gồm nguồn vốn vay ngắn hạn, nợ ngắn hạn, các khoản vay - nợ quá hạn và các khoản chiếm dụng bất hợp pháp. Để phân tích tình hình nguồn tài trợ của Công ty, ta có bảng phân tích sau: Bảng phân tích nguồn tài trợ Bảng 2.3 ST T Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Chênh lệch 5. I Tài sản ngắn hạn 175 172 997 Tiền và các khoản 4.3 1 tương đương tiền 77 73 783.596 Các khoản đầu t tài 2 chính ngắn hạn 561.1 3 Các khoản phải thu 7 98 81 788.48 4 Hàng tồn kho 0 5 205.