Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh hoạt động quản trị tài chính tại Công ty Cổ phần Truyền thông HDC Việt Nam đang gặp nhiều thách thức liên quan đến việc kiểm soát hàng tồn kho. Công ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh máy tính, linh kiện thiết bị phần cứng, viết phần mềm, cung ứng giải pháp ứng dụng công nghệ và thương mại điện tử. Theo ghi nhận của tác giả, giá trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp có chiều hướng gia tăng liên tục qua các năm từ 2011 đến 2013. Đặc thù hàng tồn kho của doanh nghiệp bao gồm hai nhóm chính: trang thiết bị máy móc mua về phục vụ hoạt động thương mại và triển khai dịch vụ công nghệ, cùng các sản phẩm phần mềm đã lập trình hoàn thiện nhưng chưa tìm được đối tác tiêu thụ hoặc bị khách hàng hủy đơn đặt hàng. Tình trạng này dẫn đến sự ứ đọng một lượng vốn lưu động lớn, làm phát sinh các khoản chi phí bảo quản, thuê mặt bằng kho bãi và làm suy giảm hiệu quả sử dụng vốn của toàn công ty.

Về mục tiêu nghiên cứu, khóa luận xác định 4 nhiệm vụ trọng tâm:

  1. Nghiên cứu và phân tích hoạt động quản lý hàng tồn kho, đánh giá thực trạng quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Truyền thông HDC Việt Nam giai đoạn 2011–2013.
  2. Phân tích các nhân tố môi trường kinh doanh bên ngoài và bên trong tác động đến công tác quản trị hàng tồn kho của đơn vị.
  3. Nhận dạng các kết quả đạt được, các vấn đề tồn tại và chỉ rõ nguyên nhân của những hạn chế trong công tác quản trị hàng tồn kho tại doanh nghiệp.
  4. Đề xuất hệ thống các giải pháp và kiến nghị nhằm giải quyết những tồn tại, nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho cho công ty.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được giới hạn như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho và các yếu tố môi trường kinh doanh tác động đến hoạt động quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Truyền thông HDC Việt Nam.
  • Phạm vi nghiên cứu về không gian: Khóa luận được tiến hành tại Công ty Cổ phần Truyền thông HDC Việt Nam (địa chỉ trụ sở chính tại Nhà 12D TT14 khu đô thị Văn Quán, phường Văn Quán, quận Hà Đông, thành phố Hà Nội).
  • Phạm vi nghiên cứu về thời gian: Số liệu kế toán và dữ liệu hoạt động sản xuất kinh doanh được thu thập và phân tích trong giai đoạn 3 năm tài chính, từ năm 2011 đến năm 2013.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Về mặt lý luận, đề tài tiếp cận quản trị hàng tồn kho dưới hai góc độ: kế toán tài chính và quản trị tài chính doanh nghiệp. Khóa luận vận dụng định nghĩa hàng tồn kho theo Chuẩn mực Kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02), phân loại hàng tồn kho thành hàng mua đang đi trên đường, hàng hóa lưu kho, thành phẩm, sản phẩm dở dang và nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ. Dưới góc độ quản trị tài chính, hàng tồn kho được xác định là các nguồn lực nhàn rỗi được dự trữ nhằm phục vụ hoạt động sản xuất hoặc bán hàng liên tục. Các loại chi phí tồn kho cơ bản được tác giả phân tích gồm chi phí đặt hàng, chi phí lưu kho (bảo quản, thuê kho, bảo hiểm, hao hụt, lãi vay) và các khoản chi phí cơ hội phát sinh khi thiếu hụt hàng hóa (chi phí giảm doanh thu do hết hàng, chi phí mất uy tín với khách hàng). Khóa luận trình bày hệ thống lý thuyết về 3 mô hình dự trữ cơ bản:

  • Mô hình lượng đặt hàng hiệu quả (EOQ – Economic Order Quantity): Xác định quy mô lô hàng đặt tối ưu $Q^* = \sqrt{\frac{2DS}{H}}$, tổng chi phí tồn kho tối thiểu $C^*$, chu kỳ đặt hàng ($T$), số đơn hàng trong năm ($ĐH$) và điểm đặt hàng lại ($ROP = d \times L$).
  • Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ – Production Order Quantity): Áp dụng trong điều kiện hàng hóa được cung ứng và tích lũy dần theo tốc độ sản xuất hàng ngày ($P$) so với nhu cầu sử dụng hàng ngày ($d$).
  • Mô hình tồn kho bằng không (JIT – Just In Time): Phương pháp cung ứng đúng thời điểm nhằm giảm mức tồn kho hướng về 0, dựa trên 3 điều kiện tiên quyết: hợp đồng dài hạn với nhà cung cấp, nhà cung ứng có khả năng giao hàng nhiều lần trong ngày với quy mô lô hàng linh hoạt, và hệ thống kiểm tra chất lượng chặt chẽ ngay từ khâu đầu vào.

Bên cạnh đó, đề tài xây dựng khung phân tích các nhân tố tác động tới quản trị hàng tồn kho gồm: môi trường vĩ mô (tăng trưởng kinh tế, lãi suất, lạm phát, chính sách pháp luật, văn hóa - xã hội, điều kiện tự nhiên); môi trường ngành (nhu cầu thị trường, năng lực cung ứng của đối tác, chu kỳ vận chuyển); và môi trường nội bộ doanh nghiệp (sứ mệnh kinh doanh, tiềm lực tài chính, trình độ nhân sự, mức độ ứng dụng công nghệ, thương hiệu).

Phương pháp nghiên cứu trong khóa luận bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu nội bộ trích xuất từ Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo kho, hệ thống mẫu biểu và sổ sách kế toán của Công ty Cổ phần Truyền thông HDC Việt Nam giai đoạn 2011–2013; dữ liệu bên ngoài thu thập từ giáo trình chuyên ngành, luận văn tại Trường Đại học Thương mại, Đại học Kinh tế Quốc dân, Thời báo Kinh tế Việt Nam và các website chuyên ngành.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Khảo sát, tổng hợp ý kiến phỏng vấn cán bộ quản lý và nhân viên tại các phòng ban của công ty về những vướng mắc phát sinh trong thực tế vận hành kho.
  • Phương pháp phân tích dữ liệu: Sử dụng kỹ thuật so sánh số liệu tuyệt đối và tương đối qua các năm tài chính dựa trên chỉ tiêu gốc; phương pháp biểu đồ, bảng biểu tổng hợp các chỉ tiêu tài sản, nguồn vốn, doanh thu, chi phí; phương pháp phân tích tài chính thông qua hệ thống các tỷ số đánh giá hiệu quả luân chuyển hàng tồn kho.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Cơ sở lý thuyết cơ bản về quản trị hàng tồn kho của doanh nghiệp

Nội dung chương một tập trung hệ thống hóa các vấn đề lý luận nền tảng về hàng tồn kho và quản trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp thương mại và sản xuất. Tác giả phân tích sự đánh đổi giữa các mục tiêu tài chính: duy trì lượng dự trữ đầy đủ để hoạt động bán hàng không bị gián đoạn, bảo toàn giá trị vật chất của tài sản, đồng thời tối thiểu hóa chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng để tối ưu hóa vốn lưu động.

Chương này trình bày chi tiết công thức toán học và các giả định của mô hình định lượng EOQ và POQ, đồ thị điểm đặt hàng lại ROP, cùng việc so sánh ưu điểm và nhược điểm của mô hình JIT trong việc giải phóng mặt bằng kho bãi và tiết kiệm chi phí ứ đọng vốn. Tác giả cũng phân tích chi tiết các nhóm nhân tố môi trường kinh doanh có khả năng làm sai lệch kế hoạch dự trữ, đặc biệt nhấn mạnh đến tác động của biến động tỷ giá hối đoái, lạm phát và chu kỳ vận chuyển đối với các đơn vị phải nhập khẩu linh kiện thiết bị từ nước ngoài.

Chương II: Thực trạng quản trị hàng tồn kho của Công ty cổ phần truyền thông HDC Việt Nam

Chương hai trình bày bức tranh tổng thể về tổ chức bộ máy, tình hình hoạt động kinh doanh và thực trạng quản lý hàng tồn kho tại đơn vị nghiên cứu:

Khái quát doanh nghiệp: Công ty Cổ phần Truyền thông HDC Việt Nam thành lập ngày 03/03/2009 theo Giấy phép kinh doanh số 0103527013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp, người đại diện theo pháp luật là bà Phạm Thị Thoa (Chủ tịch Hội đồng Quản trị kiêm Tổng Giám đốc). Nhân sự công ty tại Hà Nội có trên 60 người với độ tuổi trung bình khoảng 30, trong đó khối kỹ thuật chiếm 30% tổng số lao động. Cơ cấu bộ máy gồm Ban Giám đốc (1 Giám đốc, 2 Phó Giám đốc) và 6 phòng chức năng: Phòng Nội dung, Phòng Thiết kế, Phòng Kinh doanh, Phòng Kế toán, Phòng Hành chính và Phòng Kỹ thuật. Danh mục sản phẩm kinh doanh gồm máy tính (Asus, Sony, Dell, HP, Samsung), linh kiện phần cứng (RAM, CPU, Chuột, Ổ cứng, Màn hình, Vỏ máy) và các sản phẩm phần mềm (phần mềm nhân sự, phần mềm kế toán, phần mềm quản lý bán hàng, game và ứng dụng di động).

Thực trạng tài chính và quy mô tài sản: Quy mô tài sản và nguồn vốn của công ty tăng trưởng qua các năm. Tỷ trọng tài sản ngắn hạn luôn chiếm ưu thế trong cơ cấu tài sản.

Bảng tổng hợp một số chỉ tiêu tài chính và cơ cấu hàng tồn kho của Công ty CPTT HDC Việt Nam (2011–2013) (Đơn vị tính: Triệu đồng)

Chỉ tiêu Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013 So sánh 2012/2011 (%) So sánh 2013/2012 (%)
Tổng tài sản 10.322 11.495 14.077 +11,09 +21,97
Giá trị hàng tồn kho 1.790 2.542 2.716 +40,34 +6,65
- Hàng mua đang đi trên đường 704 895 1.200 +27,13 +34,08
- Thành phẩm tồn kho 550 961 1.150 +74,73 +19,67
- Phụ tùng để bán 740 870 701 +17,57 -19,43
- Dự phòng giảm giá HTK -130 -110 -261 -15,38 +137,27
Tỷ lệ HTK trên Tổng tài sản 17,60% 22,25% 19,47% - -
Doanh thu bán hàng và CCDV 3.668 4.195 6.724 +14,37 +60,29
Giá vốn hàng bán 2.068 2.948 4.477 +42,55 +51,87
Lợi nhuận trước thuế -84 268 652 - +143,28
Lợi nhuận sau thuế -84 201 489 - +143,28

Chu trình luân chuyển chứng từ và hạch toán kế toán: Hệ thống quản lý hàng tồn kho được vận hành dựa trên sự phối hợp giữa Phòng Kinh doanh và Phòng Kế toán tài chính, với các chứng từ tiêu biểu:

  1. Mua hàng: Phòng Kinh doanh lập Phiếu yêu cầu mua hàng (Mẫu biểu 2.2) trình Ban Giám đốc phê duyệt, sau đó phát hành Đơn đặt mua hàng (Mẫu biểu 2.3) gồm 2 liên (1 liên chuyển Phòng Kế toán tài chính, 1 liên lưu tại đơn vị yêu cầu).
  2. Nhập kho: Bộ phận kiểm hàng thực hiện kiểm tra ngẫu nhiên số lượng, quy cách, loại bỏ linh kiện hỏng hóc, lập biên bản giao nhận và chuyển thủ kho lập Phiếu nhập kho.
  3. Xuất kho: Dựa trên đơn đặt hàng của khách được Phòng Kinh doanh duyệt, thủ kho lập Phiếu xuất kho (Mẫu biểu 2.4). Bộ phận tiếp vận lập Phiếu vận chuyển hàng kiêm biên bản giao nhận (Mẫu biểu 2.5) gồm 3 liên (bộ phận tiếp vận giữ 1 liên, bộ phận bán hàng giữ 1 liên làm căn cứ xuất hóa đơn, 1 liên dán ngoài kiện hàng gửi khách). Kế toán hàng tồn kho áp dụng phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO). Giá trị đơn vị thành phẩm được kết chuyển định kỳ hàng tháng thông qua Bảng thống kê hàng tồn kho trong kỳ (Mẫu biểu 2.1).

Hiệu quả quản lý hàng tồn kho qua các chỉ số tài chính:

Bảng các chỉ số tài chính cơ bản về hàng tồn kho tại Công ty CPTT HDC Việt Nam (2011–2013)

Chỉ số phân tích Năm 2011 Năm 2012 Năm 2013
Giá vốn hàng bán (Triệu đồng) 2.569 3.449 4.978
Hàng tồn kho bình quân (Triệu đồng) 1.790 2.542 2.716
Vòng quay hàng tồn kho (Lần) 1,43 1,35 1,82
Thời gian một vòng luân chuyển (Ngày/vòng) 252,37 266,11 198,18
Hệ số đảm nhiệm hàng tồn kho 0,70 0,74 0,55
Khả năng sinh lợi của hàng tồn kho -0,0451 0,10 0,23369

Số liệu chỉ ra rằng trong năm 2012, công tác quản trị tồn kho có chiều hướng suy giảm khi vòng quay hàng tồn kho giảm xuống 1,35 lần và thời gian luân chuyển kéo dài lên 266,11 ngày. Đến năm 2013, vòng quay được cải thiện lên 1,82 lần, rút ngắn thời gian luân chuyển còn 198,18 ngày, đồng thời khả năng sinh lợi của hàng tồn kho tăng lên mức 0,23.

Chương III: Giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Truyền thông HDC Việt Nam

Dựa trên phân tích thực trạng, chương ba tổng kết các mặt đạt được, các hạn chế và đề xuất các nhóm giải pháp xử lý:

Các kết quả đạt được:

  1. Nắm bắt được thị hiếu của khách hàng đối với thiết bị máy móc và phần mềm ứng dụng; luôn duy trì lượng máy móc nhất định để kịp thời đáp ứng các đơn hàng bất ngờ.
  2. Thiết lập được quy trình dự toán mua hàng và cung ứng nguyên vật liệu theo sơ đồ nhập kho riêng, phục vụ sản xuất tương đối liên tục.
  3. Quy trình tiếp nhận, kiểm tra hàng hóa trước khi nhập kho và luân chuyển chứng từ được ban hành tương đối đầy đủ.
  4. Kiểm tra, kiểm kê kho định kỳ giúp giảm thiểu tỷ lệ thất thoát, hư hỏng.
  5. Kiểm soát tốt thời gian làm việc của nhân viên kho và bộ phận kỹ thuật thông qua máy chấm công dấu vân tay và hệ thống camera giám sát.
  6. Tổ chức phối hợp chức năng nhịp nhàng giữa Phòng Kế toán tài chính và Phòng Kinh doanh trong việc đối chiếu số liệu và nghiệm thu sản phẩm.

Hạn chế và nguyên nhân tồn tại:

  • Công tác đặt hàng chưa áp dụng triệt để mô hình định lượng; hàng hóa vẫn được mua thêm khi tồn kho còn lớn.
  • Khâu dự toán nhu cầu thị trường kém chính xác, lượng sản xuất và nhập kho cao hơn mức tiêu thụ thực tế.
  • Mặt bằng kho bãi chật hẹp, mới chỉ có 1 kho duy nhất nên linh kiện, nguyên vật liệu để tràn sang khu vực sản xuất; hàng xếp tự do, chồng chéo, chưa được mã hóa phân loại dẫn đến nguy cơ ẩm mốc, han gỉ.
  • Công cụ dụng cụ phụ không được kiểm kê vào cuối năm; việc luân chuyển bán thành phẩm giữa các phân xưởng thiếu phiếu ký nhận; kế toán thiếu nhân lực chuyên trách kiểm kê kỹ thuật, chủ yếu mới đếm số lượng.
  • Đường truyền mạng Internet đôi khi bị nghẽn mạch, làm gián đoạn việc cập nhật dữ liệu kho.
  • Chế độ lương thưởng tại bộ phận kho chưa kích thích được tinh thần trách nhiệm của người lao động.

Hệ thống giải pháp đề xuất:

  1. Từng bước vận dụng mô hình JIT: Mở lớp tập huấn nghiệp vụ cho nhân viên, thuê chuyên gia hướng dẫn quy trình JIT; thiết lập liên kết dài hạn với các nhà cung ứng linh kiện để cung cấp hàng nhiều lần với quy mô nhỏ, giữ tồn kho ở mức tối thiểu.
  2. Nghiên cứu thị hiếu và kích cầu tiêu thụ: Cải tiến tính năng phần mềm, áp dụng chính sách giảm giá linh kiện thiết bị trong các dịp lễ tết hoặc chiết khấu cho đơn hàng số lượng lớn nhằm giải phóng hàng lưu kho lâu ngày.
  3. Thiết lập mối quan hệ hợp tác với nhà cung cấp: Thường xuyên chia sẻ dự báo nhu cầu, thực hiện thanh toán tiền hàng đúng hạn, tránh việc ép giá đối tác.
  4. Đào tạo nhân lực quản lý kho: Tập huấn kỹ năng mã hóa hàng hóa, chuẩn hóa quy trình giao nhận và ban hành chính sách đãi ngộ, khen thưởng thỏa đáng cho thủ kho.
  5. Nâng cấp công tác bảo quản và quản lý kho: Sắp xếp hàng hóa khoa học theo chủng loại, lập sơ đồ vị trí và sổ theo dõi mã hàng cụ thể; tổ chức vệ sinh, thông gió chống ẩm mốc; thực hiện kiểm soát độc lập giữa kế toán và thủ kho.
  6. Đầu tư mở rộng kho bãi và trang thiết bị: Đầu tư xây dựng 2 kho riêng biệt (1 kho nguyên vật liệu/linh kiện và 1 kho thành phẩm/bán thành phẩm); trang bị giá kệ chuyên dụng để chống han gỉ thiết bị máy tính.
  7. Đề xuất kiến nghị: Kiến nghị cơ quan quản lý Nhà nước xem xét giảm thuế nhập khẩu linh kiện công nghệ và cải thiện hạ tầng giao thông logistics; kiến nghị Ban Giám đốc công ty đồng bộ hóa kế hoạch thu mua với tiến độ tiêu thụ thực tế.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đã làm rõ bức tranh quản trị tài chính và hiện trạng lưu chuyển hàng tồn kho tại một doanh nghiệp kết hợp giữa kinh doanh thương mại thiết bị phần cứng và sản xuất phần mềm:

  • Khóa luận lượng hóa chi tiết biến động của hàng tồn kho qua hệ thống số liệu Báo cáo tài chính: Hàng tồn kho tăng từ 1.790 triệu đồng (năm 2011) lên 2.542 triệu đồng (năm 2012) và đạt 2.716 triệu đồng (năm 2013). Đặc biệt, thành phẩm tồn kho có tốc độ tăng mạnh, từ 550 triệu đồng năm 2011 lên 1.150 triệu đồng năm 2013 (tăng 109%), phản ánh tình trạng ứ đọng các thiết bị máy tính hoàn thiện và phần mềm chưa chuyển giao.
  • Xác định sự biến động của hiệu quả sử dụng vốn lưu động: Chỉ số vòng quay hàng tồn kho giảm từ 1,43 lần (năm 2011) xuống 1,35 lần (năm 2012), khiến thời gian một vòng luân chuyển kéo dài lên 266,11 ngày. Sang năm 2013, nhờ các nỗ lực tiêu thụ, vòng quay tăng lên 1,82 lần, rút ngắn thời gian luân chuyển còn 198,18 ngày.
  • Đề xuất hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù thực tế: Khóa luận chỉ ra rằng việc áp dụng đơn thuần mô hình EOQ không phát huy tối đa hiệu quả do nhu cầu sản phẩm công nghệ biến động nhanh, từ đó đề xuất hướng chuyển đổi sang tư duy quản trị Just In Time (JIT) kết hợp với việc chia tách mặt bằng kho thành 2 khu vực chức năng riêng biệt (kho nguyên vật liệu và kho thành phẩm).

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp theo

Khóa luận bộc lộ một số giới hạn được tác giả ghi nhận trong văn bản:

  • Phạm vi nghiên cứu về mặt thời gian và số liệu kế toán mới dừng lại ở giai đoạn 2011–2013 tại một doanh nghiệp duy nhất, chưa có điều kiện so sánh, đối chiếu với các chỉ số trung bình ngành của các doanh nghiệp truyền thông - công nghệ khác trên thị trường.
  • Nguồn dữ liệu thứ cấp nội bộ về kiểm kê công cụ dụng cụ và bán thành phẩm trên dây chuyền sản xuất phần mềm chưa được phản ánh đầy đủ do công ty chưa thực hiện kiểm kê các khoản mục này vào cuối năm.
  • Định hướng áp dụng mô hình tồn kho JIT mới dừng lại ở việc phân tích các điều kiện tiền đề, kiến nghị đào tạo nhân lực và định hướng hợp tác với nhà cung cấp, chưa xây dựng được mô hình thuật toán tính toán cụ thể cho từng nhóm linh kiện phần cứng hoặc các mã phần mềm đóng gói.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng khảo sát thêm chi phí lưu kho chi tiết cho từng tháng, xây dựng phần mềm quản lý kho tích hợp mã vạch/mã số tự động, và kiểm nghiệm thực tế hiệu quả của mô hình JIT trên một nhóm mặt hàng máy tính chủ lực.

Giá trị tham khảo

Bản khóa luận mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho các đối tượng sau:

  • Sinh viên chuyên ngành Tài chính - Ngân hàng, Quản trị Kinh doanh và Kế toán: Tài liệu cung cấp phương pháp luận chi tiết về việc kết hợp các chỉ tiêu trên Báo cáo tài chính (Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh) để tính toán hệ thống chỉ số phân tích hàng tồn kho (vòng quay hàng tồn kho, kỳ luân chuyển, hệ số đảm nhiệm, tỷ suất sinh lợi của hàng tồn kho).
  • Người nghiên cứu đề tài quản trị tồn kho tại doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cung cấp bộ mẫu biểu thực tế về chu trình kiểm soát nội bộ đối với hàng hóa, bao gồm Phiếu yêu cầu mua hàng, Đơn đặt mua hàng, Phiếu xuất kho, Phiếu vận chuyển hàng kiêm biên bản giao nhận và Bảng thống kê biến động kho trong kỳ.
  • Cán bộ quản lý kho và kế toán viên tại các doanh nghiệp thương mại - công nghệ: Tham khảo kinh nghiệm nhận diện các rủi ro hư hỏng thiết bị phần cứng, han gỉ linh kiện máy tính khi mặt bằng kho chật hẹp, cùng phương án tổ chức kho bãi tách biệt giữa linh kiện nhập khẩu và sản phẩm công nghệ hoàn thiện.

Câu hỏi thường gặp

1. Hàng tồn kho của Công ty Cổ phần Truyền thông HDC Việt Nam bao gồm những bộ phận nào theo số liệu Báo cáo tài chính?
Theo bảng tóm tắt tình hình hàng tồn kho giai đoạn 2011–2013 của công ty, hàng tồn kho được cấu thành từ 4 khoản mục: Hàng mua đang đi trên đường (chiếm 1.200 triệu đồng năm 2013), Thành phẩm tồn kho (1.150 triệu đồng năm 2013), Phụ tùng để bán (701 triệu đồng năm 2013) và Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (-261 triệu đồng năm 2013).

2. Công ty áp dụng phương pháp kế toán nào để tính giá thành phẩm xuất kho?
Công ty áp dụng phương pháp nhập trước – xuất trước (FIFO). Giá trị một đơn vị thành phẩm được phòng Kế toán tài chính tính toán định kỳ theo từng tháng dựa trên các báo cáo kết chuyển đầu vào trong quá trình kinh doanh.

3. Vòng quay hàng tồn kho và số ngày luân chuyển của công ty biến động như thế nào qua 3 năm nghiên cứu?
Năm 2011, vòng quay hàng tồn kho đạt 1,43 lần với thời gian một vòng luân chuyển là 252,37 ngày. Năm 2012, vòng quay giảm xuống 1,35 lần, thời gian luân chuyển kéo dài lên 266,11 ngày. Năm 2013, vòng quay tăng lên 1,82 lần và thời gian luân chuyển được rút ngắn xuống còn 198,18 ngày.

4. Khâu kiểm kê hàng tồn kho tại công ty gặp phải những bất cập cụ thể nào?
Công tác kiểm kê gặp 3 vấn đề lớn: rất khó đánh giá chính xác nguyên liệu và bán thành phẩm đang nằm trên dây chuyền sản xuất phần mềm; thủ kho các phân xưởng thiếu kinh nghiệm, khi chuyển bán thành phẩm giữa các xưởng không lập phiếu ký nhận dẫn đến sai lệch giữa sổ sách và thực tế; vào đợt kiểm kê cuối năm, kế toán không đủ nhân lực chuyên môn cho tất cả các kho nên chủ yếu chỉ kiểm đếm về mặt số lượng chứ chưa kiểm tra sâu về mặt chất lượng kỹ thuật.

5. Tác giả đề xuất giải pháp gì về mặt kho bãi để bảo quản tốt linh kiện và thành phẩm?
Tác giả đề xuất công ty cần đầu tư mở rộng và xây dựng hệ thống gồm 2 kho riêng biệt: một kho chuyên chứa nguyên vật liệu, linh kiện đầu vào và một kho chuyên chứa thành phẩm, bán thành phẩm; đồng thời hiện đại hóa hệ thống giá kệ, trang thiết bị kho nhằm khắc phục tình trạng xếp đống gây ẩm mốc, han gỉ máy móc và tránh việc hàng hóa để tràn sang khu vực sản xuất.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Lương Thanh Thủy Tiên đã phân tích hệ thống và toàn diện thực trạng công tác quản trị hàng tồn kho tại Công ty Cổ phần Truyền thông HDC Việt Nam trong giai đoạn 2011–2013. Bằng việc kết hợp phân tích số liệu tài chính với chu trình luân chuyển chứng từ kho thực tế, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn về ứ đọng vốn, hạn chế trong khâu dự báo nhu cầu và sự chật hẹp của mặt bằng kho bãi. Hệ thống giải pháp được đề xuất bao gồm định hướng tiếp cận mô hình JIT, nâng cao trình độ nhân sự, tối ưu hóa mối quan hệ với nhà cung ứng và mở rộng cơ sở hạ tầng kho lưu trữ có giá trị thực tiễn cao đối với hoạt động quản trị của doanh nghiệp.