Luận văn tmu hoàn thiện kể toán tài sản cố định tại công ty cổ phần someco sông đà

Luận văn phân tích hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần Someco Sông Đà, cung cấp giải pháp nâng cao hiệu quả quản lý.

Trường đại học

Đại Học Thương Mại

Chuyên ngành

Kế toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

khóa luận tốt nghiệp

2013

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

LỜI MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG

1.1. Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết lien quan đến kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp xây dựng

1.1.1. Một số khái niệm cơ bản

1.1.2. Lý thuyết liên quan đến kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp xây dựng

1.1.2.1. Phân loại tài sản cố định
1.1.2.2. Đặc điểm của tài sản cố định
1.1.2.3. Nội dung kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp xây dựng
1.1.2.3.1. Kế toán TSCĐ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam
1.1.2.3.1.1. Kế toán TSCĐHH theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 “TSCĐ hữu hình”
1.1.2.3.1.2. Kế toán TSCĐVH theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 “TSCĐ vô hình”
1.1.2.3.1.3. Kế toán TSCĐ thuê tài chính theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 “thuê tài sản”
1.1.2.3.2. Kế toán TSCĐ theo chế độ kế toán hiện hành
1.1.2.3.2.1. Kế toán TSCĐ hữu hình
1.1.2.3.2.2. Kế toán TSCĐ vô hình
1.1.2.3.2.3. Kế toán TSCĐ thuê tài chính
1.1.2.3.2.4. Kế toán khấu hao TSCĐ
1.1.2.3.2.5. Kế toán sửa chữa TSCĐ
1.1.2.3.2.6. Các hình thức tổ chức sổ kế toán sử dụng trong kế toán TSCĐ

2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SOMECO SÔNG ĐÀ

2.1. Tổng quan về tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến tài sản cố định của công ty cổ phần Someco Sông Đà

2.1.1. Giới thiệu tổng quan về công ty cổ phần Someco Sông Đà

2.1.1.1. Tên quy mô và địa chỉ quá trình thành lập công ty

2.1.2. Chính sách kế toán áp dụng

2.1.3. Các nhân tố môi trường kinh doanh ảnh hưởng đến tài sản cố định của Công ty cổ phần Someco Sông Đà

2.1.3.1. Nhân tố môi trường bên trong
2.1.3.2. Nhân tố môi trường bên ngoài

2.2. Kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần Someco Sông Đà

2.2.1. Đặc điểm TSCĐ và công tác TSCĐ của Công ty cổ phần Someco Sông Đà

2.2.1.1. Đặc điểm TSCĐ ở công ty
2.2.1.2. Công tác quản lý TSCĐ ở công ty

2.2.2. Phân loại TSCĐ và đánh giá TSCĐ ở công ty

2.2.2.1. Phân loại TSCĐ
2.2.2.2. Đánh giá TSCĐ

2.2.3. Kế toán tổng hợp TSCĐHH ở công ty cổ phần Someco Sông Đà

2.2.3.1. Kế toán tổng hợp tăng TSCĐHH tại công ty
2.2.3.2. Kế toán tổng hợp giảm TSCĐHH tại công ty

2.2.4. Kế toán khấu hao TSCĐHH tại Công ty cổ phần Someco Sông Đà

2.2.4.1. Tính khấu hao TSCĐ tại công ty Cổ phần Someco Sông Đà
2.2.4.2. Phương pháp hạch toán khấu hao TSCĐHH tại Công ty

2.2.5. Kế toán sửa chữa TSCĐ

2.2.5.1. Tài khoản sử dụng
2.2.5.2. Chứng từ sử dụng
2.2.5.3. Trình tự hạch toán

2.2.6. Sổ kế toán

3. CHƯƠNG III: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT VỀ TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SOMECO SÔNG ĐÀ

3.1. Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu tài sản cố định tại công ty

3.1.1. Những kết quả đã đạt được

3.1.2. Những mặt hạn chế, tồn tại và nguyên nhân

3.2. Các đề xuất và kiến nghị về nhằm hoàn thiện công tác kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần Someco Sông Đà

3.2.1. Các đề xuất giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại công ty cổ phần Someco Sông Đà

3.2.1.1. Đối với nhà nước
3.2.1.2. Đối với doanh nghiệp
3.2.1.3. Điều kiện thực hiện các giải pháp

PHỤ LỤC

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Tóm tắt

I. Tổng quan về kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Someco Sông Đà

Kế toán tài sản cố định (TSCĐ) là một trong những yếu tố quan trọng trong quản lý tài chính của doanh nghiệp. TSCĐ không chỉ là tài sản vật chất mà còn là nguồn lực chính để tạo ra giá trị cho doanh nghiệp. Tại Công ty Cổ phần Someco Sông Đà, việc hoàn thiện quy trình kế toán TSCĐ là cần thiết để nâng cao hiệu quả sử dụng và quản lý tài sản. Điều này không chỉ giúp công ty tối ưu hóa chi phí mà còn đảm bảo tuân thủ các quy định pháp luật về tài sản cố định.

1.1. Khái niệm và vai trò của kế toán tài sản cố định

Kế toán TSCĐ là quá trình ghi nhận, phân loại và báo cáo các tài sản cố định của doanh nghiệp. TSCĐ đóng vai trò quan trọng trong việc tạo ra lợi nhuận và duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh. Việc quản lý TSCĐ hiệu quả giúp doanh nghiệp tối ưu hóa chi phí và nâng cao khả năng cạnh tranh.

1.2. Đặc điểm của tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Someco Sông Đà

TSCĐ tại Công ty Cổ phần Someco Sông Đà bao gồm nhiều loại tài sản như máy móc, thiết bị, và công trình xây dựng. Đặc điểm của TSCĐ tại công ty là tính đa dạng và giá trị lớn, yêu cầu quản lý chặt chẽ để đảm bảo hiệu quả sử dụng và khấu hao hợp lý.

II. Vấn đề và thách thức trong kế toán tài sản cố định

Mặc dù Công ty Cổ phần Someco Sông Đà đã có những bước tiến trong việc quản lý TSCĐ, nhưng vẫn còn nhiều thách thức cần giải quyết. Các vấn đề như khấu hao không chính xác, thiếu sót trong ghi nhận tài sản, và quy trình quản lý chưa đồng bộ là những điểm cần cải thiện. Việc nhận diện và khắc phục những vấn đề này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả hoạt động.

2.1. Khó khăn trong việc ghi nhận và phân loại tài sản cố định

Việc ghi nhận và phân loại TSCĐ tại công ty gặp khó khăn do sự phức tạp trong quy trình và thiếu sót trong tài liệu. Điều này dẫn đến việc không chính xác trong báo cáo tài chính và ảnh hưởng đến quyết định quản lý.

2.2. Thách thức trong việc khấu hao tài sản cố định

Khấu hao TSCĐ là một trong những vấn đề quan trọng. Việc xác định phương pháp khấu hao phù hợp và tính toán chính xác giá trị khấu hao là thách thức lớn, ảnh hưởng đến lợi nhuận và báo cáo tài chính của công ty.

III. Phương pháp hoàn thiện kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Someco Sông Đà

Để hoàn thiện kế toán TSCĐ, Công ty Cổ phần Someco Sông Đà cần áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và cải tiến quy trình kế toán. Việc áp dụng công nghệ thông tin vào quản lý TSCĐ sẽ giúp nâng cao độ chính xác và hiệu quả trong công tác kế toán.

3.1. Cải tiến quy trình ghi nhận và phân loại tài sản cố định

Công ty cần xây dựng quy trình ghi nhận và phân loại TSCĐ rõ ràng, đồng bộ và dễ thực hiện. Việc này sẽ giúp giảm thiểu sai sót và nâng cao tính chính xác trong báo cáo tài chính.

3.2. Áp dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài sản cố định

Sử dụng phần mềm kế toán chuyên dụng sẽ giúp công ty quản lý TSCĐ hiệu quả hơn. Công nghệ thông tin không chỉ giúp tự động hóa quy trình mà còn cung cấp các báo cáo phân tích chính xác về tình hình tài sản.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu về kế toán tài sản cố định

Kết quả nghiên cứu cho thấy việc hoàn thiện kế toán TSCĐ tại Công ty Cổ phần Someco Sông Đà đã mang lại nhiều lợi ích. Việc cải tiến quy trình và áp dụng công nghệ đã giúp công ty nâng cao hiệu quả sử dụng tài sản và giảm thiểu chi phí. Các báo cáo tài chính cũng trở nên chính xác hơn, hỗ trợ tốt hơn cho việc ra quyết định.

4.1. Kết quả đạt được từ việc cải tiến kế toán TSCĐ

Công ty đã ghi nhận sự cải thiện rõ rệt trong việc quản lý TSCĐ. Các báo cáo tài chính chính xác hơn, giúp lãnh đạo đưa ra quyết định kịp thời và hiệu quả.

4.2. Ảnh hưởng của việc hoàn thiện kế toán đến hoạt động sản xuất kinh doanh

Việc hoàn thiện kế toán TSCĐ đã giúp công ty tối ưu hóa chi phí sản xuất, nâng cao hiệu quả kinh doanh và tăng cường khả năng cạnh tranh trên thị trường.

V. Kết luận và triển vọng tương lai của kế toán tài sản cố định

Kế toán tài sản cố định tại Công ty Cổ phần Someco Sông Đà cần tiếp tục được hoàn thiện để đáp ứng yêu cầu phát triển của doanh nghiệp. Việc áp dụng các phương pháp quản lý hiện đại và công nghệ thông tin sẽ là xu hướng tất yếu trong tương lai. Công ty cần chú trọng đến việc đào tạo nhân viên và cập nhật các quy định pháp luật mới để đảm bảo tính chính xác và hiệu quả trong công tác kế toán.

5.1. Định hướng phát triển kế toán TSCĐ trong tương lai

Công ty cần xây dựng kế hoạch dài hạn cho việc phát triển hệ thống kế toán TSCĐ, bao gồm việc áp dụng công nghệ mới và cải tiến quy trình làm việc.

5.2. Tầm quan trọng của việc đào tạo nhân viên kế toán

Đào tạo nhân viên kế toán là yếu tố quan trọng để đảm bảo quy trình kế toán TSCĐ được thực hiện chính xác và hiệu quả. Công ty cần đầu tư vào đào tạo và phát triển kỹ năng cho nhân viên.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

27/07/2025
Luận văn tmu hoàn thiện kể toán tài sản cố định tại công ty cổ phần someco sông đà

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN TÀI SẢN CỐ ĐỊNH TRONG DOANH NGHIỆP XÂY DỰNG 1.1 Một số khái niệm cơ bản và lý thuyết lien quan đến kế toán tài sản cố định tại doanh nghiệp xây dựng.1 Một số khái niệm cơ bản:  Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 Tài sản cố định hữu hình ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng bộ Tài chính.  Tài sản cố định hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt đọng sản xuất, kinh doanh phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ hữu hình.  Nguyên giá: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ hữu hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào trạng thái sẵn sang sử dụng.  Khấu hao: là sự phân bổ một cách có hệ thống giá trị khấu hao của TSCĐ hữu hìnhtrong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.

 Gía trị phải khấu hao: là nguyên giá của TSCĐ hữu hình ghi trên báo cáo tài chính, trừ (-)giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó.  Gía trị thanh lý: là giá trị ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính.  Gía trị hợp lý: là giá trị tài sản có thể được trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang giá.  Gía trị còn lại: là nguyên giá của TSCĐ hữu hình sau khi trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản đó.

 Gía trị có thể thu hồi: là giá trị ước tính có thể thu được trong tương lai từ việc sử dụng tài sản, bao gồm cả giá trị thanh lý của chúng.  Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 04 Tài sản cố định vô hình ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng bộ Tài chính.  Tài sản cố định vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ sủ dụng trong sản xuất, SVTH: Phạm Thị Thu Hiền 3 Lớp: K8CK1A LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Nguyễn Thị Hồng Lam kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.

 Nguyên giá: là toàn bộ các chi phí mà doanh nghiệp phải bỏ ra để có được TSCĐ vô hình tính đến thời điểm đưa tài sản đó vào sử dụng theo dự tính.  Khấu hao: là việc phân bổ có hệ thống giá trị khấu hao của TSCĐ vô hình trong suốt thời gian sử dụng hữu ích của tài sản đó.  Gía trị phải khấu hao: là nguyên giá của TSCĐ vô hình ghi trên báo cáo tài chính, trừ (-) giá trị thanh lý ước tính của tài sản đó.  Gía trị thanh lý: là giá trị thanh lý ước tính thu được khi hết thời gian sử dụng hữu ích của tài sản, sau khi trừ (-) chi phí thanh lý ước tính.

 Gía trị còn lại: là nguyên giá của TSCĐ vô hình sau khi trừ (-) số khấu hao lũy kế của tài sản đó.  Gía trị hợp lý: là giá trị tài sản có thể trao đổi giữa các bên có đầy đủ hiểu biết trong sự trao đổi ngang gía.  Theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 06 Tài sản cố định thuê tài chính hình ban hành và công bố theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng bộ Tài chính. Tài sản cố định thuê tài chính là là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính.

Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại TS thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại TS quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của TS đó tại thời điểm ký hợp đồng.2 Lý thuyết liên quan đến kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp xây dựng.1 Phân loại tài sản cố định Trong các doanh nghiệp TSCĐ rất đa dạng và phong phú về chủng loại và nguồn hình thành. Để thuận tiện cho công tác quản lý và hạch toán TSCĐ cần thiết phải phân loại TSCĐ. Mặt khác, việc phân loại đúng TSCĐ là cơ sở để tiến hành chính xác công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo về TSCĐ để tổ chức, quản lý và sử dụng TSCĐ thích ứng với vị trí và vai trò của từng TSCĐ từng loại TSCĐ đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.

SVTH: Phạm Thị Thu Hiền 4 Lớp: K8CK1A LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Nguyễn Thị Hồng Lam  Phân loại TSCĐ theo hình thái biểu hiện. Theo cách phân loại này toàn bộ TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành 2 loại: TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình  TSCĐ hữu hình: là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể như nhà xưởng, máy móc thiết bị, phương tiện vận tải, vật kiến trúc. Những tài sản này có thể là từng đơn vị tài sản hoặc là một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản được liên kết với nhau để thực hiện một hay một số chức năng nhất định trong quá trình sản xuất kinh doanh.

 TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể nhưng xác định được giá trị do doanh nghiệp nắm giữ và sử dụng trong sản xuất… phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận TSCĐ vô hình.  Phân loại TSCĐ theo quyền sở hữu  TSCĐ tự có của doanh nghiệp: là những tài sản thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp. Những tài sản này được hình thành từ các nguồn vốn: được cấp, vay, lien doanh, tự chủ…  TSCĐ thuê ngoài: là những TS không thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp mà doanh nghiệp đi thuê sử dụng trong một thời gian nhất định. Căn cứ vào tính chất của nghiệp vụ thuê TSCĐ thì tiếp tục được phân thành TSCĐ thuê tài chính và TSCĐ thuê hoạt động.

+ TSCĐ thuê tài chính: là những TS đi thuê nhưng doanh nghiệp có quyền kiểm soát và sử dụng lâu dài theo các điều khoản của hợp đồng thuê. TSCĐ thuê tài chính được coi là TSCĐ của doanh nghiệp, được phản ánh trên bảng cân đối kế toán và doanh nghiệp có trách nhiệm quản lý, sử dụng và tính khấu hao như TSCĐ tự có của doanh nghiệp. + TSCĐ thuê hoạt động: là TSCĐ thuê không thỏa mãn bất cứ điều khoản nào của hợp đồng thuê tài chính. Bên đi thuê chỉ được quản lý và sử dụng trong thời hạn hợp đồng và phải hoàn trả bên cho thuê khi kết thúc hợp đồng.

 Phân loại TSCĐ theo hình thái sử dụng kết hợp với đặc trưng kỹ thuật. Theo cách phân loại này căn cứ vào tình hình sử dụng thì TSCĐ của doanh nghiệp được chia thành: SVTH: Phạm Thị Thu Hiền 5 Lớp: K8CK1A LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS. Nguyễn Thị Hồng Lam  TSCĐ đang dùng cho mục đích kinh doanh: đó là những TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh trực tiếp hoặc gián tiếp. Theo quy định thì TSCĐ này phải tính khấu hao.

 TSCĐ đang dùng cho mục đích phúc lợi, dự án, sự nghiệp: TSCĐ loại này không phải tính khấu hao.  TSCĐ giữ hộ, cất hộ: theo quy định của cấp có thẩm quyền.2 Đặc điểm của tài sản cố định. Tham gia vào nhiều chu kỳ chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh và giá trị của TSCĐ sẽ bị hao mòn dần và sẽ chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh. + TSCĐ hữu hình: là những tư liệu lao động có hình thái vật chất, tham gia vào nhiều chu kỳ hoạt động sản xuất kinh doanh và vẫn giữ nguyên hình thái vật chất ban đầu cho đến khi hư hỏng phải loại bỏ.

+ TSCĐ vô hình: là những tài sản không có hình thái vật chất ban, khi tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh cũng bị hao mòn do tiến bộ của khoa học, kỹ thuật và do những hạn chế về mặt pháp luật… + TSCĐ thuê tài chính: là những TSCĐ mà doanh nghiệp thuê của công ty cho thuê tài chính. Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được quyền lựa chọn mua lại TS thuê hoặc tiếp tục thuê theo các điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng thuê tài chính. Tổng số tiền thuê một loại TS quy định tại hợp đồng thuê tài chính, ít nhất phải tương đương với giá trị của TS đó tại thời điểm ký hợp đồng.2 Nội dung kế toán TSCĐ trong doanh nghiệp xây dựng 1.1 Kế toán TSCĐ theo chuẩn mực kế toán Việt Nam 1.1 Kế toán TSCĐHH theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 03 “TSCĐ hữu hình” Chuẩn mực này được ban hành và công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC với những nội dung chủ yếu là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán TSCĐ hữu hình gồm: Tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình, thời điểm ghi nhận, xác định giá trị ban đầu, xác định giá trị sau ghi nhận ban đầu, khấu hao, thanh lý TSCĐ hữu hình và một số quy định khác làm cỏ sở ghi sổ kế toán và lập BCTC. SVTH: Phạm Thị Thu Hiền 6 Lớp: K8CK1A LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Khóa luận tốt nghiệp GVHD:ThS.

Nguyễn Thị Hồng Lam a. Tiêu chuẩn TSCĐ hữu hình. Các tài sản được ghi nhận là TSCĐ hữu hình phải thõa mãn đồng thời tất cả 4 tiêu chuẩn ghi nhận sau: Chắc chắn thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng tài sản đó. Nguyên gia tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy Thời gian sử dụng ước tính trên một năm Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành b.

Xác định giá trị ban đầu TSCĐ phải được xác định giá trị ban đàu theo nguyên giá + Đối với TSCĐ hữu hình mua sắm: Nguyên giá bao gồm giá mua trừ các khoản được chiết khấu thương mại cộng (+) các khoản thuế không được hoàn lại cộng (+) các khoản chi phí liên quan trực tiếp khác. + Đối với TSCĐ hình thành do đầu tư xây dựng theo phương thức giao thầu thì nguyên giá bao gồm giá quyết toán công trình, các chi phí liên quan trực tiếp khác và lệ phí (nếu có).

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ