CHƯƠNG I: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO 6 1. Các khái niệm cơ bản 1. Khái niệm rủi ro Có rất nhiều cách hiểu về quản trị rủi ro sau đây là m ột s ố cách hiểu được sử dụng rộng rãi: Theo Allan H. Willett, một học giả Mỹ cho rằng “rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất” Theo Frank H.
Knight, một học giả Mỹ lại định nghĩa “ rủi ro là sự không chắc chắn có thể đo lường được” Theo Williams, JR, Smith and Yuong lại cho rằng “ Rủi ro là những kết quả tiềm ẩn có thể xảy ra, khi rủi ro xảy ra thì kết quả là đi ều không thể nhìn thấy trước một cách chắc chắn.” Rủi ro là khả năng một sự kiện có thể xảy ra và sẽ có ảnh h ưởng tới việc đạt được mục tiêu. Rủi ro là sự kiện bất lợi, bất ng ờ xảy ra, gây tổn thất cho con người. Rủi ro là sự kết hợp giữa các điểm dễ tổn thương của hệ thống và các nguồn phát sinh nguy cơ đến từ bên trong hoặc bên ngoài hệ thống. Theo trường phái truyền thống: Rủi ro là sự không may m ắn, t ổn thất mất mát, nguy hiểm.
Nó được xem là điều không t ốt, không lành,b ất ngờ xảy đến. Đó là sự tổn thất về tài sản hay sự giảm sút về lợi nhu ận thực tế so với lợi nhuận dự kiến; Rủi ro còn được hiểu là những bất tr ắc 7 ngoài ý muốn xảy ra trong quá trình kinh doanh, sản xu ất c ủa doanh nghiệp, tác động xấu đến sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp. Theo quan điểm hiện đại: Rủi ro là sự bất trắc có th ể đo l ường được, vừa mang tính tích cực, vừa mang tính tiêu cực. Rủi ro có th ể mang đến những tổn thất mất mát cho con người cũng có thể mang l ại nh ững lợi ích , những cơ hội.
Nếu tích cực nghiên cứu r ủi ro ng ười ta có th ể tìm ra những biện pháp phòng ngừa, hạn chế những rủi ro tiêu cực, đón nhận những cơ hội mang lại những kết quả tích cực trong tương l ại; R ủi ro và cơ hội luôn gắn liền với hoạt động thưc tiễn đời sống và ước v ọng của con người; Rủi ro và cơ hội, may mắn và không may m ắn đ ược quan niệm là hai mặt đối lập nhưng thống nhất trong một thực thể. Khái niệm rủi ro trong kinh doanh Rủi ro trong kinh doanh được hiểu là những vận động khách quan bên ngoài chủ thể kinh doanh gây khó khăn trở ngại cho ch ủ th ể trong quá trình thực hiện mục tiêu kinh doanh tàn phá các thành qu ả đang có và bắt buộc các chủ thể phải chi phí nhiều hơn về nhân l ực, tài l ực, v ật lực, thời gian trong quá trình phát triển của mình. “ Bài giảng Quản trị rủi ro, Trường Đại học Thương Mại” 1. Khái niệm quản trị rủi ro Quản trị rủi ro là một quá trình bao gồm các ho ạt đ ộng nh ằm h ạn chế và loại bỏ các rủi ro hoặc khắc phục các hậu quả rủi ro gây ra đ ối 8 với hoạt động kinh doanh, từ đó tạo điều kiện cho việc s ử d ụng t ối ưu các nguồn lực của doanh nghiệp để giảm đến mức thấp nhất các thi ệt hại về người và của của doanh nghiệp.
“ Bài giảng Quản trị rủi ro, Trường Đại học Thương Mại” Các công việc chính trong quá trình quản trị rủi ro của doanh nghiệp bao gồm: Nhận dạng và đối phó các nguyên nhân và hậu qu ả c ủa rủi ro trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Xây d ựng các gi ải pháp để đối phó với các rủi ro trong tương lai. Kiểm soát các r ủi ro b ằng cách loại bỏ, giảm nhẹ và phân tán rủi ro. Dự phòng trước các chi phí nguồn lực tài chính cần thiết và đầy đủ trong trường hợp rủi ro xảy ra.
Quản trị rủi ro liên quan tới tất cả các rủi ro có thể xảy ra trong quá trình hoạt động của doanh nghiệp. Quản trị rủi ro không ch ỉ đ ơn thuần là hoạt động mang tính chất thụ động phòng ngừa mà còn là những hoạt động mang tính chủ động khi chủ động tiếp cận và x ử lý các tình huống phát sinh trong kinh doanh, dự báo các r ủi ro và t ổn th ất có thể đồng thời tìm các giải pháp làm giảm tới mức th ấp nhất các t ổn th ất do rủi ro gây ra. Các nội dung liên quan về vấn đề hoàn thiện công tác quản trị rủi ro 1. Phân loại rủi ro kinh doanh 9 Có nhiều cách phân loại rủi ro sau đây là một số loại rủi ro thường gặp trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
Rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội Rủi ro sự cố là rủi ro gắn liền với những sự cố ngoài dự kiến, đây là những rủi ro khách quan khó tránh khỏi nó gắn li ền v ới các y ếu t ố bên ngoài Rủi ro cơ hội là rủi ro gắn liền với quá trình ra quyết định c ủa ch ủ thể. Xét theo quá trình ra quyết định của chủ th ể thì r ủi ro c ơ h ội bao gồm: Rủi ro liên quan đến giai đoạn trước khi ra quyết định : thu th ập, xử lý thông tin, lựa chọn cách thức ra quyết định Rủi ro trong quá trình ra quyết định: rủi ro phát sinh do ta ch ọn quyết định này mà không chọn quyết định khác. Rủi ro liên quan đến việc sau khi ra quyết đ ịnh: rủi ro liên quan đến sự tương hợp giữa kết quả thu được với dự kiến ban đầu 1. Rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán Rủi ro thuần túy là rủi ro tồn tại khi có một nguy c ơ x ảy ra t ổn th ất nhưng không có cơ hội kiếm lời, hay nói cách khác rủi ro đó không có khả năng có lợi cho chủ thể.
Với loại rủi ro này các doanh nghiệp phải né tránh nó. 10 Rủi ro suy đoán tồn tại khi có một cơ hội kiếm lời cũng như một nguy cơ tổn thất hay nói cách khác là rủi ro này vừa có kh ả năng đem l ại lợi nhuận vừa có khả năng tổn thất. Trong nhiều trường hợp các nhà quản trị doanh nghiệp mạo hiểm, đủ dũng cảm để có biện pháp đối phó với rủi ro trên cơ sở tính toán lợi ích và tổn thất mà rủi ro mang lại. Rủi ro trong các giai đoạn phát triển của doanh nghiệp Giai đoạn khởi sự: rủi ro không được thị trường chấp nh ận do m ục tiêu của giai đoạn này là được thị trường chấp nhận Giai đoạn trưởng thành: rủi ro tốc độ tăng trưởng của k ết qu ả giá lớn nhất không tương xứng với tốc độ phát triển c ủa chi phí nh ỏ nh ất.
Doanh nghiệp phải tìm cách để kéo dài giai đoạn này. Giai đoạn suy vong: rủi ro phá sản 1. Rủi ro do tác động của các yếu tố của môi trường kinh doanh Rủi ro pháp luật: là những rủi ro từ các chính sách pháp lu ật các quy đinh của nhà nước đối với hoạt động của doanh nghiệp Rủi ro kinh tế: là rủi ro do các yếu tố của các ho ạt đ ộng kinh t ế mang lại: do lãi suất, đầu tư, tiền tệ… Rủi ro văn hóa - xã hội: là rủi ro do những bi ến đ ộng c ủa y ếu t ố văn hóa, các tác động của các giá trị văn hóa, các lối sống, trào l ưu, c ủa dân cư và các phong tục, tập quán. 11 Rủi ro do yếu tố điều kiện tự nhiên: đây là rủi ro do các tác đ ộng của tự nhiên như động đất, thời tiết khí hậu, mưa, gió, bão 1.
Rủi ro có thể phân tán và rủi ro không thể phân tán Rủi ro có thể phân tán là rủi ro có thể giảm b ớt tổn th ất thông qua những thỏa hiệp đóng góp và chia sẻ rủi ro giữa các chủ thể có liên quan. Rủi ro không thể phân tán là rủi ro mà những th ỏa hi ệp đóng vai trò tiền bạc hay tài sản không có tác d ụng gì đ ến vi ệc gi ảm b ớt t ổn th ất cho nhũng người tham gia vào quỹ đóng góp chung Nhà quan tâm đến việc phân tán rủi ro bằng cách đ ầu t ư vào nhi ều lĩnh vực khác nhau. Rủi ro theo chiều dọc và chiều ngang của rủi ro Rủi ro theo chiều dọc là rủi ro theo các chức năng chuyên môn truyền thống của doanh nghiệp ví dụ từ nghiên cứu thị trường đ ến thi ết kế sản phẩm, nhập nguyên vật liệu, sản xuất và đưa sản phẩm ra th ị trường. Rủi ro theo chiều ngang là rủi ro xảy ra ở các bộ phận chuyên môn như: nhân sự, tài chính, marketing, nghiên cứu thị trường… 1.
Các nội dung quản trị rủi ro trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 1. Nhận dạng rủi ro a) Khái niệm 12 Nhận dạng rủi ro là quá trình xác định một cách liên tục và có h ệ thống các rủi ro có thể xảy trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Nhận dạng rủi ro nhằm tìm kiếm các thông tin v ề tên và lo ại r ủi ro, các mối hiểm họa, các mối nguy hiểm sẽ xảy ra với doanh nghiệp. Mối hiểm họa: gồm các điều kiện tạo ra hoặc làm tăng m ức đ ộ t ổn thất của rủi ro.
Mối nguy: là một điều kiện thực hay tiềm năng có thể là nguyên nhân của các tai nạn gây tử vong hoặc thương tật cho con người, gây h ư hỏng các loại máy móc thiết bị, tài sản, hoặc gây tổn thất v ề tài chính cho một tổ chức b) Cơ sở nhận dạng : Tập trung vào 2 vấn đề chính Nguồn rủi ro: là phát sinh mối hiểm họa và mối nguy hiểm thường được tiếp cận là ở yếu tố của môi trường hoạt động của doanh nghiệp Môi trường chung: Môi trường chính trị luật pháp, môi trường kinh tế, môi trường KH KTCN, môi trường văn hóa – xã hội, môi trường tự nhiên. Môi trường đặc thù: Khách hàng, Nhà cung cấp, Đối thủ cạnh tranh, Các cơ quan hữu quan. Môi trường bên trong: Nhận thức của con người nói chung và của nhà quản trị nói riêng.