Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khủng hoảng kinh tế toàn cầu khởi phát từ năm 2008 đã tạo ra những tác động tiêu cực và biến động sâu rộng đối với môi trường sản xuất kinh doanh trên toàn thế giới cũng như tại Việt Nam. Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) mang đến nhiều cơ hội mở rộng thị trường nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp thương mại nhập khẩu trước các nguy cơ bất ổn về tỷ giá, biến động thị trường và đối tác cung ứng. Trong bối cảnh đó, công tác quản trị rủi ro trở thành điều kiện tiên quyết để đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững. Tuy nhiên, tại Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Ân Nam tại Hà Nội – một đơn vị kinh doanh phân phối thực phẩm và đồ uống nhập khẩu cao cấp – hoạt động quản trị rủi ro vẫn chưa được chú trọng đúng mức, tư duy quản trị chủ yếu mang tính đối phó thụ động sau khi tổn thất phát sinh, chưa chủ động nhận dạng và khai thác cơ hội trong rủi ro. Xuất phát từ thực tiễn trên, đề tài "Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Thực phẩm Ân Nam" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục đích nghiên cứu của khóa luận tập trung vào ba mục tiêu cụ thể:

  1. Thứ nhất: Làm rõ và hệ thống hóa các nội dung lý luận cơ bản về rủi ro và quản trị rủi ro trong doanh nghiệp, tạo cơ sở nhận thức khoa học cho công tác quản trị rủi ro.
  2. Thứ hai: Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro tại Công ty TNHH Thực phẩm Ân Nam giai đoạn 2010–2012, chỉ rõ những kết quả đạt được, các tổn thất thực tế, hạn chế tồn tại và nguyên nhân cốt lõi.
  3. Thứ ba: Đề xuất các quan điểm, giải pháp chủ yếu đối với công ty và các kiến nghị với cơ quan nhà nước nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài được xác định như sau:

  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro và thực trạng công tác quản trị rủi ro trong kinh doanh tại doanh nghiệp.
  • Phạm vi không gian: Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Ân Nam tại khu vực Hà Nội (địa chỉ: 31 Láng Hạ, phường Ba Đình, Hà Nội).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thứ cấp phục vụ phân tích thực trạng kinh doanh và rủi ro được thu thập trong giai đoạn 3 năm (2010 – 2012); các đề xuất và định hướng hoàn thiện hướng tới giai đoạn năm 2015.
  • Phạm vi nội dung: Tập trung nghiên cứu quy trình quản trị rủi ro (nhận dạng, phân tích, kiểm soát, tài trợ rủi ro) phát sinh trong các khâu mua hàng, dự trữ và bán hàng của doanh nghiệp thương mại nhập khẩu thực phẩm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nền tảng lý luận dựa trên việc tiếp cận các quan điểm học thuật quốc tế và giáo trình chuyên ngành trong nước:

  • Khái niệm và trường phái rủi ro: Khóa luận trích dẫn quan điểm của Allan H. Willett ("rủi ro là sự không chắc chắn về tổn thất"), Frank H. Knight ("rủi ro là sự không chắc chắn có thể đo lường được"), Williams, JR, Smith and Yuong ("rủi ro là những kết quả tiềm ẩn có thể xảy ra..."). Đồng thời, tác giả so sánh trường phái truyền thống (coi rủi ro thuần túy là tổn thất, tiêu cực, bất ngờ) và trường phái hiện đại (nhìn nhận rủi ro mang tính hai mặt, gồm cả nguy cơ tổn thất và cơ hội sinh lời).
  • Khái niệm quản trị rủi ro: Sử dụng định nghĩa từ Bài giảng Quản trị rủi ro của Trường Đại học Thương Mại, xác định quản trị rủi ro là một quá trình bao gồm các hoạt động nhằm hạn chế, loại bỏ rủi ro hoặc khắc phục hậu quả để sử dụng tối ưu nguồn lực và giảm thiểu thiệt hại.
  • Khung phân loại rủi ro: Phân loại theo tính chất (rủi ro sự cố và rủi ro cơ hội; rủi ro thuần túy và rủi ro suy đoán), theo giai đoạn phát triển doanh nghiệp (khởi sự, trưởng thành, suy vong), theo môi trường (pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, tự nhiên), theo khả năng phân tán (phân tán và không thể phân tán), và theo chiều dọc - chiều ngang tổ chức.
  • Nội dung quy trình quản trị rủi ro: Khung lý thuyết chuẩn gồm 4 khâu: (1) Nhận dạng rủi ro (phân tích mối hiểm họa, mối nguy, nguồn rủi ro và các đối tượng chịu rủi ro như tài sản, trách nhiệm pháp lý, nguồn nhân lực thông qua các công cụ: phân tích báo cáo tài chính, lập lưu đồ, thanh tra hiện trường, giao tiếp nội bộ và bên ngoài, phân tích hợp đồng, thống kê tổn thất quá khứ); (2) Phân tích rủi ro (phân tích hiểm họa, nguyên nhân chủ quan/khách quan, đo lường tổn thất); (3) Kiểm soát rủi ro (né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất, đa dạng hóa, quản trị thông tin); (4) Tài trợ rủi ro (tự khắc phục, chuyển giao rủi ro qua bảo hiểm hoặc hợp đồng).
  • Các nhân tố ảnh hưởng: Môi trường khách quan (chính trị, pháp luật, kinh tế, văn hóa - xã hội, đối thủ cạnh tranh, nhà cung cấp, khách hàng) và nhân tố chủ quan (nhận thức lãnh đạo, trình độ kỹ năng nhân sự, đạo đức nghề nghiệp, công nghệ thông tin, tình trạng quan liêu).

Phương pháp nghiên cứu được tác giả kết hợp giữa thu thập dữ liệu định tính và định lượng:

  • Thu thập dữ liệu sơ cấp: Thiết kế mẫu phỏng vấn chuyên sâu và phát 02 mẫu phiếu điều tra trắc nghiệm đối với Ban Giám đốc, cán bộ nhân viên các phòng ban và khách hàng của công ty.
  • Thu thập dữ liệu thứ cấp: Thu thập báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2010–2012 từ Phòng Kế toán - Tài chính, các tài liệu điều lệ công ty và hồ sơ lưu trữ theo dõi hợp đồng thương mại.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, so sánh số liệu tuyệt đối và số liệu tương đối (%) qua các năm để đánh giá chiều hướng tăng trưởng tài chính và xác định quy mô các tổn thất kinh doanh thực tế.

Nội dung chính theo từng chương

Chương I: Một số lý luận cơ bản về quản trị rủi ro

Chương này tập trung hệ thống hóa toàn diện các khái niệm, cơ sở phân loại và quy trình quản trị rủi ro doanh nghiệp. Tác giả làm rõ bản chất của rủi ro kinh doanh là các vận động khách quan bên ngoài và chủ quan bên trong gây trở ngại cho mục tiêu doanh nghiệp. Phân tích chi tiết quy trình 4 bước của công tác quản trị rủi ro gồm nhận dạng, phân tích, kiểm soát và tài trợ rủi ro. Trong đó, tác giả nhấn mạnh 7 phương pháp nhận dạng rủi ro thực tế (báo cáo tài chính, lưu đồ chuỗi cung ứng, thanh tra hiện trường, thu thập thông tin nội bộ, tham vấn chuyên gia đối tác bên ngoài, rà soát điều khoản hợp đồng kinh tế và thống kê dữ liệu tổn thất lịch sử). Đồng thời, chương I chỉ ra tính cấp thiết của công tác quản trị rủi ro đối với doanh nghiệp nhập khẩu thực phẩm – lĩnh vực chịu nhiều tác động từ biến động tỷ giá ngoại tệ, biến động chuỗi cung ứng quốc tế và điều kiện bảo quản khắt khe.

Chương II: Phân tích và đánh giá thực trạng quản trị rủi ro của Công ty TNHH Thực phẩm Ân

Chương II trình bày khái quát về sự hình thành, cơ cấu tổ chức, kết quả kinh doanh và đi sâu phân tích thực trạng các rủi ro phát sinh tại Chi nhánh Hà Nội của Công ty TNHH Thực phẩm Ân Nam (thành lập từ năm 1999 tại Mai Hắc Đế, chuyển sang Trung Yên năm 2003, chuyển về 31 Láng Hạ tháng 3/2007 và chính thức lập Chi nhánh theo ĐKKD số 0302314179-004 ngày 21/08/2012). Bộ máy tổ chức quản lý vận hành theo mô hình trực tuyến gồm Giám đốc và 4 bộ phận: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh và Phòng Tổ chức kế hoạch.

Về kết quả sản xuất kinh doanh giai đoạn 2010–2012, số liệu từ Phòng Kế toán - Tài chính được tổng hợp tại bảng dưới đây:

Chỉ tiêu (ĐVT: Triệu đồng) Năm 2010 Năm 2011 Năm 2012 So sánh 2011/2010 (Tuyệt đối) So sánh 2011/2010 (%) So sánh 2012/2011 (Tuyệt đối) So sánh 2012/2011 (%)
Doanh thu BH & CCDV 2.415,783 - - +453,850 117,87% +421,933 114,09%
Các khoản giảm trừ DT 120,367 113,145 115,146 -7,222 94,00% +2,001 101,77%
DTT từ BH & CCDV 2.302,637 - - +453,850 119,06% +421,932 114,65%
Giá vốn hàng bán 1.472,930 - - +107,170 107,17% +295,444 125,09%
LN từ BH & CCDV 1.829,707 - - +382,336 128,95% +126,488 107,43%
DT từ HĐTC 753,059 816,794 889,753 +63,735 108,46% +72,959 108,93%
Chi phí QLKD 502,230 532,795 589,720 +30,565 106,08% +56,925 110,68%
Chi phí tài chính 85,513 83,125 90,307 -2,388 97,21% +7,182 108,64%
Chi phí bán hàng 115,254 128,467 157,286 +13,213 111,46% +28,819 122,43%
LN thuần từ HĐKD 1.882,147 - - +404,681 129,52% +106,521 105,99%
LN trước thuế 1.882,147 - - +404,681 129,52% +106,521 105,99%
Thuế TNDN 383,864 497,175 527,001 +113,311 129,52% +29,826 105,99%
LN sau thuế 987,080 1.355,145 - +291,370 129,52% +76,695 137,29%

Về thực trạng các rủi ro kinh doanh phát sinh, khóa luận phân loại và chứng minh qua các sự kiện thực tế:

  • Nhóm rủi ro trong quá trình mua hàng:
    • Rủi ro tỷ giá hối đoái: Do nguồn hàng nhập khẩu chủ yếu thanh toán bằng USD, EUR. Ngày 12/11/2011 công ty vay 2.000 USD với tỷ giá 20.580 VNĐ/USD; đến hạn trả 02/04/2012 tỷ giá tăng lên 20.875 VNĐ/USD, làm phát sinh thêm chi phí chênh lệch tỷ giá 590.000 đồng (tăng 295 VNĐ/USD).
    • Rủi ro nhà cung cấp: Do không thẩm định kỹ tư cách pháp nhân và uy tín khi ký kết hợp đồng với Công ty AEC COOK tại Anh, đối tác giao hàng chậm trễ dẫn đến tồn kho khó bán, gây thua lỗ 58,23 triệu đồng.
    • Rủi ro vận chuyển: Hợp đồng 500 chai rượu nhập khẩu từ Công ty Thực phẩm Á Châu (Mỹ) gặp bão biển, tàu đình trệ gần 1 tháng khiến hàng hóa hư hỏng, vỡ và suy giảm giá trị chất lượng, thiệt hại 67,3 triệu đồng.
    • Rủi ro thông tin: Thiếu khảo sát thị hiếu dẫn đến đầu năm 2011 nhập 1 container socola Bỉ mẫu mã đơn giản, tiêu thụ chậm, ảnh hưởng dòng tiền.
  • Nhóm rủi ro trong quá trình dự trữ: Rủi ro công nghệ bảo quản chưa đồng bộ kết hợp vận chuyển đường dài khiến lô hàng 1 tấn bánh kẹo nhập khẩu phục vụ Tết năm 2012 bị suy giảm chất lượng và hư hỏng một phần.
  • Nhóm rủi ro trong quá trình bán hàng:
    • Rủi ro nhân sự: Năm 2012 có 11 nhân viên kinh doanh tự ý nghỉ việc không báo trước 1 tháng (trung bình 1 người/tháng). Nổi bật là trường hợp nhân viên Nguyễn Bá Anh khi nghỉ việc đã lôi kéo khách hàng sang doanh nghiệp đối thủ.
    • Rủi ro khách hàng (nợ khó đòi): Hợp đồng ngày 13/03/2010 cung cấp bánh kẹo và socola Bỉ trị giá 125 triệu đồng cho Công ty Đại An; dù quy định thanh toán hết sau khi giao hàng, khách hàng đã chiếm dụng vốn và nợ đọng kéo dài 3 tháng.
    • Rủi ro đối thủ cạnh tranh: Chịu sức ép trực tiếp từ Công ty TNHH Á Châu thông qua chính sách chiết khấu 10% cho đơn hàng trên 50 triệu đồng, dịch vụ chăm sóc khách hàng và đội ngũ kinh doanh kinh nghiệm.

Đánh giá chung: Công ty đã bước đầu nhận dạng được các nhóm rủi ro mua hàng, dự trữ và bán hàng từ các sự việc phát sinh trong quá khứ. Tuy nhiên, quy trình quản trị rủi ro nhìn chung còn mang tính thụ động, thiếu bộ phận chuyên trách và chưa xây dựng các kịch bản phòng ngừa rủi ro định lượng.

Chương III: Đề xuất các giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro của Công ty TNHH Thực phẩm Ân Nam

Chương III xác định định hướng chiến lược của công ty trong giai đoạn tiếp theo là mở rộng và gia tăng thị phần phân phối thực phẩm trong nước, đồng thời tăng cường ngân sách và nguồn lực đầu tư cho công tác quản trị rủi ro. Tác giả trình bày các quan điểm chỉ đạo từ cấp lãnh đạo cao nhất đến đội ngũ quản trị cấp trung về việc coi quản trị rủi ro là nhiệm vụ thường xuyên, gắn liền với mọi hoạt động tác nghiệp.

Trên cơ sở đó, khóa luận đưa ra hệ thống giải pháp:

  • Đề xuất đối với công ty:
    • Hoàn thiện quy trình nhận dạng và phân tích rủi ro định kỳ trước khi ký hợp đồng nhập khẩu và bán hàng.
    • Nâng cao năng lực thẩm định đối tác quốc tế, kiểm soát chặt chẽ hợp đồng mua bán ngoại thương và quản trị rủi ro tỷ giá thông qua công cụ dự trữ ngoại tệ.
    • Tăng cấp đầu tư cho công nghệ bảo quản hàng hóa kho bãi và ký kết bảo hiểm vận tải quốc tế để chuyển giao rủi ro hư hỏng hàng trên biển.
    • Cải thiện chính sách đãi ngộ nhân sự kinh doanh, xây dựng quy chế bảo mật thông tin khách hàng, thắt chặt điều khoản công nợ đối với các đại lý.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung khổ pháp lý về thương mại và quản lý ngoại hối, giữ vững ổn định môi trường kinh tế vĩ mô và hỗ trợ thông tin thị trường cho các doanh nghiệp nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Khóa luận đạt được các kết quả cụ thể gắn liền với dữ liệu thực tế tại doanh nghiệp:

  • Hệ thống hóa số liệu và biến động tài chính: Chứng minh kết quả tăng trưởng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ năm 2011 tăng 453,85 triệu đồng (117,87%), năm 2012 tăng 421,933 triệu đồng (114,09%); lợi nhuận sau thuế năm 2011 tăng 291,37 triệu đồng (129,52%) và năm 2012 tăng 76,695 triệu đồng (137,29%).
  • Định lượng và ghi nhận cụ thể các tổn thất rủi ro thực tế:
    • Thiệt hại 58,23 triệu đồng do rủi ro đối tác AEC COOK (Anh) giao hàng chậm.
    • Tổn thất 67,3 triệu đồng do rủi ro thời tiết bão biển làm hư hỏng lô hàng 500 chai rượu từ Công ty Thực phẩm Á Châu (Mỹ).
    • Tổn thất chi phí tỷ giá 590.000 đồng phát sinh từ khoản vay 2.000 USD cuối năm 2011 khi tỷ giá biến động từ 20.580 lên 20.875 VNĐ/USD.
    • Bị chiếm dụng dòng vốn 125 triệu đồng trong 3 tháng đối với hợp đồng bán hàng cho Công ty Đại An.
    • Ghi nhận tỷ lệ biến động nhân sự kinh doanh năm 2012 với 11 nhân viên nghỉ việc không báo trước.
  • Đóng góp về mặt giải pháp và khoảng trống nghiên cứu: Khóa luận là công trình đầu tiên đi sâu khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng công tác quản trị rủi ro riêng biệt tại Công ty TNHH Thực phẩm Ân Nam (lấp đầy khoảng trống mà các nghiên cứu trước đây tại ĐH Kinh tế Quốc dân, ĐH An Giang hay ĐH KHXH&NV chưa thực hiện trên đối tượng này). Tác giả đã đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ từ khâu mua hàng, kho vận đến bán hàng bám sát điều kiện thực tế của chi nhánh.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài: Tác giả tự nhìn nhận nghiên cứu vẫn còn những thiếu sót nhất định do hạn chế về mặt thời gian thực tập, nguồn lực tiếp cận thông tin, cũng như nhận thức và kinh nghiệm thực tiễn trong việc đánh giá chuyên sâu các mô hình đo lường rủi ro phức tạp.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Dựa trên phạm vi và dữ liệu khóa luận, các nghiên cứu tiếp theo có thể mở rộng không gian khảo sát sang trụ sở chính tại TP. Hồ Chí Minh và toàn bộ hệ thống phân phối của công ty trên toàn quốc; đồng thời ứng dụng các mô hình tài chính định lượng chuyên sâu để kiểm thử tác động của biến động tỷ giá và chính sách quản lý công nợ trong các giai đoạn tiếp theo sau năm 2015.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là nguồn tài liệu tham khảo thực tiễn hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Thương mại quốc tế: Cung cấp tài liệu tham khảo cụ thể về cách xây dựng báo cáo thực tập tốt nghiệp, phương pháp kết hợp lý luận quản trị rủi ro với khảo sát thực tiễn tại doanh nghiệp vừa và nhỏ.
  • Người nghiên cứu về quản trị chuỗi cung ứng và rủi ro thương mại nhập khẩu: Phần phân tích chi tiết các tình huống rủi ro thực tế phát sinh trong các khâu mua hàng ngoại thương, thủ tục vận chuyển đường biển, công nghệ bảo quản hàng thực phẩm và quản trị xung đột nhân sự kinh doanh tại Chương II là nguồn dữ liệu trường hợp (case study) có giá trị ứng dụng cao.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận nghiên cứu tại đơn vị cụ thể nào và cơ cấu tổ chức ở đó ra sao?
Khóa luận nghiên cứu tại Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Ân Nam tại Hà Nội (31 Láng Hạ, Ba Đình, Hà Nội). Bộ máy quản trị được tổ chức theo mô hình trực tuyến gồm Giám đốc điều hành trực tiếp 4 phòng ban: Phòng Kế toán - Tài chính, Phòng Hành chính nhân sự, Phòng Kinh doanh và Phòng Tổ chức kế hoạch.

2. Các thị trường nhập khẩu chính của công ty gồm những quốc gia nào?
Công ty chuyên nhập khẩu các mặt hàng thực phẩm, bánh kẹo, rượu vang cao cấp từ các quốc gia phát triển gồm Đức, Mỹ, Úc, Bỉ, Canada, Anh và Pháp.

3. Sự kiện rủi ro nhà cung cấp và rủi ro vận chuyển đã gây tổn thất bao nhiêu cho công ty?
Sự kiện ký hợp đồng với nhà cung cấp AEC COOK (Anh) do không tìm hiểu kỹ uy tín làm hàng giao chậm, tồn kho khó bán gây lỗ 58,23 triệu đồng. Sự kiện tàu chở 500 chai rượu nhập từ Công ty Thực phẩm Á Châu (Mỹ) gặp bão và kẹt trên biển 1 tháng gây tổn thất 67,3 triệu đồng.

4. Thực trạng biến động nhân sự kinh doanh tại công ty trong năm 2012 diễn ra như thế nào?
Năm 2012, công ty ghi nhận 11 nhân viên kinh doanh nghỉ việc mà không báo trước 1 tháng (trung bình 1 tháng có 1 người nghỉ). Nguyên nhân do việc riêng gia đình hoặc cảm thấy thu nhập chưa tương xứng, trong đó có trường hợp nhân viên Nguyễn Bá Anh sau khi nghỉ việc đã lôi kéo khách hàng sang công ty đối thủ.

5. Đối thủ cạnh tranh trực tiếp được tác giả chỉ ra trong khóa luận là đơn vị nào và có chính sách gì?
Đối thủ cạnh tranh trực tiếp là Công ty TNHH Á Châu, đơn vị áp dụng chính sách chiết khấu 10% cho đơn hàng trên 50 triệu đồng, thường xuyên chăm sóc khách hàng và sở hữu đội ngũ kinh doanh dày dặn kinh nghiệm.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Nguyễn Thị Ngọc Hoa đã hệ thống hóa lý luận cơ bản về quản trị rủi ro và phản ánh chi tiết bức tranh thực trạng hoạt động kinh doanh của Chi nhánh Công ty TNHH Thực phẩm Ân Nam tại Hà Nội giai đoạn 2010–2012. Thông qua việc phân tích các số liệu tài chính cùng 8 trường hợp rủi ro điển hình trong quá trình mua hàng, dự trữ và bán hàng, nghiên cứu đã chỉ rõ các điểm nghẽn và nguyên nhân dẫn đến tổn thất. Các giải pháp và kiến nghị được đề xuất mang tính đồng bộ, thiết thực, đóng góp cơ sở giúp doanh nghiệp từng bước hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro và nâng cao hiệu quả kinh doanh.