Chương 1 giới thiệu chung, Chương 2 giới thiệu khung lý thuyết và các nghiên cứu trước Ďây về Stress Testing, Chương 3 giới thiệu phương pháp và dữ liệu nghiên cứu, Chương 4 phân tích các kết quả nghiên cứu, Chương 5 bao gồm kết luận và hàm ý. 5 CHƢƠNG 2: KHUNG LÝ THUYẾT VỀ STRESS TESTING VÀ CÁC KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU TRƢỚC ĐÂY Chương này hệ thống những khái niệm cơ bản, hiểu biết chung về Stress Testing và những ứng dụng trong quản lý và kiểm soát rủi ro, những kỹ thuật và cách tiếp cận phổ biến. Phần tiếp theo khái quát các kết quả nghiên cứu Stress Testing trong những năm gần Ďây. KHUNG LÝ THUYẾT VỀ STRESS TESTING 2.
Khái niệm Stress Testing Stress Testing là thuật ngữ chỉ các kỹ thuật khác nhau Ďược sử dụng Ďể Ďo lường tính tổn thương của tổ chức tài chính Ďối với các sự kiện bất thường nhưng có thể xảy ra. Các kỹ thuật thực hiện Stress Testing gồm: phân tích Ďộ nhạy Ďơn giản, phân tích kịch bản, phương pháp tổn thất tối Ďa/lý thuyết giá trị cực Ďại (Committee on the Global Financial System, 2000)1. Stress Testing là thuật ngữ mô tả một hệ thống kỹ thuật Ďo lường Ďộ nhạy cảm của một danh mục Ďối với một loạt các cú sốc cực Ďộ nhưng có thể xảy ra trong từng tổ chức tài chính. Đơn giản hơn, thực hiện Stress Testing tức là ước tính thô thay Ďổi trong giá trị của danh mục khi những yếu tố rủi ro (ví dụ: giá tài sản) thay Ďổi lớn.
Thuật ngữ ước tính thô Ďược dùng Ďể tránh những nhận Ďịnh cho rằng Stress Testing là công cụ có tính chính xác cao. Stress Testing chỉ Ďơn giản là công cụ phân tích kỹ thuật dùng Ďể tính Ďộ nhạy. Quá trình Stress Testing không chỉ là việc áp dụng một loạt các công thức vào những bảng số liệu mà còn bao gồm một loạt các Ďánh giá và giả Ďịnh cho kết quả có ý nghĩa giống những phương pháp tính toán khác. Mỗi giả Ďịnh, cách tổng hợp hoặc phân tích thực hiện trong quá trình có thể Ďưa ra kết quả sai với lệch lớn, do vậy cần cẩn trọng khi ước tính và giải thích kết quả nghiên cứu (Jones et al.
1 Chi tiết tại mục 2. 6 Stress Testing là thuật ngữ chung bao gồm nhiều kỹ thuật Ďể Ďánh giá sức chịu Ďựng Ďối với những sự kiện cực Ďộ. Thực hiện Stress Testing Ďể Ďánh giá tính ổn Ďịnh của một ngân hàng hoặc cả hệ thống ngân hàng. Stress Testing thường Ďặt các ngân hàng vào những những thử nghiệm vượt sức chịu Ďựng thông thường có thể gây ra Ďổ vỡ Ďể quan sát kết quả.
Trong các lý thuyết tài chính, Stress Testing thường Ďược thực hiện ở cấp Ďộ danh mục, nhưng gần Ďây Stress Testing Ďược thực hiện cho toàn ngân hàng, hệ thống ngân hàng và hệ thống tài chính (Čihák; 2007). Stress Testing là một kỹ thuật mô phỏng, Ďược sử dụng Ďể xác Ďịnh phản ứng của các tổ chức tài chính khác nhau dưới tác Ďộng của các giả Ďịnh bất thường nhưng có khả năng xảy ra thông qua một loạt các kiểm Ďịnh. Ở cấp Ďộ từng tổ chức, kỹ thuật Stress Testing cung cấp phương pháp Ďịnh lượng ảnh hưởng của những thay Ďổi của một số yếu tố rủi ro lên danh mục nợ và tài sản của tổ chức. Ví dụ, thực hiện Stress Testing ở mức danh mục Ďưa ra ước lượng thô Ďối với giá trị của danh mục sử dụng một loạt các sự kiện bất thường nhưng hợp lý trong thị trường bất ổn.
Tuy nhiên, một trong những giới hạn của kỹ thuật này là Stress Testing không tính Ďến xác suất xảy ra các sự kiện bất thường. Vì vậy các kỹ thuật khác, ví dụ như mô hình VAR (value at risk), v.v… Ďược sử dụng Ďể hỗ trợ khi thực hiện ST. Những kiểm Ďịnh này giúp quản lý rủi ro trong một tổ chức tài chính Ďể Ďảm bảo phân chia vốn tối ưu thông qua dạng rủi ro (risk profile) của tổ chức Ďó. Ở cấp Ďộ toàn hệ thống, Stress Testing Ďược thiết kế chủ yếu Ďể Ďịnh lượng những thay Ďổi có thể xảy ra trong môi trường kinh tế Ďối với hệ thống tài chính.
Thực hiện Stress Testing ở cấp Ďộ hệ thống giúp cung cấp thông tin về Ďộ nhạy của toàn bộ hệ thống tài chính Ďối với một số yếu tố rủi ro. Những kiểm Ďịnh này giúp các cơ quan chức năng xác Ďịnh tính dễ tổn thương của cấu trúc và Ďộ nhạy toàn bộ rủi ro có thể gây ra sự Ďổ vỡ của thị trường tài chính, Ďặc biệt là từ ảnh hưởng bên ngoài và các thất bại thị trường (Bangladesh Bank, 2010). Vai trò của Stress Testing Stress Testing là công cụ quản trị rủi ro Ďược sử dụng Ďể Ďánh giá các ảnh hưởng trong tương lai Ďối với một ngân hàng khi xảy ra một sự kiện riêng biệt hoặc 7 một loạt các biến Ďộng tài chính. Theo Ďó, Stress Testing Ďược xem là công cụ Ďể hỗ trợ các mô hình thống kê như VaR (Value at Risk).
Nhiều cuộc khảo sát Ďược thực hiện cho thấy khả năng ứng dụng rộng rãi của Stress Testing (Committee on the Global Financial System, 2005): Đo lƣờng ảnh hƣởng của các sự kiện bất thƣờng nhƣng có khả năng xảy ra Trong khi mô hình VaR sử dụng dữ liệu lịch sử về giá, không bao gồm biến Ďộng giá lớn hoặc các sự kiện trong tương lai, Stress Testing mô phỏng hoạt Ďộng của danh mục trong cả thời kỳ biến Ďộng. Theo Ďó, Stress Testing cung cấp các thông tin về các rủi ro không Ďược phát hiện khi sử dụng mô hình VaR.1: Stress Testing đánh giá các sự kiện bất thường nhưng có khả năng xảy ra Nắm bắt dạng rủi ro của ngân hàng Ngân hàng thực hiện Stress Testing Ďể xác Ďịnh tốt hơn dạng rủi ro. Thực hiện Stress Testing cho thấy Ďộ nhạy của từng loại rủi ro có thể nhỏ nhưng tổng hợp lại sẽ gây ảnh hưởng lớn Ďến hoạt Ďộng. Stress Testing cho thấy vị thế có thể bù trừ lẫn nhau.
Ngoài ra, ngân hàng sử dụng Stress Testing – chủ yếu là phân tích Ďộ nhạy – Ďể tính toán Ďộ nhạy của danh mục Ďối với thay Ďổi của các yếu tố rủi ro, ví dụ: lãi suất tăng. Một vài ngân hàng sử dụng Stress Testing Ďể xác Ďịnh phân phối Ďược giả Ďịnh trong mô hình VaR. Nếu tổn thất từ Stress Testing lớn hơn từ VaR, nhà quản lý nên Ďiều chỉnh giả Ďịnh. 8 Ngân hàng cũng sử dụng Stress Testing Ďể Ďánh giá rủi ro mà VaR bị giới hạn.
Ví dụ: tại thị trường mà ảnh hưởng của các cú sốc giá cả là phi tuyến tính, ví dụ: quyền chọn. Stress Testing Ďược sử dụng Ďể Ďặt ra các giới hạn trong những trường hợp bất thường nhưng ít xảy ra trong quá khứ, ví dụ ở chế Ďộ Ďồng tiền cố Ďịnh. Nhà quản lý rủi ro sẽ thấy hữu ích khi có những giới hạn hoặc những yêu cầu giám sát khi không có dữ liệu lịch sử. Do vậy Stress Testing củng cố khung lý thuyết quản trị rủi ro của ngân hàng.
Phân bổ nguồn vốn: Tại một số ngân hàng, Stress Testing Ďược sử dụng bởi chuyên gia quản trị rủi ro như là quyết Ďịnh sẽ chịu rủi ro bao nhiêu và xác Ďịnh ngân hàng Ďang ở mức dễ tổn thương nào. Nói cách khác, Stress Testing giúp các nhà quản trị rủi ro Ďánh giá sức chịu Ďựng rủi ro ở mức toàn ngân hàng hoặc từng bộ phận và chỉ rõ nhiều rủi ro kết hợp lại sẽ gây ra tổn thất lớn hơn. Điều này dẫn Ďến quyết Ďịnh phân bổ vốn trực tiếp hoặc gián tiếp. Phương pháp phân bổ vốn trực tiếp gồm 2 phương pháp.
Phương pháp Ďầu tiên xây dựng kịch bản dựa trên cấu trúc ngân hàng và sắp xếp dựa vào sự thích Ďáng và có khả năng xảy ra. Dựa trên kết quả tính toán, quyết Ďịnh phân bổ vốn Ďược Ďưa ra (bên trái hình 2. Phương pháp thứ hai tập trung Ďưa ra các kịch bản bất lợi, dựa vào khả năng ứng dụng kịch bản và mức Ďộ thiệt hại Ďể Ďưa ra quyết Ďịnh phân chia vốn. Quy trình này có mục tiêu rõ ràng hơn, mặc dù vậy vẫn có những hạn chế do dữ liệu lịch sử không Ďủ dài.
Nhưng thậm chí khi Ďã có nhiều yếu tố Ďịnh lượng, vẫn chưa có công thức cụ thể cho phân bổ vốn. Phương pháp phân bổ vốn gián tiếp: Stress Testing Ďược sử dụng như là công cụ phân tích Ďể xác Ďịnh sự an toàn của việc thiết lập giới hạn và ấn Ďịnh vốn trong các danh mục và toàn ngân hàng (bên phải hình 2. Do vậy, trong khi các phương pháp khác, ví dụ như VaR Ďược sử dụng khi bắt Ďầu phân bổ vốn, Stress Testing Ďược sử dụng Ďể chắc chắn rằng các xem xét trên là thích Ďáng. Nhiều ngân hàng cho rằng Stress Testing giúp thay Ďổi chính sách và Ďộ nhạy rủi ro ngân hàng.2: Ứng dụng Stress Testing vào việc phân bổ vốn ngân hàng Đánh giá rủi ro ngân hàng Một trong những cải tiến khi thực hiện Stress Testing là ứng dụng vào kế hoạch của ngân hàng.
Sự kiện xấu Ďược xem xét trong bối cảnh thay Ďổi trong giá trị các khoản mục trong và ngoài BCĐKT và ảnh hưởng Ďến nguồn doanh thu trong các năm tiếp theo. Điều này giúp xác Ďịnh những sự kiện là mối Ďe dọa Ďến hoạt Ďộng kinh doanh và hỗ trợ vốn khi nào thích hợp. Ví dụ, lãi suất ngắn hạn thấp kéo dài sẽ ảnh hưởng Ďến lợi nhuận. Stress Testing cũng Ďược sử dụng Ďể Ďánh giá và củng cố kế hoạch kinh doanh mới.
Thường là Ďánh giá ảnh hưởng của sự kiện Ďến thu nhập lãi của ngân hàng. Stress Testing là công cụ thông tin hữu hiệu của nhà quản trị rủi ro. Trong bối cảnh này, Stress Testing ưu Ďiểm hơn so với phương pháp VaR trong việc xác Ďịnh các tổn thất lớn khi phát sinh các sự kiện hơn là chỉ tập trung phân tích các tổn thất lớn như là kết quả của các phân phối thống kê. Stress Testing giúp hiểu rõ hơn bản chất rủi ro trong ngành ngân hàng và giúp nhà quản trị và các cơ quan giám sát Ďịnh lượng ảnh hưởng của các sự kiện cho trước.
Tóm lại, các quốc gia thực hiện Stress Testing sẽ Ďạt Ďược nhiều lợi ích. Stress Testing hệ thống tài chính cung cấp thông tin về hành vi của hệ thống tài chính dưới những cú sốc cực Ďộ có thể xảy ra giúp các nhà hoạch Ďịnh chính sách Ďánh giá tầm quan trọng của tính dễ tổn thương của hệ thống. Giá trị tăng thêm của Stress Testing xuất phát từ quá trình Ďưa ra dự báo vĩ mô, tập trung vào toàn bộ hệ thống tài chính và Ďưa phương pháp chung Ďánh giá Ďộ nhạy rủi ro của các tổ chức.