Tổng quan luận án
Luận án tiến sĩ kinh tế với đề tài "Tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh" được thực hiện bởi nghiên cứu sinh Võ Đức Toàn dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS.TS Đỗ Linh Hiệp tại Trường Đại học Ngân hàng Thành phố Hồ Chí Minh (chuyên ngành Kinh tế Tài chính, Ngân hàng, mã số 60.01, năm bảo vệ 2012).
Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu
Doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) giữ vị trí then chốt trong nền kinh tế Việt Nam nói chung và Thành phố Hồ Chí Minh (TP.HCM) nói riêng thông qua việc thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, giải quyết việc làm, huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong dân cư và thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế. TP.HCM là trung tâm kinh tế, tài chính tập trung hệ thống các tổ chức tín dụng và định chế tài chính trung gian. Trong giai đoạn 2006–2010, hệ thống ngân hàng thương mại (NHTM) đạt tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân 32%/năm và tăng trưởng huy động bình quân 29%/năm. Mặc dù các NHTM nhà nước chiếm thị phần lớn, khối ngân hàng thương mại cổ phần (NHTMCP) ngày càng mở rộng hoạt động bán lẻ và tài trợ cho khu vực DNNVV. Tuy nhiên, phần lớn DNNVV vẫn gặp trở ngại khi tiếp cận nguồn vốn tín dụng từ khối NHTMCP để phục vụ sản xuất kinh doanh. Xuất phát từ thực trạng này, luận án tập trung giải quyết yêu cầu nghiên cứu nhằm tìm ra các rào cản và giải pháp giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn ngân hàng.
Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu
Mục tiêu nghiên cứu là phân tích thực trạng hoạt động cấp tín dụng cho DNNVV của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM, làm rõ những mặt đạt được, hạn chế và nguyên nhân; từ đó đề xuất các giải pháp giúp DNNVV tiếp cận nguồn vốn thuận lợi hơn.
Mục đích nghiên cứu là đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị nhằm mở rộng quy mô và nâng cao chất lượng tín dụng đối với DNNVV. Để hoàn thành mục đích này, luận án xác định 3 nhiệm vụ cụ thể:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về DNNVV, tín dụng của NHTM đối với DNNVV và tổng kết bài học kinh nghiệm quốc tế áp dụng cho Việt Nam.
- Phân tích, đánh giá thực trạng hoạt động tín dụng của các NHTMCP đối với DNNVV tại TP.HCM trong giai đoạn 2006–2011; chỉ ra các ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân từ phía ngân hàng, doanh nghiệp và cơ quan quản lý.
- Đề xuất các nhóm giải pháp và khuyến nghị khả thi nhằm mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng của các NHTMCP đối với DNNVV trên địa bàn TP.HCM.
Giả thuyết nghiên cứu
DNNVV có vai trò quan trọng đối với sự phát triển và ổn định kinh tế, song luôn bị hạn chế về năng lực tài chính và gặp khó khăn trong tiếp cận vốn tín dụng ngân hàng. Trong bối cảnh chuyển đổi kinh tế, hội nhập quốc tế và cổ phần hóa các NHTM nhà nước, việc nghiên cứu các cơ chế giúp DNNVV tiếp cận vốn tín dụng của các NHTMCP là yêu cầu khách quan và cấp thiết.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Cơ sở lý luận và thực trạng hoạt động tín dụng đối với DNNVV của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM.
- Phạm vi không gian: Tập trung vào các NHTMCP hoạt động trên địa bàn TP.HCM.
- Phạm vi thời gian: Dữ liệu và số liệu thực tế được thu thập và phân tích chủ yếu từ năm 2006 đến năm 2011 (và cập nhật đến thời điểm hoàn thành năm 2012).
Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án
Luận án đã điểm lại các công trình nghiên cứu tiêu biểu liên quan đến đề tài:
- Phạm Văn Hồng (2007), Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội: Công trình hệ thống hóa các vấn đề lý luận về phát triển DNNVV, tổng kết kinh nghiệm quốc tế và phân tích thực trạng DNNVV cùng môi trường thể chế trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế.
- Nguyễn Minh Tuấn (2008), Phát triển dịch vụ ngân hàng hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam, Luận án tiến sĩ kinh tế, Trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội: Tác giả nghiên cứu lý luận về dịch vụ ngân hàng cho DNNVV, đề cập đến quản lý rủi ro, chi phí giao dịch, chi phí hành chính, hệ thống kế toán đặc thù cho DNNVV; xem xét DNNVV theo phân khúc khách hàng đại chúng và khách hàng lợi nhuận cao; phân tích kinh nghiệm quốc tế để định vị hệ thống DNNVV và NHTM Việt Nam.
- Trương Quang Thông (2010), Tín dụng ngân hàng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, Nghiên cứu thực nghiệm tại khu vực Thành phố Hồ Chí Minh: Đề tài hệ thống hóa lý thuyết về DNNVV, phân tích tổng quan số liệu thống kê và chính sách của nhà nước, đồng thời tiến hành khảo sát thực nghiệm về tài trợ tín dụng cho DNNVV tại địa bàn TP.HCM để đưa ra gợi ý chính sách.
Khoảng trống nghiên cứu của luận án: Kế thừa các nghiên cứu trước, luận án tập trung chuyên sâu vào quan hệ tín dụng giữa khu vực DNNVV và khối NHTMCP trên địa bàn trọng điểm TP.HCM, kết hợp phân tích số liệu thống kê toàn ngành trên địa bàn giai đoạn 2006–2011 với kết quả điều tra khảo sát thực tế 83 DNNVV năm 2010 để đề xuất giải pháp mở rộng quy mô gắn liền với kiểm soát chất lượng tín dụng.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Cơ sở lý thuyết và khung phân tích
- Lý luận về doanh nghiệp nhỏ và vừa: Tổng hợp quan điểm của các tác giả Lê Xuân Bá, Trần Kim Hào, Nguyễn Hữu Thắng (2006); Nguyễn Công Bình (2007); Shim Shoon Chong (2004); Đàm Văn Huệ (2007). Căn cứ pháp lý phân loại doanh nghiệp gồm: Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11; Công văn số 681/CP-KTN ngày 20/06/1998; Nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001; Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ.
- Lý luận về tín dụng ngân hàng: Tiếp thu hệ thống lý thuyết của Nguyễn Đăng Dờn (2009); Lê Thị Tuyết Hoa và Nguyễn Thị Nhung (2006); Nguyễn Minh Kiều (2008, 2009); Nguyễn Văn Tiến (2010); Luật Các tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12; Quyết định số 457/2005/QĐ-NHNN; Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN; Thông tư số 13/2010/TT-NHNN của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
- Khung phân tích tín dụng: Hoạt động tín dụng NHTM được xem xét qua hai mặt: tạo lập nguồn vốn (nhận tiền gửi, phát hành chứng chỉ tiền gửi, vay liên ngân hàng/quốc tế) và sử dụng vốn (cho vay theo thời hạn, mục đích, mức độ tín nhiệm, tài sản bảo đảm, phương thức hoàn trả và kỹ thuật cấp tín dụng). Đánh giá tín dụng bao gồm mở rộng tín dụng (quy mô dư nợ, tốc độ tăng trưởng, cơ cấu sản phẩm) và chất lượng tín dụng (tỷ lệ nợ quá hạn, nợ xấu, khả năng sinh lời, vòng quay vốn).
Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp luận: Dựa trên phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử.
- Phương pháp thu thập dữ liệu: Thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo thống kê của Ngân hàng Nhà nước Chi nhánh TP.HCM, Cục Thống kê TP.HCM, Quỹ Bảo lãnh tín dụng DNNVV TP.HCM, các báo cáo tài chính của các NHTMCP (ACB, Sacombank, ABBank, SHB, Navibank, VietinBank, Vietcombank...), báo cáo khảo sát của Viện Nghiên cứu Quản lý Kinh tế Trung ương (CIEM), Viện Khoa học Lao động và Xã hội (ILSSA), Đại học Copenhagen (Đan Mạch), Ngân hàng HSBC, Quỹ SMEDF.
- Phương pháp điều tra khảo sát: Tiến hành khảo sát thực nghiệm mẫu gồm 83 DNNVV trên địa bàn TP.HCM trong năm 2010 nhằm thu thập dữ liệu định lượng và định tính về tình hình tài sản, nguồn vốn, trình độ học vấn của chủ doanh nghiệp, mức độ tiếp cận sản phẩm tín dụng, nguyên nhân bị từ chối vay vốn và lý do không vay vốn ngân hàng.
- Phương pháp phân tích: Thống kê mô tả, phân tích so sánh, phân tích cơ cấu, tham vấn ý kiến chuyên gia, nhà quản trị ngân hàng và nhà hoạch định chính sách.
Nội dung chính theo từng chương
Chương 1: Tổng quan về tín dụng của các ngân hàng thương mại đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Chương 1 hệ thống hóa các vấn đề lý luận về DNNVV, tín dụng NHTM và bài học kinh nghiệm quốc tế:
1. Khái niệm và tiêu chuẩn phân định DNNVV
Theo Luật Doanh nghiệp số 60/2005/QH11, doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng ký kinh doanh nhằm mục đích thực hiện hoạt động kinh doanh sinh lợi. Luận án tổng hợp tiêu chí phân định DNNVV tại nhiều quốc gia và tổ chức quốc tế:
| Quốc gia / Tổ chức |
Lĩnh vực / Phân loại |
Tiêu chí lao động |
Tiêu chí tài chính / Doanh thu |
| Nhật Bản |
Chế tạo Bán buôn |
Dưới 300 người Dưới 50 người |
Vốn dưới 100 triệu Yên Vốn dưới 10 triệu Yên |
| Hàn Quốc |
Chế tạo, vận tải Kiến trúc Thương mại, dịch vụ Bán buôn |
Dưới 300 người Dưới 50 người Dưới 50 người Dưới 50 người |
Tài sản dưới 500 triệu Won Tài sản dưới 500 triệu Won Tài sản dưới 50 triệu Won Tài sản dưới 200 triệu Won |
| Hoa Kỳ |
Chế tạo Bán lẻ Bán buôn Nông nghiệp |
Dưới 500 người (ô tô: <1.000) — — — |
— Doanh thu < 80 triệu USD Doanh thu < 220 triệu USD Doanh thu < 1 triệu USD |
| Ngân hàng Thế giới (WB) & IFC |
Siêu nhỏ Nhỏ Vừa |
Dưới 10 người Dưới 50 người Dưới 300 người |
Tài sản/vốn ≤ 100.000 USD; Doanh thu ≤ 100.000 USD Tài sản/vốn ≤ 3.000.000 USD; Doanh thu ≤ 3.000.000 USD Tài sản/vốn ≤ 15.000.000 USD; Doanh thu ≤ 15.000.000 USD |
| Liên minh Châu Âu (EU) |
Siêu nhỏ Nhỏ Vừa |
Dưới 10 người 10 đến dưới 50 người 50 đến dưới 250 người |
Doanh số ≤ 2 triệu EUR; Tổng tài sản ≤ 2 triệu EUR Doanh số ≤ 10 triệu EUR; Tổng tài sản ≤ 10 triệu EUR Doanh số ≤ 50 triệu EUR; Tổng tài sản ≤ 43 triệu EUR |
Tại Việt Nam, theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP, phân loại DNNVV căn cứ vào tổng nguồn vốn (tương đương tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán - tiêu chí ưu tiên) hoặc số lao động bình quân năm theo từng nhóm ngành:
- Doanh nghiệp siêu nhỏ: Tất cả các ngành có số lao động từ 10 người trở xuống.
- Doanh nghiệp nhỏ: Nông lâm thủy sản và Công nghiệp xây dựng có tổng nguồn vốn từ 20 tỷ đồng trở xuống hoặc lao động từ trên 10 đến 200 người; Thương mại dịch vụ có tổng nguồn vốn từ 10 tỷ đồng trở xuống hoặc lao động từ trên 10 đến 50 người.
- Doanh nghiệp vừa: Nông lâm thủy sản và Công nghiệp xây dựng có tổng nguồn vốn từ trên 20 tỷ đến 100 tỷ đồng hoặc lao động từ trên 200 đến 300 người; Thương mại dịch vụ có tổng nguồn vốn từ trên 10 tỷ đến 50 tỷ đồng hoặc lao động từ trên 50 đến 100 người.
2. Đặc điểm và vai trò của DNNVV
- Đặc điểm: Đa dạng loại hình sở hữu; năng lực tài chính hạn chế, vốn tự có thấp; công nghệ lạc hậu, lao động trình độ thấp; bộ máy quản lý gọn nhẹ nhưng chuyên môn hóa chưa cao; diện tích mặt bằng hạn chế; năng lực tiếp cận thị trường và marketing kém. Ngược lại, DNNVV có tính linh hoạt cao, dễ chuyển đổi phương án sản xuất và thích ứng nhanh với biến động thị trường.
- Vai trò: Cung cấp sản phẩm dịch vụ đa dạng; tạo việc làm và thu nhập; huy động nguồn vốn nhàn rỗi trong xã hội; làm mạng lưới vệ tinh, gia công và tiêu thụ cho các tập đoàn lớn; khai thác tiềm năng thế mạnh kinh tế địa phương.
3. Hoạt động tín dụng của NHTM đối với DNNVV
- Bản chất: Tín dụng ngân hàng giải quyết mâu thuẫn giữa ứ đọng và thiếu hụt vốn tạm thời bằng nguyên tắc ứng vốn có hoàn trả (gốc và lãi), vượt trội so với phương thức cấp phát ngân sách nhà nước không hoàn lại.
- Các hình thức tín dụng: Cho vay bổ sung vốn lưu động (cho vay theo món, theo hạn mức, bao thanh toán nội địa, thấu chi), cho vay đầu tư dự án/tài sản cố định (cho vay trả góp, tài trợ mua xe ô tô, vốn ủy thác), bảo lãnh ngân hàng và chiết khấu chứng từ có giá.
- Quy trình cho vay chuẩn gồm 7 bước: (1) Tiếp nhận hồ sơ tín dụng; (2) Thẩm định hồ sơ tín dụng; (3) Ra quyết định tín dụng; (4) Giải ngân; (5) Kiểm tra sử dụng vốn vay; (6) Đôn đốc thu hồi nợ; (7) Thanh lý hợp đồng tín dụng.
- Đặc điểm và rủi ro tín dụng DNNVV: Tín dụng cho DNNVV có quy mô món vay nhỏ, chủ yếu ngắn hạn, yêu cầu tài sản bảo đảm nghiêm ngặt, chịu lãi suất thương mại cao. Rủi ro nảy sinh từ: (1) Bất cân xứng thông tin; (2) Mô hình kinh doanh quan hệ manh mún; (3) Vốn tự có thấp, dễ mất thanh khoản; (4) Sử dụng vốn vay sai mục đích cho tiêu dùng cá nhân/gia đình; (5) Phụ thuộc vào một vài khách hàng lớn; (6) Năng lực quản trị tài chính yếu kém.
- Nhân tố ảnh hưởng: Môi trường chính trị - pháp lý - kinh tế xã hội; chính sách hỗ trợ của Nhà nước; năng lực tài chính và quản trị của DNNVV; năng lực tài chính, mạng lưới, công nghệ và chính sách tín dụng của các NHTMCP.
Chương 2: Thực trạng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Chương 2 trình bày bức tranh toàn diện về phát triển DNNVV và hoạt động cấp tín dụng của khối NHTMCP tại TP.HCM trong giai đoạn 2006–2011:
1. Thực trạng phát triển và nhu cầu vốn của DNNVV tại TP.HCM
- Số lượng DNNVV tại TP.HCM tăng trưởng liên tục qua các năm (từ 2006 đến 2011), đóng góp lớn vào ngân sách địa phương, giải quyết việc làm và nâng cao thu nhập cho người lao động. Tuy nhiên, số lượng doanh nghiệp giải thể và phá sản cũng gia tăng do biến động kinh tế vĩ mô.
- Về cơ cấu vốn: Vốn tự có của các DNNVV chiếm tỷ trọng thấp trong tổng nguồn vốn. Phần lớn vốn hoạt động dựa vào vốn vay ngân hàng, vay mượn từ người thân, bạn bè hoặc chiếm dụng vốn thương mại; khả năng huy động qua thị trường chứng khoán (TTCK) gần như không đáng kể. Nhu cầu vốn bổ sung vốn lưu động và đổi mới máy móc thiết bị của các DNNVV là rất lớn.
2. Hoạt động huy động vốn và cấp tín dụng của NHTMCP tại TP.HCM
- Huy động vốn: Vốn điều lệ của các NHTMCP tại TP.HCM tính đến 31/12/2010 tăng mạnh nhằm đáp ứng quy định vốn pháp định. Nguồn vốn huy động tiền gửi từ tổ chức kinh tế và dân cư tăng trưởng qua các năm, tạo điều kiện mở rộng dư nợ cho vay.
- Dư nợ tín dụng đối với DNNVV: Dư nợ cho vay DNNVV của các NHTMCP tăng đều qua các năm 2006–2011. Các sản phẩm cấp tín dụng chủ yếu là cho vay ngắn hạn tài trợ vốn lưu động, cho vay từng lần, cho vay thấu chi, cho vay mua xe ô tô và tài trợ thương mại. Tỷ trọng dư nợ phân theo ngành nghề kinh doanh tập trung chủ yếu vào thương mại, dịch vụ và công nghiệp chế biến, xây dựng.
- Chất lượng tín dụng: Luận án thống kê các chỉ tiêu nợ quá hạn, nợ xấu và tỷ lệ nợ xấu tại các NHTMCP giai đoạn 2006–2011; theo dõi các chỉ tiêu lợi nhuận từ hoạt động tín dụng, tỷ suất sinh lời và hiệu suất sử dụng vốn giai đoạn 2006–2010. Dư nợ quá hạn và nợ xấu có xu hướng gia tăng trong giai đoạn lạm phát và lãi suất biến động mạnh. Hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng DNNVV TP.HCM (giai đoạn 2008–2010) còn hạn chế về quy mô bảo lãnh do quy chế hoạt động khắt khe và nguồn vốn nhỏ.
3. Kết quả khảo sát thực nghiệm 83 DNNVV tại TP.HCM năm 2010
Cuộc điều tra khảo sát 83 DNNVV trên địa bàn năm 2010 cung cấp các số liệu thực chứng:
- Tỷ lệ tài sản cố định trên tổng tài sản của các DNNVV ở mức thấp, chủ yếu là tài sản thuê mướn hoặc thuộc sở hữu tư nhân chưa chuyển quyền sở hữu sang doanh nghiệp.
- Về trình độ học vấn của cán bộ quản lý: tỷ lệ chủ doanh nghiệp có trình độ chuyên môn sâu về quản trị tài chính, kế toán còn thấp.
- Về tiếp cận sản phẩm: Nhiều doanh nghiệp chưa nắm bắt đầy đủ thông tin về các gói sản phẩm cho vay chuyên biệt của các NHTMCP.
- Về rào cản vay vốn: Các nguyên nhân chính khiến DNNVV không được chấp thuận cho vay gồm thiếu tài sản thế chấp hợp pháp, báo cáo tài chính thiếu minh bạch, phương án sản xuất kinh doanh thiếu tính khả thi. Ngược lại, lý do một số DNNVV không muốn tiếp cận tín dụng NHTMCP là lãi suất cho vay cao, thủ tục thẩm định kéo dài và yêu cầu hồ sơ phức tạp.
4. Đánh giá ưu điểm, hạn chế và nguyên nhân
- Ưu điểm: Khối NHTMCP năng động, triển khai nhiều sản phẩm tín dụng đa dạng, quy trình xử lý hồ sơ linh hoạt hơn khối ngân hàng thương mại nhà nước, góp phần cung ứng vốn kịp thời cho nhiều DNNVV.
- Hạn chế và nguyên nhân:
- Từ phía NHTMCP: Thủ tục xét duyệt một số nơi còn rườm rà; thời gian từ lúc nhận hồ sơ đến khi giải ngân còn kéo dài; chính sách quản trị rủi ro quá phụ thuộc vào tài sản bảo đảm; năng lực cán bộ tín dụng trong việc thẩm định dòng tiền dự án DNNVV còn hạn chế; công tác thanh tra, giám sát sau cho vay chưa đồng bộ.
- Từ phía DNNVV: Năng lực tài chính yếu, vốn chủ sở hữu mỏng; hệ thống sổ sách kế toán chưa minh bạch, thường tồn tại tình trạng hai hệ thống sổ sách; thiếu tài sản bảo đảm có giá trị pháp lý đầy đủ; trình độ quản trị kém, khả năng lập dự án kinh doanh khả thi còn yếu; việc sử dụng vốn sai mục đích cam kết vẫn diễn ra.
- Từ phía cơ quan quản lý nhà nước: Hệ thống pháp lý, chính sách hỗ trợ DNNVV còn thiếu đồng bộ; cơ chế hoạt động của Quỹ Bảo lãnh tín dụng DNNVV chưa hiệu quả, điều kiện bảo lãnh chặt chẽ tương đương ngân hàng; thiếu cơ chế khuyến khích chia sẻ rủi ro giữa ngân hàng và các quỹ hỗ trợ; tiến độ tái cơ cấu, cổ phần hóa ngân hàng còn chậm.
Chương 3: Giải pháp mở rộng và nâng cao chất lượng tín dụng của các ngân hàng thương mại cổ phần đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh
Chương 3 đề xuất định hướng, các giải pháp cụ thể và khuyến nghị chính sách:
1. Định hướng phát triển tín dụng
Phát triển tín dụng đối với DNNVV của các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM phải hướng tới việc mở rộng quy mô tín dụng an toàn, bền vững; chuyển dịch cơ cấu tín dụng theo hướng nâng cao tỷ trọng cho vay các lĩnh vực sản xuất, công nghiệp phụ trợ, dịch vụ xuất khẩu; kiểm soát nợ xấu và tăng cường tính minh bạch trong quan hệ tín dụng.
2. Nhóm giải pháp mở rộng quy mô tín dụng
- Đối với các NHTMCP:
- Gia tăng nguồn vốn: Đa dạng hóa các hình thức huy động tiền gửi dân cư, phát hành kỳ phiếu, trái phiếu dài hạn, vay vốn ủy thác từ các tổ chức quốc tế (như WB, IFC, JBIC thông qua chương trình SMEFP).
- Hợp tác liên kết: Tăng cường liên kết với các hiệp hội ngành nghề để tiếp cận nhóm khách hàng tiềm năng; phối hợp với các tổ chức tài chính tín dụng trong và ngoài nước.
- Chính sách tín dụng và lãi suất: Xây dựng các gói tín dụng chuyên biệt, áp dụng lãi suất linh hoạt dựa trên mức độ rủi ro và xếp hạng tín nhiệm của từng nhóm DNNVV.
- Đổi mới sản phẩm và điều kiện cho vay: Thiết kế các gói cho vay thấu chi, cho vay theo hạn mức linh hoạt, bao thanh toán, cho thuê tài chính; xem xét mở rộng cho vay tín chấp hoặc thế chấp bằng tài sản hình thành từ vốn vay/dòng tiền tương lai đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên có phương án kinh doanh hiệu quả.
- Tăng cường tiếp thị: Đẩy mạnh tiếp thị trực tiếp, giới thiệu sản phẩm và tư vấn tài chính cho DNNVV.
- Đối với các DNNVV:
- Chủ động tham gia các hiệp hội doanh nghiệp, hiệp hội ngành nghề để tận dụng sự hỗ trợ thông tin và cơ hội thị trường.
- Tăng cường liên kết ngang và liên kết dọc giữa các doanh nghiệp để chia sẻ nguồn lực, tạo chuỗi cung ứng.
- Chú trọng đổi mới, nâng cấp máy móc công nghệ nhằm tăng năng suất và chất lượng sản phẩm.
- Xây dựng hệ thống thông tin, website quảng bá hình ảnh và minh bạch thông tin hoạt động với ngân hàng.
- Tận dụng các dịch vụ trung gian tài chính và quỹ hỗ trợ để tăng cường khả năng tiếp cận vốn.
3. Nhóm giải pháp nâng cao chất lượng tín dụng
- Đối với các NHTMCP:
- Rút ngắn thời gian từ khâu tiếp nhận hồ sơ xin vay đến khi giải ngân thông qua việc chuẩn hóa thủ tục và ứng dụng công nghệ thông tin.
- Quản lý và thẩm định chặt chẽ các yếu tố ảnh hưởng đến tính lành mạnh trong quan hệ tín dụng; chú trọng thẩm định dòng tiền và tính khả thi của phương án kinh doanh thay vì thuần túy dựa vào tài sản thế chấp.
- Nâng cao trình độ chuyên môn, đạo đức nghề nghiệp của đội ngũ cán bộ tín dụng thông qua đào tạo và tái đào tạo thường xuyên.
- Hoàn thiện quy trình thẩm định tín dụng, thực hiện nghiêm ngặt nguyên tắc phân cách giữa bộ phận tiếp thị, thẩm định và quản trị rủi ro.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát tình hình sử dụng vốn vay sau giải ngân để phát hiện và ngăn chặn kịp thời hiện tượng sử dụng vốn sai mục đích.
- Đẩy mạnh công tác quản trị rủi ro, phân loại nợ theo quy định của NHNN, trích lập dự phòng đầy đủ và chủ động xử lý, thu hồi nợ quá hạn, nợ xấu.
- Đối với các DNNVV:
- Chuyên nghiệp hóa bộ máy kế toán – tài chính, lập báo cáo tài chính trung thực, minh bạch, có kiểm toán độc lập đối với các doanh nghiệp quy mô vừa.
- Thực hiện các giao dịch thu chi, thanh toán qua tài khoản ngân hàng để chứng minh doanh thu và dòng tiền thực tế.
- Bồi dưỡng, nâng cao năng lực quản trị doanh nghiệp cho chủ cơ sở và đào tạo kỹ năng nghề cho người lao động.
- Tích lũy lợi nhuận giữ lại để bổ sung nguồn vốn chủ sở hữu, nâng cao tỷ lệ an toàn vốn tự có.
- Áp dụng hệ thống quản lý chất lượng (như tiêu chuẩn ISO) để nâng cao uy tín trên thị trường.
4. Khuyến nghị đối với Hiệp hội và Cơ quan quản lý Nhà nước
- Đối với các hiệp hội nghề nghiệp: Nâng cao vai trò cầu nối đại diện cho DNNVV; tổ chức các chương trình tư vấn, đào tạo kỹ năng quản lý, hỗ trợ hội viên hoàn thiện hồ sơ vay vốn ngân hàng.
- Đối với Ngân hàng Nhà nước và các Bộ, ngành:
- Hoàn thiện khung khổ pháp lý, quy chế về thành lập và vận hành Quỹ Bảo lãnh tín dụng DNNVV theo hướng linh hoạt, giảm thiểu các thủ tục rườm rà, chấp nhận bảo lãnh dựa trên phương án khả thi.
- Đẩy mạnh thu hút và khai thác các nguồn vốn ODA, vốn tài trợ từ các tổ chức quốc tế (WB, IFC, USAID, JBIC) để phục vụ cho vay và bảo lãnh tín dụng DNNVV.
- Xây dựng chiến lược quốc gia về phát triển nguồn nhân lực cho khối DNNVV.
- Đẩy nhanh tiến độ cổ phần hóa các NHTM nhà nước nhằm tạo môi trường cạnh tranh bình đẳng, minh bạch.
- Xúc tiến đề án tái cấu trúc hệ thống NHTMCP nhằm gia tăng năng lực tài chính, quản trị rủi ro và chất lượng dịch vụ.
- Nghiên cứu cơ chế thành lập và triển khai nghiệp vụ bảo lãnh tín dụng thuộc sở hữu tư nhân.
- Xây dựng quỹ hỗ trợ lãi suất có mục tiêu dành cho các DNNVV thuộc các ngành nghề ưu tiên phát triển.
Kết quả và những đóng góp mới
Luận án đã nêu rõ ba đóng góp mới về mặt lý luận và thực tiễn:
- Hệ thống hóa lý luận có chọn lọc: Luận án hệ thống hóa các vấn đề lý luận về DNNVV và tín dụng ngân hàng, kết hợp phân tích mối quan hệ giữa lý luận và thực tiễn để làm rõ vai trò của tín dụng NHTM trong việc hỗ trợ DNNVV nâng cao năng lực cạnh tranh và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
- Đánh giá thực trạng toàn diện và chuyên sâu: Dựa trên nguồn số liệu thống kê giai đoạn 2006–2011 và kết quả khảo sát thực nghiệm 83 DNNVV tại TP.HCM năm 2010, luận án đã phân tích sâu các nhân tố ảnh hưởng, chỉ rõ các điểm nghẽn, hạn chế và nguyên nhân cốt lõi (từ NHTMCP, DNNVV và quản lý nhà nước) trong quan hệ tín dụng trên địa bàn.
- Đề xuất hệ thống giải pháp và khuyến nghị đồng bộ: Luận án đề xuất hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng thực tế cho cả hai chủ thể (NHTMCP và DNNVV), bao gồm việc áp dụng cơ chế cho vay tín chấp có điều kiện đối với doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH một thành viên, doanh nghiệp siêu nhỏ dựa trên quản trị dòng tiền; đồng thời đưa ra 10 khuyến nghị chính sách cụ thể đối với cơ quan quản lý nhà nước và hiệp hội nghề nghiệp.
Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp
- Hạn chế: Phạm vi khảo sát thực nghiệm của luận án tập trung vào mẫu 83 DNNVV trên địa bàn TP.HCM trong năm 2010 và đối tượng nghiên cứu giới hạn ở khối NHTMCP. Số liệu thứ cấp phân tích hoạt động tín dụng và tài chính doanh nghiệp tập trung chủ yếu trong giai đoạn 2006–2011.
- Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng quy mô mẫu điều tra khảo sát DNNVV trên phạm vi liên vùng hoặc toàn quốc; nghiên cứu so sánh quan hệ tín dụng DNNVV giữa các nhóm ngân hàng khác nhau (NHTM nhà nước, NHTMCP, ngân hàng liên doanh, chi nhánh ngân hàng nước ngoài); cập nhật tác động của các chính sách tiền tệ và khung pháp lý ngân hàng mới đối với khả năng tiếp cận vốn của DNNVV.
Giá trị tham khảo
Luận án là tài liệu tham khảo có giá trị chuyên môn cho nhiều đối tượng:
- Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên ngành Tài chính – Ngân hàng: Cung cấp khung lý luận, hệ thống chỉ tiêu đánh giá mở rộng và chất lượng tín dụng, phương pháp thiết kế bảng hỏi và phân tích thực trạng tín dụng DNNVV tại địa bàn đô thị lớn.
- Đối với các nhà quản trị NHTMCP: Tham khảo các phân tích về điểm nghẽn thẩm định, khẩu vị rủi ro, quy trình cho vay 7 bước và định hướng thiết kế sản phẩm tín dụng phù hợp với đặc thù của khách hàng doanh nghiệp nhỏ.
- Đối với các cơ quan quản lý nhà nước và ban quản lý Quỹ Bảo lãnh tín dụng: Cung cấp cơ sở thực tiễn để hoàn thiện cơ chế bảo lãnh tín dụng, chính sách hỗ trợ lãi suất và định hướng tái cơ cấu hệ thống NHTMCP.
Câu hỏi thường gặp
1. Luận án sử dụng tiêu chuẩn pháp lý nào của Việt Nam để phân loại DNNVV?
Luận án căn cứ vào Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/06/2009 của Chính phủ (thay thế Nghị định số 90/2001/NĐ-CP), phân loại DNNVV thành 3 cấp: siêu nhỏ, nhỏ và vừa dựa trên 2 tiêu chí là tổng nguồn vốn (tiêu chí ưu tiên, tương đương tổng tài sản trên bảng cân đối kế toán) hoặc số lao động bình quân năm, kết hợp phân chia theo 3 nhóm ngành: Nông lâm thủy sản; Công nghiệp và xây dựng; Thương mại và dịch vụ.
2. Tốc độ tăng trưởng tín dụng và huy động bình quân của các NHTM giai đoạn 2006–2010 trong luận án là bao nhiêu?
Theo số liệu thống kê được luận án nêu tại phần Mở đầu, trong giai đoạn từ năm 2006 đến năm 2010, hệ thống các NHTM có tốc độ tăng trưởng tín dụng bình quân đạt 32%/năm và tốc độ tăng trưởng huy động vốn bình quân đạt 29%/năm.
3. Những nguyên nhân chính nào khiến DNNVV tại TP.HCM bị ngân hàng từ chối cho vay?
Theo kết quả khảo sát thực nghiệm 83 DNNVV năm 2010 và phân tích tại Chương 2, các nguyên nhân chính khiến doanh nghiệp bị từ chối vay vốn gồm: thiếu tài sản bảo đảm hợp pháp; báo cáo tài chính không rõ ràng, thiếu minh bạch; phương án sản xuất kinh doanh hoặc dự án đầu tư thiếu tính khả thi; quy mô vốn tự có quá nhỏ và khả năng quản lý tài chính yếu kém.
4. Quy trình cho vay của NHTM được luận án tổng hợp gồm những bước nào?
Luận án hệ thống hóa quy trình cấp tín dụng tiêu chuẩn gồm 7 bước:
- Tiếp nhận hồ sơ tín dụng
- Thẩm định hồ sơ tín dụng
- Ra quyết định tín dụng
- Giải ngân
- Kiểm tra sử dụng vốn vay
- Đôn đốc thu hồi nợ
- Thanh lý hợp đồng tín dụng
5. Luận án đề xuất các giải pháp chủ yếu nào để NHTMCP mở rộng tín dụng cho DNNVV?
Luận án đề xuất các giải pháp trọng tâm cho NHTMCP gồm: gia tăng và đa dạng hóa nguồn vốn huy động (kể cả nguồn vốn ủy thác quốc tế); tăng cường liên kết với các hiệp hội ngành nghề; xây dựng chính sách lãi suất linh hoạt và mục tiêu tín dụng rõ ràng; hoàn thiện điều kiện cho vay, phát triển các sản phẩm mới (thấu chi, bao thanh toán, cho thuê tài chính, cho vay tín chấp chọn lọc); rút ngắn thời gian thẩm định và đẩy mạnh công tác tiếp thị khách hàng.
Kết luận
Luận án tiến sĩ của tác giả Võ Đức Toàn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về tín dụng NHTM đối với DNNVV và phân tích thực trạng hoạt động này tại các NHTMCP trên địa bàn TP.HCM giai đoạn 2006–2011. Dựa trên việc kết hợp số liệu ngành với điều tra khảo sát thực nghiệm 83 DNNVV năm 2010, nghiên cứu đã chỉ rõ các nguyên nhân gây nghẽn dòng vốn từ cả ba phía: NHTMCP, doanh nghiệp và môi trường thể chế. Hệ thống giải pháp và khuyến nghị được xây dựng có tính đồng bộ, hướng tới mục tiêu vừa mở rộng quy mô tín dụng vừa kiểm soát chặt chẽ rủi ro, nâng cao chất lượng tín dụng đối với khu vực DNNVV tại trung tâm kinh tế TP.HCM.