Tổng quan luận án

Công trình nghiên cứu "Phát triển đội ngũ chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh" được tác giả Dương Văn Thư thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của PGS. Nguyễn Thị Hường và PGS. Phạm Minh Hùng, bảo vệ năm 2019 tại Trường Đại học Vinh thuộc chuyên ngành Quản lý giáo dục (mã số 9140114).

Tính cấp thiết của đề tài xuất phát từ các định hướng chiến lược trong Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo. Nghị quyết xác định quản lý giáo dục còn nhiều yếu kém, đội ngũ cán bộ quản lý và nhà giáo còn bất cập về số lượng, chất lượng, cơ cấu; đồng thời đặt ra nhiệm vụ trọng tâm là phát triển, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ này. Tại Thành phố Hồ Chí Minh – một đô thị đặc biệt với 24 quận/huyện, 322 phường, xã, thị trấn và quy mô dân số lưu trú thực tế trên 10 triệu người – 24 phòng Giáo dục và Đào tạo (GD-ĐT) chịu trách nhiệm quản lý 1.574 cơ sở giáo dục mầm non, tiểu học, trung học cơ sở và các đơn vị sự nghiệp trực thuộc. Sự gia tăng dân số tự nhiên và cơ học tạo áp lực lớn lên quy mô trường lớp và đội ngũ quản lý. Tuy nhiên, đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT tại địa phương vẫn còn thiếu hụt về số lượng và bất cập về chất lượng. Cho đến thời điểm tác giả thực hiện nghiên cứu, chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện, độc lập về việc phát triển đội ngũ này trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh.

  • Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, luận án đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT, góp phần nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn quận/huyện tại Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Khách thể nghiên cứu: Đội ngũ chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo.
  • Đối tượng nghiên cứu: Hoạt động phát triển đội ngũ chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo Thành phố Hồ Chí Minh.
  • Giả thuyết khoa học: Hoạt động phát triển đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT ở Thành phố Hồ Chí Minh vẫn còn những bất cập trước yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông. Nếu đề xuất và thực hiện được đồng bộ các giải pháp phát triển đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT dựa trên tiếp cận phát triển nguồn nhân lực, vị trí việc làm và thực tiễn giáo dục của địa phương thì có thể phát triển đội ngũ này đảm bảo về số lượng, chất lượng, đồng bộ về cơ cấu, đáp ứng yêu cầu nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục trên địa bàn quận/huyện.
  • Nhiệm vụ nghiên cứu (gồm 4 nhiệm vụ đánh số theo văn bản):
    1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT.
    2. Khảo sát và đánh giá thực trạng hoạt động phát triển đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT Thành phố Hồ Chí Minh.
    3. Đề xuất các giải pháp phát triển đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT Thành phố Hồ Chí Minh.
    4. Thăm dò và thử nghiệm giải pháp phát triển đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT Thành phố Hồ Chí Minh được đề xuất trong luận án.
  • Phạm vi nghiên cứu:
    • Về nội dung: Tập trung vào công tác phát triển đội ngũ chuyên viên làm công tác chuyên môn về giáo dục (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở) tại Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Về không gian: 24 phòng GD-ĐT quận/huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh.
    • Về thời gian: Khảo sát, thu thập số liệu thực trạng trong hai năm 2016 và 2017; tiến hành thăm dò và thử nghiệm giải pháp sau giai đoạn khảo sát.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tổng quan tài liệu trong luận án được phân tích theo hai trục không gian nghiên cứu quốc tế và trong nước:

Các nghiên cứu quốc tế:

  • Về tư tưởng quản lý con người: Tác giả điểm lại tư tưởng phương Đông cổ đại (Khổng Tử, Mạnh Tử, Thương Ưởng với quan điểm đức trị, lễ trị) và phương Tây cổ đại (Xôcrát, Platôn, Arixtôt). Đến thế kỷ XVIII - XIX, các nhà khoa học như Charles Babbage, Robert Owen, Andrew Ure và Henry Fayol (với 5 chức năng quản lý, 6 nhóm hoạt động và 14 nguyên tắc quản lý) đã hệ thống hóa lý thuyết nâng cao năng suất và năng lực quản lý.
  • Về chuẩn năng lực và phát triển nhân lực: Chuẩn IBSTPI (International Board of Standards for Training, Performance and Instruction) phân chia năng lực quản lý thành 4 nhóm (nền tảng cơ bản, lên kế hoạch và phân tích, thiết kế và phát triển, kỹ năng và quản lý). Các công trình của Henry Mintzberg, J. Peter Drucker, M. Ulrich, John Dewey, Edgar Morin đóng góp cơ sở tư duy hệ thống và quản trị nhân sự. Đại học Nam Florida xây dựng chuẩn đào tạo quản lý trường học gồm 4 lĩnh vực (lãnh đạo chiến lược, lãnh đạo tổ chức, lãnh đạo giáo dục, lãnh đạo chính trị và cộng đồng).
  • Về tuyển dụng và quản lý công chức: Nghiên cứu của George Bardwell (tuyển dụng công chức tại Anh dựa trên cạnh tranh công bằng, qua trung tâm kiểm định độc lập), Françoise Gallouédec-Genuys (hành chính công và quản lý nhân sự tại Pháp), Somphoc Nophakoon (mô hình công vụ mới tại Thái Lan dựa trên hiệu quả công việc và đãi ngộ theo vị trí).

Các nghiên cứu trong nước:

  • Tư tưởng Hồ Chí Minh về cán bộ: khẳng định "Cán bộ là cái gốc của mọi công việc", yêu cầu người cán bộ cách mạng rèn luyện các phẩm chất "Cần, Kiệm, Liêm, Chính, Chí công vô tư" và "Trí, Tín, Nhân, Dũng, Liêm".
  • Các công trình về cán bộ và quản lý giáo dục: Đề tài cấp nhà nước do Nguyễn Phú Trọng và Trần Xuân Sầm chủ nhiệm về nâng cao chất lượng cán bộ thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa; nghiên cứu của Ngô Thành Can về đào tạo, bồi dưỡng công chức; các công trình của Phạm Minh Hạc, Nguyễn Phúc Châu, Phan Văn Kha, Nguyễn Lộc, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Trần Ngọc Giao về vai trò cán bộ quản lý giáo dục.
  • Nghiên cứu về chuẩn chức danh và giải pháp: Bùi Minh Hiền tiếp cận phát triển đội ngũ qua số lượng, chất lượng, cơ cấu và 4 giải pháp quy hoạch, chuẩn hóa, chính sách, hệ thống đào tạo; Nguyễn Đức Trí phân loại năng lực theo R. Katz (chuyên môn, quan hệ con người, khái quát hóa); Phan Văn Kha xác định 4 vai trò của cán bộ quản lý (Nhà lãnh đạo, Nhà quản lý, Nhà giáo dục, Nhà hoạt động kinh tế - xã hội); Trần Ngọc Giao đề xuất khung 5 năng lực quản lý nhà nước về giáo dục; Trần Thế Lưu nghiên cứu cán bộ quản lý trung học cơ sở; Lê Thị Bình đề xuất 6 giải pháp phát triển cán bộ quản lý phòng GD-ĐT vùng kinh tế trọng điểm phía Nam.

Khoảng trống nghiên cứu được luận án giải quyết: Các công trình trước đây chủ yếu tập trung vào đội ngũ cán bộ quản lý giữ chức vụ lãnh đạo (Trưởng phòng, Phó Trưởng phòng, Hiệu trưởng) hoặc cán bộ quản lý nói chung. Chưa có công trình độc lập nào nghiên cứu chuyên sâu về đội ngũ công chức là chuyên viên phòng GD-ĐT – lực lượng trực tiếp tham mưu và thực thi chức năng quản lý nhà nước theo từng lĩnh vực chuyên môn (mầm non, tiểu học, THCS, thanh tra, khảo thí...). Luận án tập trung giải quyết khoảng trống về vị trí chức năng, đặc trưng lao động, khung năng lực và xây dựng bộ tiêu chuẩn đánh giá, cùng hệ thống giải pháp phát triển chuyên biệt cho đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT tại Thành phố Hồ Chí Minh.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Khái niệm then chốt: Chuyên viên phòng GD-ĐT được xác định là công chức hành chính không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về giáo dục - đào tạo trong hệ thống quản lý nhà nước và quản lý sự nghiệp, giúp lãnh đạo phòng GD-ĐT tổ chức quản lý lĩnh vực GD-ĐT trên địa bàn quận/huyện theo quy định tại Nghị định số 115/2010/NĐ-CP và Thông tư số 11/2014/TT-BNV.
  • Mô hình lý thuyết nguồn nhân lực:
    • Mô hình Michigan: Chú trọng 4 chức năng (tuyển dụng, đánh giá, định mức lương bổng, phát triển nhân lực dựa trên kết quả công việc).
    • Mô hình Harvard: Lấy con người làm trung tâm, nhấn mạnh giao tiếp, động lực và các dòng dịch chuyển lao động.
    • Mô hình Leonard Nadler: Xác lập quản lý nguồn nhân lực qua 3 nhóm nhiệm vụ và 3 trục chức năng tương hỗ: Phát triển nguồn nhân lực (giáo dục, đào tạo, bồi dưỡng), Sử dụng nguồn nhân lực (tuyển dụng, sàng lọc, bố trí, đánh giá, đãi ngộ) và Môi trường nguồn nhân lực (mở rộng quy mô, chủng loại việc làm, phát triển tổ chức, kế hoạch hóa lao động).
  • 7 quan điểm tiếp cận: Luận án vận dụng đồng bộ 7 cách tiếp cận: (1) Tiếp cận quản lý nguồn nhân lực, (2) Tiếp cận vị trí việc làm, (3) Tiếp cận năng lực thực hiện, (4) Tiếp cận hệ thống, (5) Tiếp cận hoạt động - nhân cách, (6) Tiếp cận thực tiễn, (7) Tiếp cận phát triển.

Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp nghiên cứu lý luận: Phân tích, tổng hợp lý thuyết; phân loại, hệ thống hóa các văn kiện, chủ trương của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước và các tài liệu khoa học; khái quát hóa các nhận định độc lập để xây dựng khung lý thuyết.
  • Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: Điều tra bằng phiếu hỏi lấy ý kiến; phương pháp đàm thoại, phỏng vấn; xin ý kiến chuyên gia; phương pháp nghiên cứu điển hình; tổng kết kinh nghiệm qua các báo cáo sơ kết, tổng kết năm học tại các phòng GD-ĐT; phương pháp thử nghiệm sư phạm/quản lý.
  • Phương pháp thống kê toán học: Ứng dụng các công thức thống kê và phần mềm SPSS 20.0 để xử lý số liệu khảo sát thực trạng, tính toán tần suất, tần suất tích lũy, kiểm định và đánh giá mức độ cần thiết, tính khả thi cũng như kết quả thử nghiệm.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

  • Văn bản pháp lý: Nghị quyết số 29-NQ/TW, Luật Cán bộ, công chức, Nghị định số 115/2010/NĐ-CP, Thông tư số 11/2014/TT-BNV, Quyết định số 42/2011/QĐ-TTg.
  • Dữ liệu khảo sát thực tế: Báo cáo thống kê số liệu năm 2016 và 2017 từ 24 phòng GD-ĐT quận/huyện thuộc Thành phố Hồ Chí Minh; phiếu khảo sát tự đánh giá của chuyên viên và đánh giá của cán bộ quản lý các cấp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề phát triển đội ngũ chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về quản lý và phát triển nguồn nhân lực, xác định rõ đặc thù của chuyên viên phòng GD-ĐT với 6 đặc trưng lao động nghề nghiệp:

  1. Lao động nghề nghiệp thể hiện sự kết hợp chặt chẽ giữa tính khoa học và tính nghệ thuật.
  2. Thể hiện sự kết hợp giữa hoạt động giao tiếp và quan hệ liên nhân cách.
  3. Thể hiện việc tham mưu đề xuất, thực thi các quyết định đúng, kịp thời và phù hợp thực tiễn địa phương.
  4. Thể hiện sự định hướng giá trị, xây dựng văn hóa tổ chức cho cơ sở giáo dục và cộng đồng.
  5. Thể hiện sự kết hợp giữa tham mưu đề xuất và thực hiện sự nghiệp đổi mới giáo dục trên địa bàn quận/huyện.
  6. Thể hiện sự kết nối giữa người cán bộ quản lý cấp phòng GD-ĐT với cán bộ quản lý cấp cơ sở.

Từ đó, luận án thiết lập khung phẩm chất và năng lực của chuyên viên phòng GD-ĐT gồm 4 thành tố: (1) Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp; (2) Năng lực chuyên môn nghiệp vụ, nghiệp vụ sư phạm; (3) Năng lực tham mưu, thực hiện quản lý; (4) Năng lực hoạt động xã hội. Chương này cũng phân tích 4 nhóm chủ thể phát triển (Chủ tịch UBND cấp tỉnh/thành phố, Giám đốc Sở GD-ĐT, Chủ tịch UBND cấp quận/huyện, Trưởng phòng GD-ĐT) cùng các yếu tố ảnh hưởng khách quan và chủ quan.

Chương 2: Thực trạng hoạt động phát triển đội ngũ chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh

Chương 2 trình bày kết quả điều tra, khảo sát thực trạng tại 24 phòng GD-ĐT quận/huyện ở Thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn 2016 - 2017. Kết quả khảo sát được phân tích qua các nhóm bảng dữ liệu cụ thể:

Nhóm nội dung khảo sát thực trạng Các chỉ báo và nội dung đánh giá chính
Cơ cấu và trình độ - Phân bố theo giới tính, độ tuổi, tỷ lệ đảng viên.
- Trình độ chuyên môn (đại học, sau đại học), lý luận chính trị và bồi dưỡng quản lý nhà nước.
- Định biên số lượng người làm việc gắn với vị trí việc làm từng cấp học (mầm non, tiểu học, THCS).
Phẩm chất và năng lực - Mức độ đáp ứng phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
- Năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm.
- Năng lực tham mưu, thực hiện quản lý (lập kế hoạch, kiểm tra, quản lý tài chính, ứng dụng CNTT).
- Năng lực hoạt động xã hội và thiết lập quan hệ phối hợp.
Hoạt động phát triển - Thực trạng công tác quán triệt nhận thức, quy hoạch đội ngũ.
- Công tác tuyển dụng, tiếp nhận, điều động, bố trí sử dụng.
- Công tác đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn và quản lý nhà nước.
- Công tác đánh giá theo chuẩn và chế độ chính sách đãi ngộ.
Các yếu tố ảnh hưởng - Yếu tố khách quan: Hệ thống thể chế, phân cấp quản lý, áp lực tăng dân số, điều kiện kinh tế - xã hội.
- Yếu tố chủ quan: Nhận thức của lãnh đạo các cấp, năng lực tự học và động cơ phấn đấu của chuyên viên.

Khảo sát chỉ ra những mặt bất cập: chuyên viên còn thiếu về số lượng ở một số địa bàn đông dân; cơ cấu chuyên môn chưa thật đồng bộ; một tỷ lệ đáng kể chuyên viên chưa đáp ứng yêu cầu về năng lực ngoại ngữ, kỹ năng ứng dụng CNTT sâu trong quản lý, kỹ năng tham mưu dự báo chiến lược và kỹ năng hướng dẫn kiểm tra chuyên môn theo yêu cầu đổi mới chương trình giáo dục phổ thông. Công tác quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng chưa gắn kết chặt chẽ với khung năng lực vị trí việc làm.

Chương 3: Giải pháp phát triển đội ngũ chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo thành phố Hồ Chí Minh

Trên cơ sở 5 nguyên tắc đề xuất (đảm bảo tính mục tiêu, tính toàn diện, tính thực tiễn, tính khả thi, tính hiệu quả), luận án đề xuất hệ thống 6 giải pháp đồng bộ:

  1. Giải pháp 1: Tổ chức quán triệt sự cần thiết phải phát triển đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT cho cán bộ quản lý các cấp.
  2. Giải pháp 2: Đổi mới công tác quy hoạch phát triển đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT.
  3. Giải pháp 3: Tăng cường hoạt động đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục cho đội ngũ chuyên viên và công chức, viên chức diện quy hoạch chuyên viên phòng GD-ĐT.
  4. Giải pháp 4: Đổi mới cơ chế tuyển chọn, sử dụng, điều động công tác đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT.
  5. Giải pháp 5: Xây dựng bộ tiêu chuẩn làm căn cứ để đánh giá đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT.
  6. Giải pháp 6: Hoàn thiện các chính sách, tạo động lực làm việc cho đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT.

Luận án tiến hành khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của 6 giải pháp trên nhóm khách thể cán bộ quản lý và chuyên viên, ghi nhận mức độ đồng thuận cao. Tác giả đã tổ chức thực nghiệm đối với Giải pháp 3 (nâng cao kiến thức và kỹ năng quản lý nhà nước về giáo dục). Kết quả xử lý thống kê qua 2 lần thử nghiệm (TN lần 1 và TN lần 2) so với trước thử nghiệm thông qua bảng phân bố tần suất ($f_i$) và tần suất tích lũy ($f_i^\star$) cho thấy sự tiến bộ rõ rệt về điểm số trình độ kiến thức và kỹ năng quản lý của nhóm đối tượng thử nghiệm.

Kết quả và những đóng góp mới

Đóng góp về mặt lý luận

  • Hệ thống hóa và làm sáng tỏ lý luận về phát triển đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT trong bối cảnh đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục dựa trên lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và tiếp cận vị trí việc làm.
  • Xác định rõ vị trí, chức năng, nhiệm vụ và 6 đặc trưng lao động nghề nghiệp của chuyên viên phòng GD-ĐT (kết hợp khoa học - nghệ thuật, liên nhân cách, tham mưu ra quyết định, định hướng văn hóa tổ chức, thực thi đổi mới, kết nối cấp phòng với cấp cơ sở).
  • Xây dựng khung năng lực của chuyên viên phòng GD-ĐT gồm 4 thành tố chuẩn hóa.

Đóng góp về mặt thực tiễn

  • Cung cấp bức tranh toàn diện, có căn cứ số liệu thực chứng về thực trạng số lượng, cơ cấu, phẩm chất, năng lực và các khâu quản lý nhân lực đối với đội ngũ chuyên viên tại 24 phòng GD-ĐT thuộc Thành phố Hồ Chí Minh (giai đoạn 2016 - 2017).
  • Đề xuất 6 giải pháp quản lý đồng bộ và xây dựng Bộ tiêu chuẩn chuyên viên phòng GD-ĐT phục vụ công tác tuyển dụng, đánh giá, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng.
  • Thử nghiệm thực tế giải pháp bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục, chứng minh tính khả thi và hiệu quả của giải pháp khi đưa vào ứng dụng thực tế.

Khuyến nghị, giải pháp đề xuất

  • Đối với Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh: Hoàn thiện cơ chế phân cấp quản lý giáo dục, ban hành chính sách đãi ngộ, thu hút và tạo động lực đặc thù cho công chức phòng GD-ĐT.
  • Đối với Sở Giáo dục và Đào tạo: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ quản lý nhà nước thống nhất; phối hợp với UBND quận/huyện hướng dẫn thống nhất khung vị trí việc làm.
  • Đối với UBND và Phòng GD-ĐT quận/huyện: Thực hiện nghiêm túc công tác quy hoạch, tuyển chọn theo Bộ tiêu chuẩn; tạo điều kiện môi trường làm việc để chuyên viên phát huy năng lực tham mưu và tự học tập nâng cao trình độ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Luận án chỉ tập trung vào nhóm chuyên viên phụ trách chuyên môn (mầm non, tiểu học, trung học cơ sở), chưa đi sâu vào toàn bộ các nhóm vị trí việc làm hành chính khác (như kế toán, văn phòng, công nghệ thông tin, pháp chế); địa bàn khảo sát giới hạn trong 24 quận/huyện của Thành phố Hồ Chí Minh với dữ liệu thực trạng thu thập trong các năm 2016 - 2017; thử nghiệm thực tế mới chỉ tiến hành trên một giải pháp đơn lẻ (Giải pháp 3 về bồi dưỡng năng lực quản lý).
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu đối với các nhóm chuyên viên phụ trách các mảng quản lý bổ trợ khác trong cơ quan quản lý giáo dục cấp huyện; khảo sát, đối sánh mô hình phát triển chuyên viên phòng GD-ĐT ở các vùng kinh tế, đô thị và nông thôn khác trên phạm vi toàn quốc; tiếp tục thử nghiệm đồng bộ các giải pháp về chính sách và bộ tiêu chuẩn đánh giá.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng:
    • Nghiên cứu sinh, học viên cao học chuyên ngành Quản lý giáo dục và Quản trị công: Tham khảo cơ sở lý luận, phương pháp khảo sát thực trạng nhân lực và quy trình thiết kế giải pháp phát triển nguồn nhân lực.
    • Giảng viên, cơ sở đào tạo, bồi dưỡng cán bộ quản lý giáo dục: Sử dụng khung năng lực và các chuyên đề bồi dưỡng quản lý nhà nước về giáo dục làm tài liệu giảng dạy.
    • Lãnh đạo UBND quận/huyện, Trưởng phòng GD-ĐT, Sở GD-ĐT: Tham khảo Bộ tiêu chuẩn đánh giá và quy trình quy hoạch, tuyển chọn, bồi dưỡng đội ngũ chuyên viên theo vị trí việc làm.
  • Phần đáng tham khảo: Khung 6 đặc trưng lao động nghề nghiệp của chuyên viên phòng GD-ĐT; Bộ tiêu chuẩn đánh giá chuyên viên phòng GD-ĐT; Thiết kế quy trình thử nghiệm bồi dưỡng kiến thức, kỹ năng quản lý nhà nước về giáo dục.

Câu hỏi thường gặp

1. Theo luận án, chuyên viên phòng Giáo dục và Đào tạo được định nghĩa như thế nào?
Chuyên viên phòng GD-ĐT là công chức hành chính không giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý, có trình độ chuyên môn nghiệp vụ về GD-ĐT trong hệ thống quản lý nhà nước và quản lý sự nghiệp, có trách nhiệm giúp lãnh đạo phòng GD-ĐT tổ chức quản lý lĩnh vực GD-ĐT trên địa bàn quận/huyện.

2. Khung năng lực và phẩm chất của chuyên viên phòng GD-ĐT gồm những thành tố nào?
Khung năng lực gồm 4 nhóm thành tố: (1) Phẩm chất chính trị và đạo đức nghề nghiệp; (2) Năng lực chuyên môn nghiệp vụ, nghiệp vụ sư phạm; (3) Năng lực tham mưu, thực hiện quản lý; (4) Năng lực hoạt động xã hội.

3. Luận án đề xuất bao nhiêu giải pháp và giải pháp nào đã được đưa vào thử nghiệm thực tế?
Tác giả đề xuất hệ thống gồm 6 giải pháp phát triển đồng bộ. Trong đó, Giải pháp 3 ("Tăng cường hoạt động bồi dưỡng nâng cao năng lực quản lý nhà nước về giáo dục cho đội ngũ chuyên viên và công chức, viên chức diện quy hoạch chuyên viên phòng GD-ĐT") đã được lựa chọn để tổ chức thử nghiệm thực tế qua 2 đợt.

4. Cơ sở lý thuyết quản lý nguồn nhân lực nào được tác giả ứng dụng chủ đạo?
Tác giả dựa trên mô hình quản lý nguồn nhân lực của Leonard Nadler (gồm 3 nội dung: phát triển nguồn nhân lực, sử dụng nguồn nhân lực và môi trường nguồn nhân lực), kết hợp với các mô hình của Michigan, Harvard và tiếp cận vị trí việc làm, năng lực thực hiện.

5. Những hạn chế chính của đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT Thành phố Hồ Chí Minh được chỉ ra qua khảo sát là gì?
Khảo sát giai đoạn 2016 - 2017 cho thấy đội ngũ còn thiếu về số lượng ở một số địa bàn; cơ cấu vị trí việc làm chưa đồng bộ; năng lực sử dụng ngoại ngữ, ứng dụng CNTT chuyên sâu, kỹ năng tham mưu dự báo và năng lực hướng dẫn kiểm tra theo yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông còn nhiều hạn chế.

Kết luận

Luận án của tác giả Dương Văn Thư là công trình nghiên cứu chuyên sâu về hoạt động phát triển đội ngũ chuyên viên phòng GD-ĐT tại địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh theo tiếp cận phát triển nguồn nhân lực và vị trí việc làm. Công trình đã xác lập hệ thống cơ sở lý luận về đặc trưng lao động và khung năng lực của chuyên viên quản lý giáo dục cấp huyện, đồng thời phản ánh khách quan thực trạng tại 24 quận/huyện trong giai đoạn 2016 - 2017. Hệ thống 6 giải pháp và Bộ tiêu chuẩn đánh giá do luận án đề xuất đã được kiểm chứng về tính cấp thiết, tính khả thi và hiệu quả thực nghiệm, cung cấp căn cứ khoa học có giá trị ứng dụng cho công tác quản lý cán bộ giáo dục tại địa phương.