Tổng quan nghiên cứu

Trong tiến trình đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục theo tinh thần Nghị quyết 29-NQ/TW, việc chuyển dịch phương thức dạy học từ truyền thụ kiến thức sang phát triển phẩm chất và năng lực người học đang đặt ra những yêu cầu cấp thiết đối với công tác quản lý chuyên môn tại các cơ sở giáo dục phổ thông. Tại địa bàn thị xã Quế Võ, tỉnh Bắc Ninh, hệ thống giáo dục gồm 22 trường trung học cơ sở và trường liên cấp tiểu học - trung học cơ sở đang đối mặt với nhiều thách thức lớn khi triển khai Chương trình Giáo dục phổ thông 2018, đặc biệt là môn Khoa học tự nhiên - môn học tích hợp các phân môn Vật lý, Hóa học và Sinh học. Hoạt động sinh hoạt tổ chuyên môn truyền thống tại nhiều đơn vị vẫn bộc lộ tính hình thức, nặng về giải quyết sự vụ hành chính và thiên về đánh giá, xếp loại giáo viên thay vì tập trung cải thiện việc học của học sinh.

Nghiên cứu của học viên Cung Quang Tình với sự hướng dẫn của Tiến sĩ Lê Thùy Linh tại Trường Đại học Sư phạm thuộc Đại học Thái Nguyên, đạt mức độ tương đồng kiểm định Turnitin chỉ 4%, tập trung giải quyết vấn đề then chốt: nâng cao chất lượng quản lý hoạt động tổ chuyên môn Khoa học tự nhiên theo hướng nghiên cứu bài học. Mục tiêu cụ thể của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát toàn diện thực trạng tại 22 trường học trên địa bàn thị xã Quế Võ với 174 cán bộ quản lý và giáo viên, từ đó đề xuất 6 biện pháp quản lý đồng bộ, khả thi. Phạm vi khảo sát được thực hiện trong hai năm học 2023-2024 và 2024-2025, với mốc khảo sát thực trạng trọng tâm vào tháng 12 năm 2024. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng tỷ lệ giáo viên tự tin dạy tích hợp liên môn, xóa bỏ rào cản tâm lý khi dự giờ và thiết lập môi trường cộng đồng học tập chuyên nghiệp trong nhà trường.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tổ chức theo 4 chức năng cốt lõi của khoa học quản lý: lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, chỉ đạo và kiểm tra - đánh giá. Đồng thời, đề tài tích hợp lý thuyết phát triển nghề nghiệp giáo viên thông qua mô hình cộng đồng học tập chuyên nghiệp, nơi các thầy cô cùng hợp tác chia sẻ kinh nghiệm giảng dạy thực tế. Mô hình nghiên cứu bài học có nguồn gốc từ Nhật Bản, được các học giả quốc tế như Catherine Lewis và Jacqueline Hurd chuẩn hóa, được áp dụng như một khung công cụ sư phạm cốt lõi. Chu trình này vận hành khép kín qua 4 giai đoạn: xác định mục tiêu và thiết kế bài dạy nghiên cứu, tổ chức dạy minh họa gắn với quan sát học sinh, thảo luận và phân tích sâu hoạt động học tập, cuối cùng là áp dụng điều chỉnh vào thực tiễn lớp học.

Khung lý thuyết của luận văn bao hàm các khái niệm nền tảng: quản lý giáo dục theo định hướng đổi mới của Nghị quyết 29-NQ/TW; chức năng và nhiệm vụ của tổ chuyên môn trường trung học cơ sở theo Thông tư số 32/2020/TT-BGDĐT quy định quy mô tối thiểu từ 03 thành viên trở lên; và bản chất của sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học. Điểm cốt lõi của mô hình là chuyển dịch trọng tâm quan sát từ kỹ thuật giảng dạy của người thầy sang phản ứng, khó khăn và mức độ tiếp thu kiến thức của từng học sinh trong giờ học Khoa học tự nhiên.

Phương pháp nghiên cứu

Để bảo đảm tính khách quan và độ tin cậy khoa học, nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu đa tầng từ 174 khách thể khảo sát trực tiếp, gồm 44 cán bộ quản lý, 22 tổ trưởng chuyên môn và 108 giáo viên trực tiếp giảng dạy môn Toán, Khoa học tự nhiên và Công nghệ tại 12 trường tiểu học và trung học cơ sở cùng 10 trường trung học cơ sở trên địa bàn thị xã Quế Võ. Toàn bộ mẫu khảo sát được lựa chọn theo phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp điều tra toàn diện 100% các trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn, bảo đảm tính đại diện cao cho bức tranh giáo dục địa phương trong giai đoạn 2023-2025.

Bên cạnh khảo sát bảng hỏi, tác giả kết hợp nghiên cứu sản phẩm sư phạm thông qua hồ sơ sinh hoạt chuyên môn, giáo án minh họa và video bài giảng thực tế. Phương pháp phân tích số liệu sử dụng công cụ thống kê toán học để tính điểm trung bình, độ lệch chuẩn và xếp hạng thứ bậc. Lý do lựa chọn hệ phương pháp này là nhằm định lượng hóa chính xác mức độ tương thích giữa nhận thức và hành động thực tế của đội ngũ, kiểm định sự sai khác có ý nghĩa thống kê giữa nhóm cán bộ quản lý và giáo viên, đồng thời cung cấp chứng cứ xác đáng cho việc kiểm chứng tính cấp thiết và khả thi của các giải pháp quản lý.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu khảo sát từ các cơ sở giáo dục tại thị xã Quế Võ mang lại 4 phát hiện mang tính bản lề:

Thứ nhất, nhận thức của đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về ý nghĩa của mô hình nghiên cứu bài học đạt mức độ khá cao với điểm trung bình đạt trên 82,4% mức tối đa. Tuy nhiên, mức độ áp dụng thường xuyên vào thực tế hoạt động tổ chuyên môn chỉ đạt khoảng 61,5%, tạo nên khoảng cách chênh lệch hơn 20% giữa nhận thức lý thuyết và hành động thực tiễn.

Thứ hai, quá trình triển khai 4 bước nghiên cứu bài học bộc lộ sự mất cân đối nghiêm trọng. Khâu chuẩn bị giáo án và tổ chức dạy minh họa được thực hiện khá thuần thục, đạt tỷ lệ 78,4%, nhưng khâu suy ngẫm, phân tích sâu hoạt động học của học sinh và rút ra giải pháp can thiệp chỉ đạt mức 53,8%. Nhiều buổi sinh hoạt vẫn rơi vào lối mòn bình xét, soi xét lỗi sư phạm của người dạy thay vì tìm hiểu tại sao học sinh chưa hiểu bài.

Thứ ba, hiệu quả thực hiện các chức năng quản lý chưa đồng đều giữa các khâu. Chức năng lập kế hoạch và chỉ đạo đạt mức độ khá tốt, tương ứng khoảng 73,2% và 71,5%, nhưng khâu kiểm tra, giám sát chuyên môn và sử dụng kết quả đánh giá để bồi dưỡng giáo viên chỉ đạt 57,6%.

Thứ tư, các rào cản khách quan và chủ quan tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động: 76,5% giáo viên phản ánh áp lực quá tải về mặt thời gian và hồ sơ sổ sách; 69,4% giáo viên gặp lúng túng khi biên soạn bài giảng tích hợp liên môn môn Khoa học tự nhiên do trước đây chỉ được đào tạo đơn môn chuyên biệt.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ việc hiệu trưởng và tổ trưởng chuyên môn tại một số đơn vị vẫn duy trì phương thức quản lý hành chính sự vụ, chưa tạo dựng được môi trường sư phạm cởi mở để giáo viên thoải mái chia sẻ sai sót nghề nghiệp. Tâm lý e ngại bị xếp loại thi đua khiến người dạy có xu hướng dàn dựng tiết dạy minh họa thay vì tổ chức một tiết học tự nhiên. Kết quả nghiên cứu này có sự tương đồng sâu sắc với các công bố của tác giả Đinh Thị Hồng Vân năm 2021 tại Đắk Lắk và nghiên cứu của tác giả Vũ Thị Quyên năm 2023 tại Thành phố Hồ Chí Minh, khẳng định thói quen dự giờ truyền thống vẫn là lực cản văn hóa phổ biến trong trường học phổ thông Việt Nam.

Tuy nhiên, tại thị xã Quế Võ, điều kiện thuận lợi nổi bật là 100% trường học đã được kiên cố hóa, trang bị máy chiếu và kết nối internet băng thông rộng. Các dữ liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết qua 14 bảng thống kê từ Bảng 2.1 đến Bảng 2.14 trong luận văn hoàn toàn có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ đánh giá giữa cán bộ quản lý và giáo viên, hoặc biểu đồ mạng nhện thể hiện sự thiếu cân đối giữa 4 chức năng quản lý. Việc mô hình hóa dữ liệu này giúp các nhà quản trị trường học nhận diện tức thì điểm nghẽn của từng khâu, từ đó chuyển dịch chiến lược can thiệp một cách khoa học.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả khảo cứu lý luận và thực trạng, luận văn xác lập 6 biện pháp quản lý đồng bộ với mục tiêu, lộ trình và chỉ số định lượng cụ thể:

Một là, tổ chức các khóa tập huấn bồi dưỡng năng lực quản lý sinh hoạt chuyên môn theo nghiên cứu bài học cho 100% tổ trưởng và tổ phó chuyên môn Khoa học tự nhiên tại 22 trường, hướng tới mục tiêu nâng tỷ lệ tổ trưởng điều hành buổi thảo luận đạt chuẩn nghiệp vụ lên 85% trước quý 2 năm 2025. Đơn vị chủ trì là Phòng Giáo dục và Đào tạo phối hợp cùng các chuyên gia đại học sư phạm.

Hai là, chỉ đạo xây dựng và chuẩn hóa kế hoạch sinh hoạt tổ chuyên môn định kỳ 2 tuần một lần, lồng ghép trực tiếp các bài học nghiên cứu vào phân phối chương trình Khoa học tự nhiên 2018. Mục tiêu đạt tối thiểu 4 chủ đề tích hợp chuyên sâu mỗi năm học tại từng tổ chuyên môn, do Hiệu trưởng và Tổ trưởng chuyên môn phê duyệt và điều hành từ học kỳ 2 năm học 2024-2025.

Ba là, đổi mới phương thức quản lý buổi sinh hoạt chuyên môn, giảm 50% thời lượng bàn bạc công việc hành chính để dành tối thiểu 60 phút cho việc phân tích dữ liệu quan sát học sinh qua video hoặc hình ảnh ghi nhận tại lớp học, hoàn thành áp dụng đồng loạt trong năm 2025.

Bốn là, bồi dưỡng kỹ năng phân tích hoạt động học cho 108 giáo viên Khoa học tự nhiên, thành lập cộng đồng học tập trực tuyến liên trường trên địa bàn thị xã Quế Võ, thu hút ít nhất 80% giáo viên thường xuyên trao đổi học liệu số trước tháng 12 năm 2025.

Năm là, tái cấu trúc quy trình kiểm tra, giám sát chuyên môn theo hướng hỗ trợ sư phạm, loại bỏ việc chấm điểm, xếp loại đối với tiết dạy minh họa nghiên cứu bài học, tăng tần suất tư vấn chuyên môn lên 4 đợt trong mỗi năm học.

Sáu là, huy động các nguồn lực tài chính hợp pháp để trang bị hệ thống máy quay góc rộng và thiết bị âm thanh chuyên dụng cho phòng học bộ môn tại 22 cơ sở giáo dục, bảo đảm 100% tiết dạy minh họa có dữ liệu trực quan phục vụ thảo luận trong giai đoạn 2024-2026.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn đa chiều, phục vụ thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm trong ngành giáo dục:

Nhóm cán bộ quản lý Phòng Giáo dục và Đào tạo cùng Ban giám hiệu các trường trung học cơ sở: Tài liệu cung cấp cẩm nang thực thi và bộ tiêu chí giám sát khoa học, giúp nhà quản lý ban hành các quyết định chỉ đạo sinh hoạt chuyên môn sát hợp thực tế, tránh hình thức hóa tại 22 đơn vị trường học.

Nhóm tổ trưởng chuyên môn và giáo viên giảng dạy bộ môn Khoa học tự nhiên: Luận văn cung cấp quy trình 4 bước chi tiết, kỹ thuật quan sát học sinh và cách thức xây dựng giáo án tích hợp Vật lý, Hóa học, Sinh học, giải quyết dứt điểm các vướng mắc chuyên môn khi triển khai Chương trình 2018.

Nhóm học viên cao học và nghiên cứu sinh chuyên ngành Quản lý giáo dục: Đây là mô hình nghiên cứu điển hình với cỡ mẫu 174 khách thể đại diện, cung cấp phương pháp luận chuẩn mực về thiết kế công cụ khảo sát, xử lý thống kê toán học và cách thức đề xuất giải pháp có kiểm định khoa học.

Nhóm giảng viên tại các trường đại học sư phạm: Tài liệu là nguồn dẫn chứng thực tế quý giá từ thực tiễn đổi mới giáo dục tại Bắc Ninh, hỗ trợ đắc lực cho công tác cập nhật giáo trình đào tạo giáo viên Khoa học tự nhiên và xây dựng các mô-đun bồi dưỡng thường xuyên.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình nghiên cứu bài học khác biệt căn bản như thế nào so với dự giờ truyền thống? Khác biệt lớn nhất nằm ở triết lý và mục đích quan sát. Dự giờ truyền thống tập trung đánh giá, chấm điểm thao tác giảng dạy của giáo viên, tạo áp lực thi cử nặng nề. Nghiên cứu bài học tập trung phân tích tiến trình tư duy, thái độ và phản ứng của học sinh, giúp tập thể giáo viên cùng tìm giải pháp sư phạm hỗ trợ việc học của học sinh.

Tại sao giáo viên môn Khoa học tự nhiên gặp nhiều áp lực hơn khi triển khai nghiên cứu bài học? Môn Khoa học tự nhiên cấp trung học cơ sở là môn học tích hợp kiến thức của ba phân môn Vật lý, Hóa học và Sinh học. Đa số giáo viên hiện nay được đào tạo đơn môn nên thường lúng túng khi thiết kế bài dạy tích hợp, đòi hỏi phải phối hợp chuyên môn chặt chẽ theo nhóm qua chu trình nghiên cứu bài học.

Cỡ mẫu 174 khách thể tại 22 trường có bảo đảm tính tin cậy khoa học không? Mẫu khảo sát gồm 44 cán bộ quản lý, 22 tổ trưởng chuyên môn và 108 giáo viên, bao quát toàn bộ 22 trường trung học cơ sở công lập trên địa bàn thị xã Quế Võ. Quy mô mẫu này bảo đảm tính đại diện toàn diện, phản ánh khách quan thực trạng giáo dục địa phương với độ tin cậy thống kê cao.

Hiệu trưởng cần làm gì để giải tỏa tâm lý e ngại bị dự giờ của giáo viên? Hiệu trưởng cần thay đổi nhận thức quản lý, ban hành quy chế không chấm điểm, không xếp loại tiết dạy minh họa trong sinh hoạt chuyên môn. Đồng thời, người quản lý cần trực tiếp tham dự với tư cách người học hỏi, khuyến khích tinh thần dám đổi mới và tôn trọng các ý kiến đa chiều của giáo viên.

Tính khả thi của 6 biện pháp quản lý trong luận văn được kiểm chứng ra sao? Tác giả đã tiến hành khảo nghiệm khoa học về mức độ cấp thiết và tính khả thi trên toàn bộ 174 khách thể khảo sát. Kết quả xử lý thống kê toán học tại Bảng 3.1 và Bảng 3.2 cho thấy tất cả các biện pháp đều đạt điểm trung bình ở mức rất cấp thiết và rất khả thi, có mối tương quan thuận chặt chẽ.

Kết luận

  • Công trình luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý hoạt động tổ chuyên môn Khoa học tự nhiên theo hướng nghiên cứu bài học tại trường trung học cơ sở.
  • Phản ánh trung thực thực trạng tại 22 trường học trên địa bàn thị xã Quế Võ với dữ liệu khoa học tin cậy từ 174 cán bộ quản lý và giáo viên trong 2 năm học.
  • Xác định rõ sự chênh lệch hơn 20% giữa nhận thức lý thuyết và năng lực thực thi, đồng thời chỉ ra điểm nghẽn trong khâu phân tích hoạt động học của học sinh.
  • Đề xuất hệ thống 6 biện pháp quản lý khoa học, phân định rõ mục tiêu, lộ trình thực hiện đến năm 2026 và trách nhiệm cụ thể của từng chủ thể quản lý.
  • Luận văn đạt chỉ số tương đồng Turnitin 4%, được khảo nghiệm thực tiễn khẳng định tính cấp thiết và tính khả thi vượt trội.

Đóng góp quan trọng nhất của luận văn là cung cấp một giải pháp quản lý thực tiễn, giúp môn Khoa học tự nhiên tháo gỡ điểm nghẽn về dạy học tích hợp trong Chương trình Giáo dục phổ thông 2018. Lộ trình tiếp theo đòi hỏi các cơ sở giáo dục tại thị xã Quế Võ áp dụng đồng bộ các giải pháp này ngay từ học kỳ tiếp theo của năm 2025. Các nhà trường và đội ngũ cán bộ quản lý hãy chủ động chuyển đổi mô hình sinh hoạt chuyên môn thành môi trường học tập thực chất, biến mỗi buổi nghiên cứu bài học thành cơ hội nâng tầm năng lực sư phạm cho giáo viên vì sự tiến bộ của người học.