Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn giữ vai trò trọng yếu trong cơ cấu kinh tế nông nghiệp Việt Nam, cung cấp nguồn thực phẩm thiết yếu cho nhu cầu tiêu dùng nội địa và hướng đến xuất khẩu. Theo số liệu của Cục Chế biến và Phát triển thị trường Nông sản được tác giả trích dẫn, giá trị xuất khẩu các sản phẩm chăn nuôi tháng 9 năm 2020 ước đạt 34 triệu USD, lũy kế 9 tháng đầu năm 2020 đạt 231 triệu USD (giảm 19,7% so với cùng kỳ năm 2019). Giai đoạn 2019 - 2020 cũng ghi nhận biến động lớn của thị trường thịt lợn trong nước dưới tác động của dịch tả lợn châu Phi (African Swine Fever - ASF), đẩy giá lợn hơi dao động từ 70.000 đồng/kg đến 100.000 đồng/kg do khan hiếm nguồn cung. Bối cảnh này thúc đẩy các cơ sở chăn nuôi đẩy mạnh tái đàn theo mô hình công nghiệp, áp dụng các tiêu chuẩn an toàn sinh học và quy trình liên kết chuỗi nhằm kiểm soát dịch bệnh và tối ưu hóa chi phí sản xuất.

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn của công tác đào tạo chuyên ngành Thú y tại Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên theo phương châm kết hợp lý thuyết với thực hành lâm sàng, tác giả Vũ Minh Đức đã thực hiện khóa luận tốt nghiệp với đề tài: "Thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thương phẩm tại trại chăn nuôi Hà Văn Trường, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang" dưới sự hướng dẫn của TS. Đỗ Thị Lan Phương.

Mục tiêu nghiên cứu của khóa luận được xác định cụ thể gồm 4 nội dung:

  1. Xác định được quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho đàn lợn thịt.
  2. Có thể chẩn đoán và đưa ra phác đồ điều trị một số bệnh lợn thịt hay mắc trong chăn nuôi.
  3. Đánh giá được tỉ lệ mắc một số bệnh thường gặp trên lợn.
  4. Củng cố kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp cho sinh viên thông qua việc thực hiện quy trình chăm sóc, nuôi dưỡng đàn lợn thịt.

Khóa luận đồng thời đặt ra 5 yêu cầu thực hiện:

  • Nắm được tình hình chăn nuôi tại trại chăn nuôi Hà Văn Trường, huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang.
  • Nắm vững các quy trình nuôi dưỡng, chăm sóc đàn lợn thịt.
  • Nắm vững các quy trình phòng và điều trị bệnh trên đàn lợn thịt.
  • Thực hiện tốt các yêu cầu, quy định an toàn sinh học tại cơ sở thực tập.
  • Nâng cao kỹ năng thao tác kỹ thuật và thực hành nghề nghiệp cá nhân.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Đàn lợn thịt thương phẩm nuôi từ giai đoạn 4 tuần tuổi (sau cai sữa) đến khi xuất chuồng, trong đó tác giả trực tiếp theo dõi chuyên sâu một lứa nuôi quy mô 450 con.
  • Phạm vi không gian: Trại chăn nuôi gia công lợn thịt Hà Văn Trường tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang (cơ sở gia công liên kết với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam từ năm 2001).
  • Phạm vi thời gian: Nghiên cứu được triển khai liên tục từ ngày 19/11/2019 đến ngày 22/05/2020. Dữ liệu quy mô đàn của trang trại được thu thập hồi cứu từ năm 2018 đến tháng 5/2020.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và bệnh học thú y

Khóa luận tổng quan các cơ sở lý luận chuyên ngành về sinh lý tiêu hóa, quy luật sinh trưởng và tích lũy mô bào của gia súc lấy thịt:

  • Quy luật ưu tiên dinh dưỡng: Khẳng định thứ tự phân bổ dinh dưỡng trong cơ thể lợn theo từng giai đoạn chức năng: ưu tiên hàng đầu cho hoạt động thần kinh, tiếp theo là chức năng sinh sản, sự phát triển của hệ xương, tích lũy mô nạc và cuối cùng là tích lũy mỡ. Dẫn chứng số liệu cho thấy khi mức năng lượng khẩu phần giảm 20% so với tiêu chuẩn, quá trình tích lũy mỡ bị ngưng trệ; khi giảm 40%, quá trình tích lũy cả nạc và mỡ đều ngừng lại.
  • Bệnh học hội chứng tiêu chảy (PED, E. coli, Salmonella sp., Rota-virus, TGE, ký sinh trùng): Phân tích cơ chế mất cân bằng hệ vi sinh vật đường ruột khi có yếu tố bất lợi về tiểu khí hậu hoặc thức ăn; biến đổi bệnh lý gây mất nước, rối loạn điện giải dẫn đến tử vong nhanh ở thể cấp tính và quá cấp tính.
  • Bệnh học hội chứng hô hấp / Viêm phổi địa phương (Enzootic pneumonia): Bệnh truyền nhiễm mãn tính do Mycoplasma hyopneumoniae gây ra, thường bội nhiễm với các vi khuẩn kế phát như Pasteurella multocida, Haemophilus, làm tổn thương nhu mô phổi, giảm khả năng hấp thu và còi cọc kéo dài.
  • Bệnh viêm khớp: Tác nhân chính được xác định do vi khuẩn Streptococcus suis, Staphylococcus hoặc do thiếu hụt khoáng đa lượng (Canxi, Phospho), gây tổn thương dịch khớp, hình thành các ổ mủ bọc sợi fibrin và gây bại liệt, què chi.

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Tác giả sử dụng các phương pháp điều tra lâm sàng và thực nghiệm sản xuất trực tiếp tại trại:

  • Phương pháp thu thập thông tin và điều tra hồi cứu: Khai thác hệ thống sổ sách theo dõi đàn của trang trại từ năm 2018 đến tháng 5/2020 kết hợp phỏng vấn trực tiếp chủ trại, kỹ thuật viên phụ trách của Công ty C.P. Việt Nam về cơ cấu đàn, lịch sử bệnh và các quy định an toàn sinh học.
  • Phương pháp thực nghiệm chăm sóc và theo dõi lâm sàng: Trực tiếp tham gia vận hành quy trình nuôi dưỡng (cho ăn, điều chỉnh núm uống, vận hành giàn mát, quạt hút), thực hiện vệ sinh sát trùng, rải vôi, cách ly gia súc ốm và ghi chép nhật ký theo dõi hàng ngày trên quy mô 450 con lợn thịt.
  • Phương pháp chẩn đoán và thử nghiệm phác đồ điều trị: Thực hiện chẩn đoán lâm sàng thông qua quan sát trạng thái thể tạng, phân, tiếng ho, nhịp thở và ổ khớp; áp dụng các phác đồ điều trị bằng kháng sinh kết hợp thuốc trợ sức, kháng viêm do kỹ thuật viên công ty hướng dẫn.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Số liệu thực nghiệm được xử lý theo phương pháp thống kê sinh vật học ứng dụng trong chăn nuôi của Nguyễn Văn Thiện (2008) kết hợp phần mềm Microsoft Excel để tính toán các tỷ lệ phần trăm:
    • Tỷ lệ mắc bệnh (%) = (Số lợn mắc bệnh / Số lợn theo dõi) × 100
    • Tỷ lệ khỏi bệnh (%) = (Số lợn khỏi bệnh / Số lợn điều trị) × 100
    • Tỷ lệ nuôi sống (%) = (Số lợn sống / Số lợn theo dõi) × 100

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày cơ sở khoa học và thực tiễn của ngành chăn nuôi lợn trong giai đoạn phục hồi sau dịch tả lợn châu Phi năm 2019 - 2020. Nêu rõ mục tiêu của chương trình đào tạo bác sĩ thú y gắn lý thuyết với thực tế sản xuất tại doanh nghiệp; xác định mục tiêu nghiên cứu, các yêu cầu kỹ thuật cần đạt được và giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài tại cơ sở chăn nuôi gia công.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Nội dung chương được cấu trúc thành 3 phần lớn:

  • Điều kiện cơ sở thực tập: Giới thiệu lịch sử hình thành trang trại Hà Văn Trường (thành lập năm 2001, liên kết gia công với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam); vị trí địa lý tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang; đặc điểm tiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa (nhiệt độ trung bình 23 - 24°C, lượng mưa 1.700 mm/năm, 1.765 giờ nắng/năm); cơ cấu nhân sự gồm 01 chủ trại, 01 quản lý, 01 kỹ thuật viên C.P., 01 công nhân và 02 - 04 sinh viên thực tập. Phân tích các yếu tố thuận lợi về giao thông, hỗ trợ kỹ thuật từ C.P. và khó khăn do chuồng trại xây dựng lâu năm có biểu hiện xuống cấp cơ sở vật chất.
  • Cơ sở lý thuyết chuyên đề: Tổng hợp các quy luật sinh lý sinh trưởng, hệ số tiêu hóa thức ăn tinh (đạt 80 - 85%), sự phát triển tương quan giữa xương, cơ và mô mỡ; phân tích các yếu tố giống, khí hậu, mật độ nuôi và kỹ thuật chăm sóc ảnh hưởng đến năng suất thân thịt. Tổng quan bệnh học, triệu chứng, bệnh tích và nguyên tắc phòng trị đối với 3 bệnh phổ biến: hội chứng tiêu chảy, viêm phổi địa phương do Mycoplasma và bệnh viêm khớp do Streptococcus suis.
  • Tổng quan nghiên cứu trong và ngoài nước: Trích dẫn các công trình nghiên cứu về tỷ lệ nhiễm E. coli, Salmonella, Clostridium perfringens trên lợn con theo mùa (Trần Đức Hạnh, 2013; Nguyễn Bá Hiên, 2001; Nghiêm Thị Anh Đào, 2008); các công trình nghiên cứu quốc tế về chẩn đoán M. hyopneumoniae và Pasteurella multocida (Katri Levonen, 2000; Kielstein, 1966; Sokol cs., 1981).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định đối tượng khảo sát là lợn thịt từ 4 tuần tuổi đến khi xuất bán. Thiết kế hệ thống chỉ tiêu theo dõi về cơ cấu đàn, công tác nuôi dưỡng, an toàn sinh học và hiệu quả phác đồ điều trị. Văn bản cung cấp hai bảng tiêu chuẩn kỹ thuật làm căn cứ đối chiếu:

Bảng: Loại thức ăn, khẩu phần và giá trị dinh dưỡng của thức ăn C.P. sử dụng tại trại

Giai đoạn phát triển Loại thức ăn Khẩu phần ăn (kg/con/ngày) Thành phần dinh dưỡng chính
4 - 8 tuần tuổi 550SF 0,03 - 0,8 Ẩm độ ≤ 14%; Protein thô ≥ 21%; Xơ thô ≤ 3,5%; Ca 0,6 - 1,2%; P tổng số 0,4 - 0,9%; ME ≥ 3.300 Kcal/kg; Lysine ≥ 1,3%; Methionine + Cystine ≥ 0,7%
9 - 13 tuần tuổi 551F 0,9 - 1,62 Ẩm độ ≤ 14%; Protein thô ≥ 20%; Xơ thô ≤ 5,0%; Ca 0,6 - 1,2%; P tổng số 0,4 - 0,9%; ME ≥ 3.300 Kcal/kg; Lysine ≥ 1,2%; Methionine + Cystine ≥ 0,6%
14 - 18 tuần tuổi 552SF 1,63 - 2,25 Ẩm độ ≤ 14%; Protein thô ≥ 18%; Xơ thô ≤ 6,0%; Ca 0,5 - 1,2%; P tổng số 0,5 - 1,0%; ME ≥ 3.150 Kcal/kg; Lysine ≥ 1,0%; Methionine + Cystine ≥ 0,6%
19 - 24 tuần tuổi 552F 2,3 - 2,6 Ẩm độ ≤ 14%; Protein thô ≥ 17%; Xơ thô ≤ 6,0%; Ca 0,6 - 1,2%; P tổng số 0,5 - 1,0%; ME ≥ 3.050 Kcal/kg; Lysine ≥ 0,9%; Methionine + Cystine ≥ 0,5%

Bảng: Lịch tiêm phòng vắc xin áp dụng cho lợn thịt tại trại

Tuần tuổi Loại vắc xin Đường dùng Bệnh phòng
2 tuần tuổi Fmd 1 Tiêm bắp Lở mồm long móng (lần 1)
4 tuần tuổi PRRS + Circo Tiêm bắp Tai xanh + Hội chứng còi cọc
6 tuần tuổi Csf 1 + Myco Tiêm bắp Dịch tả lợn (lần 1) + Viêm phổi do Mycoplasma
7 tuần tuổi Fmd 2 + Ad 1 Tiêm bắp Lở mồm long móng (lần 2) + Giả dại (lần 1)
9 tuần tuổi Csf 2 Tiêm bắp Dịch tả lợn (lần 2)
11 tuần tuổi Fmd 3 + Ad 2 Tiêm bắp Lở mồm long móng (lần 3) + Giả dại (lần 2)

Phần 4: Kết quả và thảo luận

Chương tập hợp toàn bộ các kết quả thực nghiệm và điều tra lâm sàng qua 5 nội dung chính:

  • Đánh giá quy mô đàn: Năm 2018 nuôi 2.450 con; năm 2019 tăng lên 2.550 con; đến tháng 5/2020 đạt 2.700 con. Quy mô chăn nuôi duy trì tăng trưởng ổn định theo điều tiết sản xuất của Công ty C.P. Việt Nam.
  • Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và quản lý: Tác giả hoàn thành 100% khối lượng công việc cho lợn ăn (300/300 lần) và vệ sinh máng ăn (20/20 lần); kiểm tra vòi nước uống đạt 76,92% (200/260 lần); tách lợn ốm cách ly đạt 80,00% (20/25 lần); cọ rửa chuồng sau xuất bán đạt 83,33% (5/6 lần).
  • Tỷ lệ nuôi sống qua 5 tháng nuôi: Theo dõi trên đàn 450 con nhập trại:
    • Tháng 1: Nuôi sống 449 con, đạt 99,78% (chết 1 con do stress vận chuyển và thay đổi thức ăn sau cai sữa).
    • Tháng 2: Nuôi sống 449 con, đạt 100% (tỷ lệ cộng dồn 99,78%).
    • Tháng 3: Nuôi sống 446 con, đạt 99,78% (chết 3 con, tỷ lệ cộng dồn 99,33%).
    • Tháng 4: Nuôi sống 444 con, đạt 99,55% (chết 2 con, tỷ lệ cộng dồn 98,67%).
    • Tháng 5: Nuôi sống 444 con, đạt 100% (tỷ lệ cộng dồn kết thúc lứa nuôi là 98,67%). Tổng kết lứa nuôi tỷ lệ hao hụt chỉ chiếm 1,33%, thấp hơn chỉ tiêu cho phép của công ty (quy định tỷ lệ chết dưới 2%).
  • Công tác vệ sinh sát trùng và tiêm phòng: Sử dụng hóa chất sát trùng Omnicide và Apa Clean pha tỷ lệ 1/3 kết hợp rắc vôi bột. Tác giả tham gia thực hiện phun sát trùng 30/52 lần (57,69%), rắc vôi bột 33/52 lần (61,53%), quét mạng nhện 19/26 lần (73,07%), vệ sinh kho cám 13/26 lần (50,00%). Đàn lợn được tiêm phòng 100% vắc xin theo quy định; trong đó tác giả trực tiếp thao tác tiêm: mũi kép Tai xanh + còi cọc 200/450 con (44,44%), Dịch tả lần 1 đạt 400/449 con (89,09%), Giả dại lần 1 đạt 410/449 con (91,31%), Dịch tả lần 2 đạt 150/449 con (33,41%), Lở mồm long móng lần 3 đạt 400/449 con (89,08%).
  • Kết quả chẩn đoán và điều trị bệnh: Trên tổng đàn 450 con theo dõi, ghi nhận 3 bệnh thường gặp và kết quả thử nghiệm phác đồ điều trị:
    • Hội chứng tiêu chảy: Ghi nhận 150 con mắc (tỷ lệ 33,33%). Điều trị bằng thuốc MD-Nor100 kết hợp chất điện giải, trợ lực: 148 con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ 98,67% (02 con chết).
    • Hội chứng hô hấp: Ghi nhận 70 con mắc (tỷ lệ 15,56%). Điều trị bằng Nova-Gentylo kết hợp Analgin: 67 con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ 95,71% (03 con chết do phát hiện muộn).
    • Bệnh viêm khớp: Ghi nhận 15 con mắc (tỷ lệ 3,33%). Điều trị bằng Hitamox LA, Vetrimoxin LA: 15/15 con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ 100%.
  • Thực hiện các công tác khác: Tác giả tham gia xuất bán 1.330 con lợn thịt (đạt 100%), nhập lợn mới 1.350 con (đạt 100%) và trực tiếp tham gia xử lý phẫu thuật ngoại khoa khâu trĩ (lòi dom) cho 15/20 con lợn mắc chứng thoát trực tràng (đạt 75,00%).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đưa ra kết luận tổng hợp về tình hình sản xuất, mức độ hoàn thành quy trình chăn nuôi, an toàn dịch bệnh, tỷ lệ nuôi sống và hiệu lực của các phác đồ điều trị. Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể với trang trại (sửa chữa hệ thống vòi nước, kính thông gió, hệ thống điện chiếu sáng) và đề nghị nhà trường duy trì các chương trình thực tập lâm sàng tại doanh nghiệp cho sinh viên các khóa tiếp theo.

Kết quả và đóng góp

Kết quả kỹ thuật đạt được

  1. Kiểm soát tỷ lệ nuôi sống: Đạt tỷ lệ nuôi sống tích lũy 98,67% qua 5 tháng nuôi, khống chế tỷ lệ chết ở mức 1,33% (thấp hơn định mức hao hụt 2% do Công ty C.P. Việt Nam quy định).
  2. Hiệu lực của các phác đồ điều trị lâm sàng: Xác nhận hiệu quả cao của 3 phác đồ can thiệp kháng sinh trên đàn lợn thương phẩm:
    • Phác đồ điều trị tiêu chảy bằng MD-Nor100 phối hợp dung dịch điện giải đạt tỷ lệ khỏi 98,67%.
    • Phác đồ điều trị hô hấp bằng Nova-Gentylo phối hợp Analgin đạt tỷ lệ khỏi 95,71%.
    • Phác đồ điều trị viêm khớp bằng Hitamox LA và Vetrimoxin LA đạt tỷ lệ khỏi 100%.
  3. Kỹ thuật ngoại khoa tại trại: Thực hiện thủ thuật khâu phục hồi trực tràng cho 15 cá thể lợn bị lòi dom, giúp lợn hồi phục và tiếp tục sinh trưởng, hạn chế loại thải sớm.

Kiến nghị của tác giả

  • Trang trại cần duy trì nghiêm ngặt hơn nữa lịch tiêu độc khử trùng định kỳ trong chuồng và môi trường bao quanh, kiểm soát chặt chẽ người và phương tiện ra vào trại (cách ly 48 giờ đối với nhân sự mới).
  • Đầu tư sửa chữa, nâng cấp các hạng mục cơ sở hạ tầng đã xuống cấp sau nhiều năm hoạt động: thay thế hệ thống vòi uống tự động bị rò rỉ, bảo dưỡng cửa kính thông gió, gia cố hệ thống dây dẫn và chụp đèn sưởi ấm nhằm đảm bảo an toàn điện và duy trì ổn định tiểu khí hậu chuồng nuôi.

Đóng góp thực tiễn của công trình

Khóa luận đã hệ thống hóa và lượng hóa chi tiết toàn bộ quy trình vận hành một chu kỳ nuôi lợn thịt thương phẩm liên kết công nghiệp (từ chuẩn bị chuồng, nhập lợn, áp dụng khẩu phần 4 giai đoạn, lịch vắc xin 6 mốc tuổi cho đến quy trình xuất bán). Dữ liệu lâm sàng về tỷ lệ mắc bệnh và hiệu lực thực tế của từng nhóm kháng sinh cung cấp bằng chứng thực nghiệm cụ thể cho công tác thú y tại các cơ sở chăn nuôi gia công quy mô lớn.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của khóa luận:

    • Khảo sát được thực hiện trên một quy mô đàn thực nghiệm giới hạn (theo dõi chuyên sâu 450 con trong 1 lứa nuôi) tại một cơ sở chăn nuôi duy nhất, do đó các chỉ số về tỷ lệ mắc bệnh mang tính đặc thù cao theo mùa vụ và điều kiện tiểu khí hậu của địa phương.
    • Công tác chẩn đoán bệnh chủ yếu dựa trên quan sát triệu chứng lâm sàng và mổ khám bệnh tích cơ bản; chưa có điều kiện thực hiện các xét nghiệm vi sinh chuyên sâu trong phòng thí nghiệm (nuôi cấy phân lập vi khuẩn, làm kháng sinh đồ, xét nghiệm PCR kiểm tra virus).
    • Cơ sở vật chất của trại xây dựng từ năm 2001 đã xuống cấp ở một số hạng mục, phần nào ảnh hưởng đến việc tối ưu hóa tiểu khí hậu chuồng nuôi.
  • Hướng nghiên cứu tiếp theo:

    • Mở rộng phạm vi đánh giá trên nhiều lứa nuôi qua các mùa khác nhau trong năm để so sánh biến động dịch tễ của hội chứng tiêu chảy và viêm phổi.
    • Tiến hành phân lập các chủng vi khuẩn (E. coli, Salmonella, Streptococcus suis) gây bệnh tại trại và thực hiện kháng sinh đồ nhằm xác định mức độ mẫn cảm hoặc kháng thuốc của các chủng vi khuẩn thực địa, phục vụ việc cập nhật phác đồ điều trị chính xác hơn.
    • Thực hiện hạch toán chi tiết chi phí thuốc thú y, thức ăn và tỷ lệ tăng trọng (FCR) để đánh giá toàn diện hiệu quả kinh tế của các biện pháp quản lý kỹ thuật.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận có giá trị tham khảo ứng dụng thực tế cao đối với:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi, Thú y, Chăn nuôi - Thú y: Cung cấp tài liệu tham khảo thực tế về quy trình thực tập nghề nghiệp, phương pháp theo dõi lâm sàng và cách thức xây dựng sổ sách quản lý dịch tễ tại trang trại.
  • Kỹ thuật viên và người quản lý trang trại chăn nuôi lợn thịt:
    • Tham khảo chi tiết tiêu chuẩn thành phần dinh dưỡng và khẩu phần ăn 4 giai đoạn (550SF, 551F, 552SF, 552F) của Công ty C.P. Việt Nam từ tuần 4 đến tuần 24.
    • Tham khảo lịch tiêm phòng vắc xin 6 mốc tuổi bắt buộc nhằm phòng chống các dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm (LMLM, Dịch tả, Tai xanh, Giả dại, Mycoplasma, Circo).
    • Áp dụng các phác đồ điều trị kháng sinh cụ thể đối với hội chứng tiêu chảy (MD-Nor100), viêm phổi (Nova-Gentylo + Analgin) và viêm khớp (Hitamox LA, Vetrimoxin LA).

Câu hỏi thường gặp

1. Trại chăn nuôi Hà Văn Trường hoạt động theo mô hình nào và quy mô đàn biến động ra sao trong giai đoạn 2018 - 2020?

Trang trại được thành lập từ năm 2001, hoạt động theo mô hình chăn nuôi gia công liên kết với Công ty Cổ phần Chăn nuôi C.P. Việt Nam: chủ trại đầu tư xây dựng cơ sở vật chất chuồng trại và nhân công; phía Công ty C.P. cung cấp con giống, thức ăn hỗn hợp hoàn chỉnh, thuốc thú y, vắc xin và cử cán bộ kỹ thuật trực tiếp giám sát. Quy mô đàn lợn thịt của trại tăng trưởng ổn định qua các năm: năm 2018 đạt 2.450 con, năm 2019 đạt 2.550 con và đến tháng 5/2020 đạt 2.700 con.

2. Tác giả áp dụng các phác đồ điều trị nào cho ba bệnh thường gặp và kết quả ra sao?

  • Hội chứng tiêu chảy (150 con mắc): Điều trị bằng kháng sinh MD-Nor100 kết hợp bổ sung chất điện giải và trợ lực đường uống; kết quả 148 con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ 98,67% (02 con chết).
  • Hội chứng hô hấp (70 con mắc): Điều trị bằng kháng sinh Nova-Gentylo kết hợp thuốc hạ sốt, giảm đau Analgin; kết quả 67 con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ 95,71% (03 con chết do phát hiện muộn).
  • Bệnh viêm khớp (15 con mắc): Điều trị bằng kháng sinh Hitamox LA và Vetrimoxin LA; kết quả 15 con khỏi bệnh, đạt tỷ lệ 100%.

3. Thức ăn hỗn hợp của Công ty C.P. được phân chia như thế nào theo từng giai đoạn phát triển của lợn thịt?

Thức ăn được chia làm 4 loại tương ứng với 4 giai đoạn tuổi:

  • Tuần 4 - 8: Dùng cám 550SF (khẩu phần 0,03 - 0,8 kg/con/ngày; Protein thô ≥ 21%; ME ≥ 3.300 Kcal/kg).
  • Tuần 9 - 13: Dùng cám 551F (khẩu phần 0,9 - 1,62 kg/con/ngày; Protein thô ≥ 20%; ME ≥ 3.300 Kcal/kg).
  • Tuần 14 - 18: Dùng cám 552SF (khẩu phần 1,63 - 2,25 kg/con/ngày; Protein thô ≥ 18%; ME ≥ 3.150 Kcal/kg).
  • Tuần 19 - 24: Dùng cám 552F (khẩu phần 2,3 - 2,6 kg/con/ngày; Protein thô ≥ 17%; ME ≥ 3.050 Kcal/kg).

4. Lịch tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn thịt tại trang trại gồm những loại nào và thực hiện vào thời gian nào?

Lịch tiêm phòng áp dụng đường tiêm bắp theo các mốc tuần tuổi:

  • 2 tuần tuổi: Tiêm vắc xin Fmd 1 phòng bệnh Lở mồm long móng (lần 1).
  • 4 tuần tuổi: Tiêm vắc xin kép PRRS + Circo phòng bệnh Tai xanh và hội chứng còi cọc.
  • 6 tuần tuổi: Tiêm vắc xin Csf 1 + Myco phòng Dịch tả lợn (lần 1) và Viêm phổi do Mycoplasma.
  • 7 tuần tuổi: Tiêm vắc xin Fmd 2 + Ad 1 phòng Lở mồm long móng (lần 2) và Giả dại (lần 1).
  • 9 tuần tuổi: Tiêm vắc xin Csf 2 phòng Dịch tả lợn (lần 2).
  • 11 tuần tuổi: Tiêm vắc xin Fmd 3 + Ad 2 phòng Lở mồm long móng (lần 3) và Giả dại (lần 2).

5. Tỷ lệ nuôi sống của đàn lợn theo dõi đạt bao nhiêu và nguyên nhân hao hụt chủ yếu xảy ra khi nào?

Qua 5 tháng theo dõi trên đàn 450 con, tỷ lệ nuôi sống tích lũy đạt 98,67% (tổng số chết 6 con, chiếm 1,33%). Tỷ lệ chết tập trung ở tháng nuôi đầu tiên (01 con chết do stress cai sữa, vận chuyển và thay đổi thức ăn) và tháng thứ 3, thứ 4 (05 con chết do mắc hội chứng hô hấp và tiêu chảy nặng khi phát hiện muộn). Tỷ lệ nuôi sống tại tháng thứ 2 và tháng thứ 5 đạt 100%.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Vũ Minh Đức đã phản ánh đầy đủ quy trình kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và kiểm soát dịch bệnh trên đàn lợn thịt thương phẩm tại trại chăn nuôi gia công Hà Văn Trường theo chuẩn công nghiệp của Công ty C.P. Việt Nam. Dữ liệu thực nghiệm qua 5 tháng theo dõi cho thấy đàn lợn đạt tỷ lệ nuôi sống 98,67% cùng tỷ lệ điều trị khỏi bệnh cao (95,71% đối với bệnh hô hấp, 98,67% đối với tiêu chảy và 100% đối với viêm khớp). Các thông số kỹ thuật về thành phần dinh dưỡng khẩu phần ăn, lịch trình vắc xin và phác đồ điều trị được ghi nhận chi tiết, đáp ứng tốt yêu cầu thực tiễn của công tác chăn nuôi thú y an toàn sinh học.