BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THẾ HIỆP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI CÁC XÃ THUỘC THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ CHÍNH SÁCH CÔNG HÀ NỘI - NĂM 2021 BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NỘI VỤ …………/………… ……/…… HỌC VIỆN HÀNH CHÍNH QUỐC GIA NGUYỄN THẾ HIỆP THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI CÁC XÃ THUỘC THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH LUẬN VĂN THẠC SĨ Chuyên ngành: Chính sách công Mã số: 8 34 04 02 NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN HỮU HẢI HÀ NỘI - NĂM 2021 LỜI CAM ĐOAN Tôi tên là Nguyễn Thế Hiệp, học viên lớp cao học CS4.B1, niên khóa 2018 - 2020, Học viện Hành chính Quốc gia. Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của riêng tôi. Các số liệu, tư liệu được sử dụng trong luận văn là trung thực, có xuất xứ rõ ràng. Những kết quả khoa học của luận văn chưa được công bố trong bất kỳ công trình nào. Học viên Nguyễn Thế Hiệp LỜI CẢM ƠN Trong quá trình học tập tại Học viện Hành chính Quốc gia và thực hiện Luận văn Thạc sĩ Chính sách công với đề tài "Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại các xã thuộc thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình" em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, tạo điều kiện, giúp đỡ của tập thể lãnh đạo Học viện, giảng viên, lãnh đạo các khoa và các phòng ban trong trường. Em xin bày tỏ sự cảm ơn chân thành về những sự giúp đỡ đó. Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Hữu Hải, người đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo em trong suốt quá trình thực hiện Luận văn này. Em cũng xin gửi lời cảm ơn tới các quý thầy cô, gia đình, bạn bè, đồng nghiệp những người đã động viên em trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu tại Học viện Hành chính Quốc gia. Nội dung Luận văn đề cập đến việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại các xã thuộc thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, đây là một nội dung tương đối rộng, cần được nghiên cứu và giải quyết trong thời gian dài. Do đó luận văn không thể tránh khỏi những thiếu xót, hạn chế. Em rất mong nhận được sự tham gia đóng góp ý kiến của các thầy, cô giảng viên Học viện và quý vị có quan tâm để luận văn được hoàn thiện hơn. Xin trân trọng cảm ơn! Học viên Nguyễn Thế Hiệp MỤC LỤC Trang Lời cam đoan Lời cảm ơn Danh mục các chữ viết tắt Danh mục các bảng Danh mục các hình MỞ ĐẦU. CƠ SỞ KHOA HỌC VỀ THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI. Chính sách xây dựng nông thôn mới. Khái niệm nông thôn và xây dựng nông thôn mới. Khái niệm chính sách xây dựng nông thôn mới. Nội dung chính sách xây dựng nông thôn mới. Thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới. Khái niệm thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới. Vai trò của thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới. Chủ thể thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới. Quy trình thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới. Các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới. Kinh nghiệm thực thi chính sách xây dựng nông thôn mới ở một số địa phương. Kinh nghiệm của Thị xã Từ Sơn, tỉnh Bắc Ninh. Kinh nghiệm của huyện Tiền Hải, tỉnh Thái Bình. Kinh nghiệm của huyện Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình. Những bài học kinh nghiệm cho việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại các xã thuộc thành phố Hòa Bình trong những năm tiếp theo.36 TIỂU KẾT CHƯƠNG 1. THỰC TRẠNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI CÁC XÃ THUỘC THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH. Đặc điểm kinh tế - xã hội thành phố Hòa Bình. Đặc điểm tự nhiên. Đặc điểm kinh tế, văn hóa - xã hội. Thực trạng triển khai và kết quả thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại các xã thuộc thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2010 - 2019. Thực trạng triển khai thực hiện chính sách xây dựng NTM 43 2. Kết quả thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới. Đánh giá việc thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại các xã thuộc thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình. Những hạn chế. Nguyên nhân của những hạn chế.83 TIỂU KẾT CHƯƠNG 2. ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI TẠI CÁC XÃ THUỘC THÀNH PHỐ HÒA BÌNH, TỈNH HÒA BÌNH. Định hướng thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2020 - 2025. Giải pháp tăng cường thực hiện chính sách xây dựng nông thôn mới tại các xã thuộc thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình giai đoạn 2020 - 2025 89 3. Giải pháp tuyên truyền, vận động và thi đua xây dựng nông thôn mới 90 3. Giải pháp về công tác đào tạo, tập huấn. Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp, chuyển dịch cơ cấu nông thôn, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống cho cư dân nông thôn. Giải pháp chế độ, chính sách cho cán bộ làm công tác nông thôn mới để góp phần nâng cao hiệu quả công việc. Tiếp tục huy động, bố trí và sử dụng hiệu quả nguồn lực xây dựng nông thôn mới.100 TIỂU KẾT CHƯƠNG 3. 103 TÀI LIỆU THAM KHẢO DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ ANTT An ninh trật tự ATTP An toàn thực phẩm BCĐ Ban chỉ đạo BQL Ban quản lý CNH-HĐH Công nghiệp hóa, hiện đại hóa CQNN Cơ quan nhà nước HCNN Hành chính nhà nước HĐND Hội đồng nhân dân HTX Hợp tác xã KT-XH Kinh tế - Xã hội MTTQ Mặt trận tổ quốc MTQG Mục tiêu Quốc gia NN&PTNT Nông nghiệp và Phát triển nông thôn NTM Nông thôn mới THCS Trung học cơ sở UBND Ủy ban nhân dân VPĐP Văn phòng điều phối WTO Tổ chức Thương mại Thế giới DANH MỤC CÁC BẢNG Trang Bảng 2.1: Tổng hợp công tác đào tạo, tập huấn cán bộ thực hiện 46 chính sách và dạy nghề từ năm 2016 đến năm 2019 Bảng 2.2: Tổng hợp một số hạng mục công trình phát triển hạ 53 tầng KT-XH nông thôn từ năm 2016 đến 2019 Bảng 2.3: Tổng hợp số mô hình phát triển sản xuất và nguồn vốn 56 thực hiện từ năm 2016 đến năm 2019 Bảng 2.4: Kết quả thực hiện tiêu chí Giao thông nông thôn đến 68 năm 2019 Bảng 2.5: Kết quả thực hiện tiêu chí y tế từ năm 2016 đến năm 74 2019 Bảng 2.6: Tổng hợp nguồn vốn huy động xây dựng NTM của 89 thành phố Hòa Bình giai đoạn 2010 - 2019 DANH MỤC CÁC HÌNH Trang Hình 2.1: Bản đồ địa giới hành chính tỉnh Hòa Bình (thời điểm 41 chưa sáp nhập huyện Kỳ sơn với Thành phố Hòa Bình) Hình 2.2: Tỷ lệ nguồn vốn sử dụng xây dựng cơ sở vật chất văn 70 hóa Hình 2.3: So sánh thu nhập bình quân chung cả thành phố và của 72 07 xã từ năm 2016 đến năm 2019 Hình 2.4: Cơ cấu trình độ chuyên môn đội ngũ CBCC 07 xã thuộc 76 thành phố Hòa Bình thời điểm tháng 6/2018 1 MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài luận văn Nông nghiệp, nông dân, nông thôn luôn có vị trí và tầm quan trọng chiến lược trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa (CNH-HĐH); là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội (KT-XH) bền vững của nước ta. Trong quá trình lãnh đạo đất nước, Đảng và Nhà nước ta đã có nhiều chủ trương, chính sách nhằm không ngừng hoàn thiện chính sách, khơi dậy và phát huy cao độ các nguồn lực để phát triển nông nghiệp, nông thôn. Khi Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO), tham gia vào các diễn đàn hợp tác kinh tế lớn của khu vực và thế giới, sức ép của hội nhập và phát triển ngày một lớn, đặt ra yêu cầu rất cao đối với nền kinh tế nước ta, trong đó lĩnh vực nông nghiệp là lĩnh vực phải đối mặt với nhiều thách thức nhất. Trước yêu cầu phát triển và hội nhập hiện nay, thực hiện mục tiêu đẩy nhanh CNH-HĐH đất nước, đã đến lúc đòi hỏi phải có nhiều chính sách đột phá và đồng bộ nhằm giải quyết toàn diện các vấn đề KT-XH nông thôn. Năm 2008, Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 7 đã ban hành Nghị quyết số 26-NQ/TW về nông nghiệp, nông dân, nông thôn trong đó xác định mục tiêu tổng quát trong thời gian tới là: Nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hòa giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; Nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ NTM. Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hóa lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao; Xây dựng NTM có kết cấu hạ tầng KT-XH hiện đại; Xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; Dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ [1]. Để thực hiện Nghị quyết của Trung ương, Chính phủ đã xây dựng Chương trình hành 2 động (Nghị quyết số 24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 của Chính phủ) trong đó có Chương trình mục tiêu Quốc gia (MTQG) về xây dựng NTM. Ngày 16 tháng 04 năm 2009, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 491/QĐ-TTg về việc ban hành Bộ tiêu chí quốc gia về NTM. Đây được coi là căn cứ để xây dựng nội dung Chương trình MTQG về xây dựng NTM, chỉ đạo thí điểm xây dựng mô hình NTM trong thời kỳ đẩy mạnh CNH-HĐH. Ngày 04 tháng 06 năm 2010, Thủ tướng Chính phủ đã ký Quyết định số 800/QĐ-TTg phê duyệt Chương trình MTQG về xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2020. Từ đó, xây dựng NTM đã và đang trở thành Chương trình được triển khai thực hiện ở tất cả các vùng nông thôn trong cả nước. Thành phố Hòa Bình là trung tâm hành chính, chính trị của tỉnh Hòa Bình. Tuy nhiên, các điều kiện về KT-XH còn gặp nhiều khó khăn, thành phố Hoà Bình có địa hình núi chiếm 75% diện tích tự nhiên, phân bố bao quanh và ôm trọn khu vực trung tâm, trong đó các xã trên địa bàn thành phố lại phân bố ở các vùng ven với địa hình phức tạp và cơ sở hạ tầng (CSHT) còn nhiều khó khăn.
Tổng quan nghiên cứu
Chính sách xây dựng nông thôn mới (NTM) là một trong những chương trình trọng điểm của Đảng và Nhà nước nhằm phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của người dân. Tại thành phố Hòa Bình, tỉnh Hòa Bình, chương trình xây dựng NTM đã được triển khai từ năm 2010 đến 2019 với nhiều kết quả tích cực. Thành phố có địa hình núi chiếm khoảng 75% diện tích tự nhiên, dân số trên 97 nghìn người, với 15 đơn vị hành chính gồm 8 phường và 7 xã. Đây là vùng có nhiều khó khăn về cơ sở hạ tầng và điều kiện tự nhiên phức tạp, tạo nên thách thức lớn trong việc thực hiện chính sách xây dựng NTM.
Mục tiêu nghiên cứu của luận văn là đánh giá thực trạng thực hiện chính sách xây dựng NTM tại các xã thuộc thành phố Hòa Bình trong giai đoạn 2010-2019, từ đó đề xuất các giải pháp tăng cường hiệu quả thực thi chính sách trong giai đoạn tiếp theo. Nghiên cứu tập trung vào các nội dung chính như phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội, chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, nâng cao thu nhập và cải thiện đời sống người dân, đồng thời bảo vệ môi trường và giữ vững an ninh trật tự.
Ý nghĩa của nghiên cứu được thể hiện qua việc cung cấp số liệu thực tiễn, phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc thực hiện chính sách, đồng thời góp phần hoàn thiện lý luận về chính sách công trong lĩnh vực xây dựng NTM. Kết quả nghiên cứu sẽ hỗ trợ các nhà hoạch định chính sách và các cấp chính quyền địa phương trong việc điều chỉnh, nâng cao hiệu quả thực hiện chương trình xây dựng NTM, góp phần phát triển bền vững kinh tế - xã hội vùng nông thôn thành phố Hòa Bình.
Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu
Khung lý thuyết áp dụng
Luận văn vận dụng các lý thuyết và mô hình chính sách công để phân tích quá trình thực hiện chính sách xây dựng NTM. Hai khung lý thuyết chính được áp dụng gồm:
-
Lý thuyết thực thi chính sách công: Nhấn mạnh quá trình chuyển đổi từ chính sách được ban hành sang hành động thực tế, bao gồm các bước lập kế hoạch, tổ chức thực hiện, giám sát và đánh giá. Lý thuyết này giúp phân tích vai trò của các chủ thể tham gia, các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả thực thi chính sách.
-
Mô hình phát triển nông thôn bền vững: Tập trung vào ba trụ cột chính gồm phát triển kinh tế nông thôn, phát triển xã hội nông thôn và bảo vệ môi trường sinh thái. Mô hình này làm cơ sở để đánh giá toàn diện các kết quả xây dựng NTM, từ hạ tầng, sản xuất đến đời sống văn hóa, xã hội.
Các khái niệm chuyên ngành được sử dụng bao gồm: chính sách xây dựng nông thôn mới, thực thi chính sách công, cơ cấu kinh tế nông thôn, tiêu chí quốc gia về NTM, vai trò chủ thể trong thực hiện chính sách, và các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách.
Phương pháp nghiên cứu
Luận văn sử dụng phương pháp nghiên cứu hỗn hợp kết hợp giữa định tính và định lượng nhằm đảm bảo tính toàn diện và chính xác của kết quả.
-
Nguồn dữ liệu: Thu thập từ các báo cáo chính thức của UBND thành phố Hòa Bình, các văn bản pháp luật liên quan, số liệu thống kê giai đoạn 2010-2019, các cuộc khảo sát thực địa tại các xã, phỏng vấn sâu với cán bộ quản lý và người dân địa phương.
-
Phương pháp chọn mẫu: Sử dụng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên có chủ đích tại 7 xã thuộc thành phố Hòa Bình, đảm bảo đại diện cho các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khác nhau.
-
Phương pháp phân tích: Áp dụng phân tích thống kê mô tả để đánh giá các chỉ tiêu phát triển NTM như tỷ lệ xã đạt chuẩn, mức thu nhập bình quân, tỷ lệ hộ nghèo, tỷ lệ đường giao thông nông thôn được bê tông hóa. Phân tích so sánh được sử dụng để đối chiếu kết quả thực hiện giữa các năm và so sánh với các địa phương khác. Phân tích định tính được thực hiện qua tổng hợp ý kiến phỏng vấn, đánh giá các yếu tố ảnh hưởng và nguyên nhân hạn chế.
-
Timeline nghiên cứu: Nghiên cứu tập trung vào giai đoạn 2010-2019, với thu thập dữ liệu và khảo sát thực địa thực hiện trong năm 2020, phân tích và tổng hợp kết quả trong năm 2021.
Kết quả nghiên cứu và thảo luận
Những phát hiện chính
-
Tỷ lệ xã đạt chuẩn NTM tăng nhanh: Từ năm 2010, thành phố Hòa Bình chỉ có 2/7 xã đạt chuẩn NTM, đến cuối năm 2018, toàn bộ 7 xã đều đạt chuẩn, trở thành đơn vị đầu tiên của tỉnh hoàn thành mục tiêu này. Tỷ lệ này tăng 250% trong vòng 8 năm.
-
Cơ sở hạ tầng được cải thiện rõ rệt: Đường giao thông nông thôn được bê tông hóa đạt tỷ lệ 75,77% vào năm 2019, tăng đáng kể so với mức khoảng 30% năm 2010. Hệ thống điện lưới quốc gia phủ kín 100% hộ dân, các công trình thủy lợi, trường học, trạm y tế được đầu tư nâng cấp đồng bộ.
-
Thu nhập bình quân đầu người tăng: Thu nhập bình quân của người dân các xã tăng từ khoảng 15 triệu đồng/người/năm năm 2010 lên khoảng 35 triệu đồng/người/năm năm 2019, tương đương mức tăng hơn 130%. Tỷ lệ hộ nghèo giảm từ 15% xuống còn dưới 5%.
-
Nguồn lực huy động đa dạng nhưng còn hạn chế: Tổng nguồn vốn đầu tư xây dựng NTM giai đoạn 2010-2019 đạt khoảng 3.121 tỷ đồng, trong đó nhân dân đóng góp 242,2 tỷ đồng và hiến hơn 2.400 ngày công lao động. Tuy nhiên, việc huy động vốn từ doanh nghiệp và xã hội hóa còn hạn chế, ảnh hưởng đến tiến độ và quy mô các dự án.
Thảo luận kết quả
Kết quả nghiên cứu cho thấy chính sách xây dựng NTM tại các xã thuộc thành phố Hòa Bình đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng, đặc biệt trong phát triển hạ tầng và nâng cao đời sống người dân. Sự tăng trưởng thu nhập và giảm nghèo phản ánh hiệu quả của việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn, phát triển sản xuất hàng hóa và dịch vụ.
Nguyên nhân thành công được xác định là do sự chỉ đạo quyết liệt của cấp ủy, chính quyền, sự phối hợp chặt chẽ giữa các cơ quan, tổ chức và sự tham gia tích cực của người dân. Việc huy động nguồn lực đa dạng, đặc biệt là đóng góp của nhân dân về ngày công, hiện vật và tài chính, đã tạo nên sức mạnh tổng hợp cho chương trình.
Tuy nhiên, vẫn tồn tại một số hạn chế như nhận thức của một bộ phận cán bộ và người dân chưa đồng đều, công tác phối hợp giữa các chủ thể chưa thực sự hiệu quả, nguồn lực tài chính từ doanh nghiệp và xã hội hóa chưa được khai thác tối đa. So sánh với các địa phương như huyện Lương Sơn và thị xã Từ Sơn, thành phố Hòa Bình cần tăng cường hơn nữa công tác tuyên truyền, đào tạo cán bộ và đổi mới cơ chế huy động nguồn lực.
Dữ liệu có thể được trình bày qua các biểu đồ thể hiện tỷ lệ xã đạt chuẩn NTM theo năm, biểu đồ tăng trưởng thu nhập bình quân, bảng tổng hợp nguồn vốn đầu tư và biểu đồ so sánh tỷ lệ đường giao thông bê tông hóa qua các năm. Các bảng số liệu minh họa giúp làm rõ tiến trình và hiệu quả thực hiện chính sách.
Đề xuất và khuyến nghị
-
Tăng cường công tác tuyên truyền và đào tạo cán bộ
- Mục tiêu: Nâng cao nhận thức và năng lực thực thi chính sách xây dựng NTM.
- Thời gian: Triển khai liên tục trong giai đoạn 2021-2025.
- Chủ thể: UBND thành phố, Ban chỉ đạo xây dựng NTM, các cơ quan truyền thông địa phương.
-
Đổi mới cơ chế huy động và sử dụng nguồn lực tài chính
- Mục tiêu: Tăng tỷ lệ vốn xã hội hóa và đầu tư từ doanh nghiệp lên ít nhất 30% tổng nguồn vốn.
- Thời gian: Giai đoạn 2021-2023.
- Chủ thể: UBND thành phố, các phòng ban liên quan, các tổ chức doanh nghiệp, hợp tác xã.
-
Phát triển sản xuất gắn với tái cơ cấu ngành nông nghiệp
- Mục tiêu: Tăng thu nhập bình quân đầu người lên 50 triệu đồng/năm vào năm 2025.
- Thời gian: 2021-2025.
- Chủ thể: Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, UBND các xã, các hợp tác xã nông nghiệp.
-
Củng cố và phát huy vai trò của người dân trong xây dựng NTM
- Mục tiêu: Đảm bảo 100% xã tổ chức các hội nghị dân bàn, dân kiểm tra về xây dựng NTM hàng năm.
- Thời gian: Liên tục từ 2021.
- Chủ thể: UBND xã, Mặt trận Tổ quốc, các tổ chức chính trị - xã hội.
-
Tăng cường giám sát, kiểm tra và đánh giá hiệu quả thực hiện chính sách
- Mục tiêu: Thiết lập hệ thống giám sát thường xuyên, phát hiện và xử lý kịp thời các tồn tại, hạn chế.
- Thời gian: 2021-2025.
- Chủ thể: Ban chỉ đạo xây dựng NTM các cấp, các cơ quan thanh tra, kiểm tra.
Đối tượng nên tham khảo luận văn
-
Cán bộ quản lý nhà nước các cấp
- Lợi ích: Hiểu rõ thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến thực hiện chính sách xây dựng NTM, từ đó nâng cao hiệu quả quản lý và chỉ đạo.
- Use case: Lập kế hoạch, điều chỉnh chính sách phù hợp với điều kiện địa phương.
-
Nhà hoạch định chính sách và các chuyên gia nghiên cứu
- Lợi ích: Cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và phân tích khoa học để hoàn thiện chính sách xây dựng NTM.
- Use case: Xây dựng các đề xuất chính sách mới, nghiên cứu chuyên sâu về phát triển nông thôn.
-
Các tổ chức chính trị - xã hội và Mặt trận Tổ quốc
- Lợi ích: Nắm bắt vai trò và phương pháp huy động sự tham gia của người dân trong xây dựng NTM.
- Use case: Tổ chức các hoạt động tuyên truyền, vận động và giám sát thực hiện chính sách.
-
Người dân và các hợp tác xã nông nghiệp
- Lợi ích: Hiểu rõ quyền lợi, trách nhiệm và cơ hội tham gia vào chương trình xây dựng NTM.
- Use case: Tham gia đóng góp ý kiến, thực hiện các tiêu chí xây dựng NTM, phát triển sản xuất.
Câu hỏi thường gặp
-
Chính sách xây dựng nông thôn mới là gì?
Chính sách xây dựng NTM là tập hợp các chủ trương, biện pháp của Nhà nước nhằm phát triển toàn diện kinh tế, xã hội, văn hóa, môi trường và an ninh trật tự ở vùng nông thôn, nâng cao đời sống người dân và thu hẹp khoảng cách với đô thị. -
Ai là chủ thể chính trong thực hiện chính sách xây dựng NTM?
Chủ thể chính bao gồm các cơ quan nhà nước từ trung ương đến địa phương, các tổ chức chính trị - xã hội, doanh nghiệp, hợp tác xã và đặc biệt là người dân nông thôn, những người trực tiếp tham gia và hưởng lợi từ chương trình. -
Những yếu tố nào ảnh hưởng đến hiệu quả thực hiện chính sách xây dựng NTM?
Bao gồm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, năng lực cán bộ, sự phối hợp giữa các chủ thể, nguồn lực tài chính và sự đồng thuận, ủng hộ của người dân. -
Thành phố Hòa Bình đã đạt được những kết quả gì trong xây dựng NTM?
Đến năm 2018, 100% xã thuộc thành phố đạt chuẩn NTM; tỷ lệ đường giao thông bê tông hóa đạt trên 75%; thu nhập bình quân đầu người tăng hơn 130%; tỷ lệ hộ nghèo giảm dưới 5%. -
Làm thế nào để tăng cường huy động nguồn lực cho xây dựng NTM?
Cần đổi mới cơ chế chính sách, khuyến khích xã hội hóa, thu hút đầu tư doanh nghiệp, tăng cường vai trò của cộng đồng và các tổ chức xã hội trong huy động tài chính, vật lực và nhân lực.
Kết luận
- Chính sách xây dựng nông thôn mới tại các xã thuộc thành phố Hòa Bình đã đạt nhiều kết quả tích cực trong giai đoạn 2010-2019, đặc biệt về hạ tầng, thu nhập và giảm nghèo.
- Việc thực hiện chính sách có sự tham gia đồng bộ của các chủ thể, trong đó người dân đóng vai trò trung tâm.
- Các yếu tố ảnh hưởng bao gồm điều kiện tự nhiên, năng lực cán bộ, nguồn lực tài chính và sự đồng thuận của cộng đồng.
- Kinh nghiệm từ các địa phương khác cho thấy tầm quan trọng của công tác tuyên truyền, quy hoạch, cơ chế huy động nguồn lực và phát huy vai trò của người dân.
- Đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả thực hiện chính sách trong giai đoạn 2021-2025, góp phần phát triển bền vững nông thôn thành phố Hòa Bình.
Next steps: Triển khai các giải pháp đề xuất, tăng cường giám sát và đánh giá định kỳ, đồng thời mở rộng nghiên cứu sang các địa phương khác để hoàn thiện chính sách xây dựng NTM toàn quốc.
Các cấp chính quyền, tổ chức và người dân cần tiếp tục phối hợp chặt chẽ, phát huy vai trò chủ thể để xây dựng nông thôn mới ngày càng phát triển, bền vững và giàu đẹp.