Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

1. Lý do chọn đề tài và bối cảnh thực tiễn

Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An được thành lập năm 2008 trên cơ sở nâng cấp Trung tâm Dạy nghề - Hướng nghiệp Quỳnh Lưu theo Quyết định số 2938/QĐ-UBND/VX của Ủy ban nhân dân tỉnh Nghệ An. Sau hơn 7 năm đi vào hoạt động, nhà trường định hướng phát triển và nâng cấp thành trường cao đẳng vào giai đoạn 2017–2020. Sự gia tăng về quy mô đào tạo kéo theo sự mở rộng về đội ngũ cán bộ, giáo viên và nhân viên.

Tuy nhiên, công tác quản lý nhân sự tại trường vẫn được thực hiện theo phương thức thủ công truyền thống: ghi chép trên sổ sách giấy tờ kết hợp sử dụng các phần mềm văn phòng đơn lẻ (Microsoft Word, Microsoft Excel). Phương thức này bộc lộ nhiều hạn chế khi khối lượng hồ sơ tăng lên, dẫn đến việc tra cứu thông tin chậm, tốn nhiều thời gian, công sức, chi phí quản lý và dễ xảy ra sai sót trong thống kê, tính lương, theo dõi biến động quá trình công tác. Do đó, việc nghiên cứu phân tích và thiết kế một hệ thống thông tin quản lý nhân sự tự động hóa là yêu cầu cấp thiết nhằm đáp ứng mục tiêu hiện đại hóa công tác quản trị nội bộ của trường.

2. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Khóa luận xác định các mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cụ thể như sau:

  1. Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý trong tổ chức, bao gồm khái niệm, thành phần cấu thành và các giai đoạn phân tích thiết kế hệ thống.
  2. Hệ thống hóa kiến thức lý luận cơ bản về quản trị nhân lực và mô hình quản lý nhân sự nói chung, cũng như trong đơn vị trường học nói riêng.
  3. Khảo sát, đánh giá thực trạng công tác quản lý nhân sự và hạ tầng công nghệ thông tin tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An.
  4. Đề xuất giải pháp và tiến hành phân tích, thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự theo phương pháp hướng đối tượng (sử dụng ngôn ngữ mô hình hóa UML), xây dựng mô hình cơ sở dữ liệu và thiết kế giao diện phù hợp với đặc thù quản lý của nhà trường.

3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Hệ thống thông tin quản lý và các thành phần của hệ thống thông tin quản lý nhân sự; phương pháp và cách thức ứng dụng hệ thống thông tin trong quản lý nhân sự; hệ thống nhân sự, quy trình quản lý nhân sự cùng đội ngũ cán bộ, nhân viên làm công tác nhân sự tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An.
  • Phạm vi không gian: Cơ sở lý thuyết về hệ thống thông tin quản lý và thực tế công tác nhân sự tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An (Khối 1, Thị trấn Cầu Giát, huyện Quỳnh Lưu, tỉnh Nghệ An).
  • Phạm vi thời gian: Số liệu khảo sát và báo cáo tài chính, nhân sự của trường được thu thập trong giai đoạn 2012–2014; thời gian thực hiện nghiên cứu khóa luận từ ngày 01/01/2015 đến ngày 20/03/2015.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

1. Khung lý thuyết và tài liệu tham khảo

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên các nền tảng lý thuyết chuyên ngành:

  • Lý thuyết về hệ thống thông tin và phân tích thiết kế hệ thống: Dựa trên giáo trình Phân tích và thiết kế hệ thống thông tin của tác giả Nguyễn Văn Ba (Nhà xuất bản Đại học Quốc gia Hà Nội). Khung lý thuyết làm rõ định nghĩa hệ thống thông tin (phần cứng, phần mềm, mạng truyền thông, con người, cơ sở dữ liệu), vai trò làm cầu nối giữa hệ quyết định và hệ tác nghiệp, cùng chu trình xây dựng hệ thống thông tin quản lý (HTTTQL).
  • Phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng: Sử dụng tài liệu Phân tích thiết kế hướng đối tượng bằng UML của tác giả Đặng Văn Đức (Nhà xuất bản Giáo dục). Khung phương pháp luận này phân chia chu trình phát triển thành 3 giai đoạn: Phân tích hướng đối tượng (OOA), Thiết kế hướng đối tượng (OOD) và Lập trình hướng đối tượng (OOP), sử dụng các mô hình sơ đồ chuẩn UML.
  • Lý thuyết quản trị nguồn nhân lực: Tham khảo giáo trình Quản trị nhân lực của PGS. Nguyễn Ngọc Quân và ThS. Nguyễn Vân Điềm (Nhà xuất bản Giáo dục), tập trung vào khái niệm thể lực, trí lực, chức năng quản lý nhân sự và tầm quan trọng của các chế độ tiền lương, đãi ngộ đối với người lao động.
  • Văn bản pháp lý nền tảng của đơn vị nghiên cứu: Quyết định số 2938/QĐ-UBND/VX (11/07/2008) của UBND tỉnh Nghệ An; Quyết định số 1956/QĐ-TTG (27/11/2009) của Thủ tướng Chính phủ; Quyết định số 854/QĐ-LĐTBXH (06/06/2013) của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội; Quyết định số 2400/QĐ.VX (02/06/2014) của UBND tỉnh Nghệ An.

2. Phương pháp nghiên cứu

  • Phương pháp thu thập thông tin:
    • Điều tra trắc nghiệm: Sử dụng mẫu phiếu điều tra khảo sát ý kiến tại nhà trường.
    • Điều tra trực tiếp: Thực hiện phỏng vấn trực tiếp cán bộ, nhân viên tại các phòng ban chuyên môn trong thời gian thực tập.
    • Thu thập tư liệu thứ cấp: Khai thác báo cáo tổng kết năm học, báo cáo tài chính của trường và tài liệu qua sách, báo, internet.
  • Phương pháp xử lý thông tin: Sử dụng phương pháp so sánh, đối chiếu giữa lý luận khoa học và thực trạng thực tiễn tại trường để chỉ ra các điểm bất cập, từ đó xác định yêu cầu nghiệp vụ cho hệ thống mới.

3. Điểm kế thừa và phân biệt với các công trình trước

Tác giả đã khảo sát 3 công trình nghiên cứu đi trước để định vị phạm vi đề tài:

  • Khóa luận của Vương Ngọc Quỳnh (Đại học Kinh tế Quốc dân): Đề tài xây dựng HTTT quản lý nhân sự tại Công ty CP Vinaconex 7 giải quyết bài toán quy mô lớn với hàng nghìn nhân viên và nhiều chi nhánh, không khả thi khi áp dụng vào trường học quy mô nhỏ.
  • Luận văn của Vũ Anh Quyết (Đại học Kinh tế Quốc dân): Đề tài thiết kế phần mềm tại mỏ than Cọc Sáu sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hướng cấu trúc và xây dựng mã nguồn.
  • Khóa luận của Nguyễn Thị Huyền (Đại học Thương mại): Đề tài tại Công ty CP NETNAM dừng lại ở mức mô hình hóa sơ đồ, chưa làm rõ khâu thiết kế giao diện và cài đặt cơ sở dữ liệu chi tiết.

Thiết kế và triển khai

Hệ thống thông tin quản lý nhân sự được tác giả thiết kế theo mô hình hướng đối tượng với các đặc tả kỹ thuật và mô hình logic như sau:

1. Đặc tả quy tắc nghiệp vụ và tính toán tiền lương

Hệ thống xử lý nghiệp vụ quản lý hồ sơ, khen thưởng, kỷ luật, hợp đồng và tính lương theo quy định hiện hành tại trường:

  • $\text{Mức lương} = 1.000 \text{ đồng/tháng} \times \text{Hệ số lương hiện hưởng}$
  • $\text{Mức phụ cấp} = 1.000 \text{ đồng/tháng} \times \text{Hệ số phụ cấp hiện hưởng}$
  • $\text{Bảo hiểm xã hội (BHXH)} = 8% \times \text{Mức lương}$
  • $\text{Bảo hiểm y tế (BHYT)} = 1,5% \times \text{Mức lương}$
  • $\text{Bảo hiểm thất nghiệp (BHTN)} = 1% \times \text{Mức lương}$
  • $\text{Thực lĩnh} = \text{Mức lương} + \text{Mức phụ cấp} - (\text{BHXH} + \text{BHYT} + \text{BHTN})$

2. Các tác nhân và ca sử dụng (Actors & Use Cases)

  • Tác nhân (Actor):
    • Cán bộ phòng nhân sự: Người có quyền quản lý toàn bộ các chức năng hệ thống (cập nhật hồ sơ, quản lý khen thưởng, kỷ luật, quản lý lương, lập báo cáo).
    • Nhân viên: Cán bộ, công chức làm việc trong trường học có quyền truy cập xem thông tin cá nhân.
  • Các ca sử dụng chính: Đăng nhập (DangNhap), Cập nhật hồ sơ (CapNhat - gồm các ca sử dụng mở rộng <<extend>>: Thêm, Sửa, Xóa hồ sơ cán bộ, khen thưởng, kỷ luật), Tra cứu tìm kiếm (TimKiem theo mã, họ tên, khoa, trình độ), Quản lý lương (QuanLyLuong), Báo cáo thống kê (ThongKe,BaoCao theo độ tuổi, dân tộc, khoa, thâm niên, sắp nghỉ hưu).

3. Thiết kế mô hình dữ liệu (Cơ sở dữ liệu)

Cơ sở dữ liệu quan hệ của hệ thống được thiết kế gồm các bảng chi tiết với khóa chính (PK) và khóa ngoại (FK):

Tên bảng Tên trường Kiểu dữ liệu Khóa Diễn giải
TonGiao MaTonGiao Char(5) PK Mã tôn giáo
TenTonGiao Nvarchar(30) Tên tôn giáo
TrinhDo MaTD Char(5) PK Mã trình độ
TenTD Nvarchar(30) Tên trình độ học vấn
NhanVien MaNV Char(5) PK Mã nhân viên
HoTen Nvarchar(30) Họ tên nhân viên
GioiTinh Nvarchar(5) Giới tính (Nam/Nữ)
NgaySinh Datetime Ngày tháng năm sinh
QueQuan Nvarchar(30) Quê quán
MaTonGiao Char(5) FK Mã tôn giáo
MaDanToc Char(5) FK Mã dân tộc
SoCMND Int Số chứng minh nhân dân
SoBHXH Int Số bảo hiểm xã hội
MaTD Char(5) FK Mã trình độ học vấn
KhenThuong MaKT Char(5) PK Mã khen thưởng
MaNV Char(5) FK Mã nhân viên
NgayKT Datetime Ngày khen thưởng
NoiDungKT Nvarchar(30) Nội dung khen thưởng
KyLuat MaKL Char(5) PK Mã kỷ luật
MaNV Char(5) FK Mã nhân viên
NgayKL Datetime Ngày kỷ luật
NoiDungKL Nvarchar(30) Nội dung kỷ luật
Luong MaBL Char(5) PK Mã bảng lương
MaNV Char(5) FK Mã nhân viên
TuNgay Datetime Ngày bắt đầu tính
DenNgay Datetime Ngày kết thúc
Hesoluong Number Hệ số lương hiện hưởng
Hesophucap Number Hệ số phụ cấp hiện hưởng
Bao hiem Money Tổng các khoản bảo hiểm trừ lương
Thuclinh Money Số tiền thực lĩnh
HopDong MaHD Char(5) PK Mã hợp đồng
TuNgay Datetime Ngày có hiệu lực
DenNgay Datetime Ngày hết hạn
He so luong Number Hệ số lương theo hợp đồng
He so phu cap Number Hệ số phụ cấp theo hợp đồng

4. Thiết kế hành vi và kiểm soát hệ thống

  • Mô hình tương tác và hành vi: Được xây dựng chi tiết qua các biểu đồ trình tự (Sequence diagrams cho các chức năng Tìm kiếm, Thêm hồ sơ, Sửa hồ sơ, Báo cáo thống kê), biểu đồ trạng thái (State diagrams cho Lớp Người dùng và Lớp Nhân viên) và biểu đồ hoạt động (Activity diagrams cho Đăng nhập, Thêm, Sửa, Xóa hồ sơ).
  • Thiết kế giao diện: Thiết kế giao diện đăng nhập (kiểm tra tài khoản/mật khẩu, phân quyền) và giao diện quản lý hồ sơ nhân viên (nhập liệu, tra cứu, hiển thị danh sách).
  • Thiết kế kiểm soát an toàn: Hệ thống đặt ra các tiêu chí kiểm soát nhằm phòng ngừa sai lỗi dữ liệu đầu vào, sự cố kỹ thuật, truy cập trái phép và rủi ro môi trường; bảo đảm 3 mục tiêu: tính chính xác, tính an toàn và tính riêng tư của dữ liệu nhân sự.

Nội dung chính theo từng chương

PHẦN 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Chương này tập trung trình bày tính cấp thiết của việc áp dụng công nghệ thông tin trong công tác quản trị nhân sự tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An. Tác giả tổng quan 3 công trình nghiên cứu của các tác giả đi trước (Vương Ngọc Quỳnh, Vũ Anh Quyết, Nguyễn Thị Huyền), chỉ ra sự khác biệt về quy mô và phương pháp tiếp cận để xác định tính độc lập của đề tài. Phần 1 cũng xác lập mục tiêu nghiên cứu, đối tượng, phạm vi không gian, thời gian nghiên cứu (số liệu giai đoạn 2012–2014, thực hiện đầu năm 2015), phương pháp thu thập/xử lý dữ liệu và kết cấu 3 phần của khóa luận.

PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ KỸ THUẬT BẮC NGHỆ AN

Chương 2 cung cấp toàn bộ nền tảng lý luận và phân tích thực trạng tại đơn vị khảo sát:

  • Cơ sở lý luận: Phân tích định nghĩa hệ thống thông tin, 5 thành phần cấu thành, vai trò - nhiệm vụ của HTTTQL, chu trình xây dựng hệ thống thông tin và so sánh hai phương pháp tin học hóa (toàn bộ hoặc từng phần). Đồng thời, trình bày phương pháp phân tích thiết kế hướng đối tượng qua OOA, OOD, OOP và các loại biểu đồ UML. Lý luận về quản trị nhân lực được làm rõ qua các khái niệm nhân lực (thể lực, trí lực), vai trò của con người và chế độ tiền lương.
  • Thực trạng tại trường:
    • Cơ cấu tổ chức và nhân sự: Tổng số cán bộ, viên chức, giáo viên, nhân viên là 40 người. Ban Giám hiệu gồm 3 người (1 Hiệu trưởng, 2 Phó Hiệu trưởng). Các đơn vị trực thuộc gồm: Phòng TC - Hành chính - Kế toán (8 người), Phòng Công tác HS - SV (5 người), Phòng Đào tạo (5 người), Khoa Cơ bản (6 người), Khoa Điện (3 người), Khoa Cơ khí (4 người), Khoa May - Thiết kế thời trang (3 người), Khoa Kinh tế - Nông nghiệp (3 người).
    • Tình hình tài chính (2012–2014): Nhà trường tiếp nhận các nguồn kinh phí từ Ngân sách nhà nước (tự chủ và không tự chủ), Chương trình mục tiêu quốc gia (CTMTQG), Đề án đào tạo nghề cho lao động nông thôn (LĐNT), học phí và lệ phí.

Bảng tổng hợp nguồn kinh phí giai đoạn 2012–2014 của trường (Đơn vị: nghìn đồng):

STT Tên nguồn kinh phí Năm 2012 Năm 2013 Năm 2014
1 Nguồn NSNN cấp tự chủ 2.000 2.000 2.000
2 Nguồn NSNN cấp không tự chủ 75.000 75.000 75.000
3 Đào tạo nghề cho LĐNT 384.000 384.000 384.000
4 Nguồn CTMTQG 5.000 5.000 5.000
5 Nguồn học phí học sinh 321.000 321.000 321.000
6 Nguồn phí và lệ phí 197.000 197.000 197.000
  • Hạ tầng CNTT: Trường có 15 máy tính (13 máy để bàn, 2 máy xách tay), 100% kết nối Internet (1 máy chủ, 14 máy trạm), 4 máy in và 2 máy fax. Công tác quản lý hồ sơ nhân sự vẫn làm thủ công bằng văn bản, sổ sách và Word/Excel, chưa có phần mềm chuyên dụng.

PHẦN 3: PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN LÝ NHÂN SỰ TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ KỸ - THUẬT BẮC NGHỆ AN

Chương 3 triển khai chi tiết toàn bộ các bước phân tích và thiết kế hệ thống cho trường:

  • Khảo sát hiện trạng, mô tả bài toán quản lý nhân sự và xác định các yêu cầu chức năng (cập nhật hồ sơ, nâng lương định kỳ, theo dõi khen thưởng/kỷ luật, chuyển hồ sơ cán bộ, tìm kiếm đa tiêu chí, lập báo cáo thống kê theo tuổi, dân tộc, khoa, thâm niên) cùng yêu cầu phi chức năng (giao diện rõ ràng, thuận tiện).
  • Xây dựng mô hình phân tích gồm biểu đồ use case tổng quát, bảng danh sách Actor, bảng danh sách Use Case và biểu đồ use case phân rã chức năng Cập nhật (CapNhatHoSoNV, CapNhatHSKhenThuong, CapNhatHSKyLuat).
  • Thiết kế hệ thống qua biểu đồ lớp; các biểu đồ tuần tự (Tìm kiếm, Thêm hồ sơ, Sửa hồ sơ, Báo cáo thống kê); biểu đồ trạng thái (cho lớp Người dùng và lớp Nhân viên); biểu đồ hoạt động (Đăng nhập, Thêm, Sửa, Xóa hồ sơ).
  • Thiết kế chi tiết cơ sở dữ liệu quan hệ gồm 7 bảng dữ liệu, thiết kế giao diện màn hình (đăng nhập, quản lý hồ sơ) và xây dựng phương án thiết kế kiểm soát nhằm bảo đảm an toàn, chính xác và bảo mật.

Kết quả và đóng góp

1. Kết quả nghiên cứu chính

  • Đánh giá toàn diện thực trạng quản trị nhân sự và hạ tầng kỹ thuật tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An với quy mô 40 cán bộ, giáo viên và 15 máy tính kết nối mạng nội bộ.
  • Chuẩn hóa toàn bộ quy trình nghiệp vụ nhân sự trong nhà trường, bao gồm các công thức tính lương ngạch bậc hành chính sự nghiệp, khấu trừ bảo hiểm (BHXH 8%, BHYT 1,5%, BHTN 1%) và quản lý hồ sơ thăng tiến, khen thưởng, kỷ luật.
  • Xây dựng hoàn chỉnh bộ hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng bằng UML, bao gồm hệ thống các biểu đồ Use Case, Biểu đồ lớp, Biểu đồ tuần tự, Biểu đồ trạng thái, Biểu đồ hoạt động, mô hình CSDL quan hệ 7 bảng và mẫu thiết kế giao diện trực quan.

2. Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Nhà trường cần sớm chuyển đổi từ phương thức quản lý thủ công sang áp dụng hệ thống thông tin tự động hóa để giảm tải thời gian, chi phí và tránh sai sót trong khâu thống kê báo cáo.
  • Tận dụng đội ngũ 2 giáo viên tốt nghiệp ngành Công nghệ thông tin mới tuyển dụng cùng các giáo viên tin học hiện có để tiếp tục hoàn thiện, lập trình và đưa hệ thống vào vận hành thực tế.
  • Tăng cường các biện pháp kiểm soát phân quyền truy cập, sao lưu dữ liệu nhằm đảm bảo tính toàn vẹn và an toàn cho dữ liệu nhân sự.

3. Đóng góp về mặt học thuật và thực tiễn

Khóa luận đã giải quyết bài toán phân tích thiết kế HTTT quản lý nhân sự được may đo riêng cho một cơ sở giáo dục nghề nghiệp công lập quy mô vừa và nhỏ (40–50 người), khắc phục được nhược điểm của các nghiên cứu trước (vốn áp dụng cho doanh nghiệp lớn hàng nghìn lao động hoặc chưa có thiết kế CSDL và giao diện cụ thể).


Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Theo tự nhận định của tác giả trong văn bản, do hạn chế về mặt thời gian nghiên cứu, đề tài mới chỉ dừng lại ở mức độ phân tích và thiết kế hệ thống trên hồ sơ văn bản và mô hình hóa UML, chưa tiến hành giai đoạn lập trình cài đặt mã nguồn (code) hoàn chỉnh để triển khai thử nghiệm trực tiếp trên máy tính tại trường.
  • Hướng phát triển tiếp theo: Tiếp tục nghiên cứu phát triển mã nguồn phần mềm trên một ngôn ngữ lập trình cụ thể (như Java hoặc C++) kết nối hệ quản trị cơ sở dữ liệu để hoàn thiện chu trình phát triển phần mềm; mở rộng tích hợp phân hệ quản lý nhân sự với phân hệ quản lý học sinh - sinh viên của nhà trường trong tương lai.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Tài liệu là nguồn tham khảo hữu ích cho sinh viên chuyên ngành Hệ thống thông tin kinh tế, Tin học quản lý, Công nghệ thông tin khi thực hiện đồ án, khóa luận tốt nghiệp về đề tài "Phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự" bằng phương pháp hướng đối tượng và UML.
  • Nội dung giá trị: Khóa luận cung cấp mẫu đặc tả use case, các chuỗi biểu đồ tương tác UML chi tiết (tuần tự, hoạt động, trạng thái) và cấu trúc bảng cơ sở dữ liệu quan hệ chuẩn hóa phục vụ quản lý nhân sự trong đơn vị sự nghiệp hành chính.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu nhân sự và cơ sở vật chất CNTT của trường tại thời điểm nghiên cứu như thế nào?

Trường có tổng cộng 40 cán bộ, giáo viên, nhân viên; Ban Giám hiệu gồm 3 người; cơ sở vật chất CNTT gồm 15 máy tính (13 máy bàn, 2 laptop, 1 máy chủ và 14 máy trạm, 100% nối mạng Internet), 4 máy in và 2 máy fax.

2. Đề tài sử dụng phương pháp luận phân tích thiết kế nào?

Đề tài sử dụng phương pháp phân tích thiết kế hệ thống hướng đối tượng (OOA/OOD) bằng ngôn ngữ mô hình hóa thống nhất (UML), dựa trên giáo trình của tác giả Đặng Văn Đức và Nguyễn Văn Ba.

3. Quy tắc tính tiền lương và bảo hiểm trong hệ thống được thiết lập ra sao?

Mức lương và phụ cấp được tính bằng $1.000 \text{ đồng/tháng} \times \text{Hệ số tương ứng}$. Các khoản khấu trừ bảo hiểm gồm: Bảo hiểm xã hội (8%), Bảo hiểm y tế (1,5%), Bảo hiểm thất nghiệp (1%) tính trên mức lương; Thực lĩnh bằng tổng lương và phụ cấp trừ đi tổng các khoản bảo hiểm.

4. Cơ sở dữ liệu của hệ thống gồm những bảng chính nào?

Cơ sở dữ liệu gồm 7 bảng: TonGiao (Tôn giáo), TrinhDo (Trình độ), NhanVien (Nhân viên), KhenThuong (Khen thưởng), KyLuat (Kỷ luật), Luong (Lương) và HopDong (Hợp đồng).

5. Khóa luận đã xây dựng phần mềm chạy thực tế hay chưa?

Chưa. Khóa luận mới hoàn thành ở giai đoạn phân tích và thiết kế hệ thống trên mô hình và văn bản (UML, thiết kế CSDL, phác thảo giao diện), chưa viết mã nguồn cài đặt phần mềm hoàn chỉnh.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Hoàng Thị Liên đã hệ thống hóa đầy đủ cơ sở lý luận về hệ thống thông tin quản lý và quản trị nhân lực, đồng thời phản ánh chi tiết thực trạng quản lý cán bộ tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Kỹ thuật Bắc Nghệ An giai đoạn 2012–2014. Tác giả đã hoàn thiện hồ sơ phân tích thiết kế hệ thống thông tin quản lý nhân sự theo mô hình hướng đối tượng UML với đầy đủ biểu đồ use case, biểu đồ tương tác, cấu trúc cơ sở dữ liệu và giao diện nghiệp vụ. Đề tài tạo tiền đề trực tiếp cho việc lập trình, cài đặt và đưa phần mềm vào ứng dụng thực tế nhằm nâng cao hiệu quả quản lý tại nhà trường trong các giai đoạn phát triển tiếp theo.