Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam giữ vai trò then chốt trong việc cung cấp nguồn thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao, cung cấp phân hữu cơ cho ngành trồng trọt và tạo nguồn chất thải cho hầm khí sinh học (biogas). Trong chu trình sản xuất, đàn lợn con theo mẹ là đối tượng có tính mẫn cảm cao nhất. Sau khi sinh, lợn con phải chuyển đổi từ môi trường vô trùng trong cơ thể mẹ sang môi trường ngoại cảnh với nhiều biến động về nhiệt độ, ẩm độ và mật độ vi sinh vật. Hệ thống miễn dịch cùng các cơ quan chức năng của lợn con chưa hoàn thiện, khả năng tự điều tiết thân nhiệt còn yếu kém, khiến chúng rất dễ mắc các hội chứng bệnh lý đường hô hấp, ảnh hưởng trực tiếp đến tốc độ tăng trọng và tỷ lệ sống.

Khóa luận tốt nghiệp chuyên ngành Chăn nuôi thú y của sinh viên Trần Thị Hoài (Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, khóa 2013 – 2017, dưới sự hướng dẫn của GS. Nguyễn Thị Kim Lan) tập trung nghiên cứu chuyên đề: “Theo dõi tỷ lệ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên đàn lợn con theo mẹ và biện pháp điều trị tại trại lợn Trần Văn Tuyên, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình”.

Mục tiêu nghiên cứu của chuyên đề được xác định gồm:

  1. Xác định tỷ lệ mắc bệnh viêm đường hô hấp ở lợn con theo mẹ tại cơ sở thực tập theo các yếu tố sinh học và môi trường.
  2. Lựa chọn và đánh giá hiệu lực của phác đồ điều trị bệnh viêm đường hô hấp ở lợn con nhằm giảm thiểu thiệt hại kinh tế.

Nhiệm vụ và yêu cầu nghiên cứu đặt ra:

  1. Theo dõi đầy đủ, chính xác tình hình mắc bệnh viêm đường hô hấp trên đàn lợn con theo mẹ qua các giai đoạn tuổi, tháng nuôi, dãy chuồng và lứa đẻ của nái.
  2. Ứng dụng và kiểm chứng phác đồ điều trị bằng kháng sinh kết hợp thuốc hạ sốt, trợ sức.
  3. Thực hiện các quy trình kỹ thuật chăn nuôi và công tác phòng dịch thú y trực tiếp tại trang trại.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Bệnh viêm đường hô hấp và đàn lợn con giai đoạn theo mẹ (từ sơ sinh đến khi cai sữa khoảng 21 – 26 ngày tuổi).
  • Phạm vi không gian: Trại lợn nái sinh sản Trần Văn Tuyên (mô hình gia công cho Công ty TNHH Charoen Pokphand Việt Nam - CP Việt Nam) tại xã Đoàn Kết, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu và theo dõi thực địa được tiến hành trong thời gian 6 tháng, từ ngày 18/5/2016 đến ngày 18/11/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết

Về mặt sinh lý, bộ máy hô hấp của lợn đảm nhiệm quá trình trao đổi khí (hô hấp ngoài tại phế nang, vận chuyển khí qua máu và hô hấp trong tại tế bào). Lợn con mới sinh có lớp mỡ dưới da mỏng, phản xạ co mạch ngoại vi chưa hoàn chỉnh và hệ thống lông rung niêm mạc khí quản còn yếu. Khi gặp tác nhân bất lợi từ tiểu khí hậu chuồng nuôi (nhiệt độ hạ thấp, ẩm độ cao, nồng độ khí độc NH3, H2S, CO2 tăng), niêm mạc đường hô hấp bị kích ứng tiết dịch quá mức, tạo môi trường thuận lợi cho mầm bệnh phát triển.

Các nhóm nguyên nhân gây bệnh viêm đường hô hấp được tổng quan trong tài liệu gồm:

  • Vi khuẩn: Pasteurella multocida (gây tụ huyết trùng, viêm phổi cấp tính), Bordetella bronchiseptica (viêm teo mũi truyền nhiễm), Haemophilus parasuis (bệnh Glässer), Actinobacillus pleuropneumoniae (viêm phổi - màng phổi), Streptococcus suis (liên cầu khuẩn gây viêm khớp, viêm màng não, viêm phổi), Mycoplasma hyopneumoniae (bệnh suyễn lợn, viêm phổi địa phương).
  • Virus: Virus gây Hội chứng rối loạn sinh sản và hô hấp ở lợn (PRRS), virus Cúm lợn (Swine Influenza Virus - SIV) type A (H1N1), Coronavirus (PRCV).
  • Ký sinh trùng: Giun phổi (Metastrongylus) ký sinh ở phế quản và ấu trùng giun đũa (Ascaris suum) trong giai đoạn di hành qua phổi.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng phương pháp dịch tễ học mô tả kết hợp lâm sàng thú y và thử nghiệm can thiệp điều trị tại chỗ:

  • Phương pháp theo dõi dịch tễ: Thống kê quy mô đàn, lập biểu theo dõi lâm sàng hàng ngày tại các ô chuồng vào các thời điểm cố định (sáng sớm và chiều tối).
  • Phương pháp khám lâm sàng và bệnh tích: Ghi nhận các triệu chứng đặc trưng gồm ho (ho khan, ho từng cơn, ho yếu), khó thở (thở thể bụng, há mồm thở, tần số hô hấp tăng), chảy dịch mũi; đối với lợn chết, tiến hành mổ khám quan sát tổn thương đại thể ở phổi (gan hóa, tụ huyết, viêm dính màng phổi, tích nước xoang ngực, khí quản có bọt).
  • Phương pháp can thiệp điều trị: Sử dụng phác đồ kết hợp:
    • Kháng sinh Amoxinject: tiêm bắp, liều 1 ml/10 kg thể trọng (TT).
    • Thuốc hạ sốt Analgin: tiêm bắp, liều 1 ml/10 kg TT.
    • Thuốc trợ lực B.complex: tiêm bắp, liều 0,5 ml/10 kg TT.
    • Liệu trình điều trị: từ 3 đến 5 ngày liên tục kết hợp cách ly và cải thiện hộ lý chăm sóc.
  • Phương pháp xử lý số liệu: Thu thập số liệu trên mẫu khảo sát thực tế gồm 612 lợn con thuộc 56 đàn/lứa đẻ. Các công thức dịch tễ học được tính toán gồm: Tỷ lệ mắc theo đàn (%), Tỷ lệ mắc theo cá thể (%), Tỷ lệ mắc theo lứa tuổi (%), Tỷ lệ mắc theo tháng (%), Tỷ lệ chết (%) và Tỷ lệ điều trị khỏi (%). Dữ liệu được xử lý và phân tích bằng phần mềm Microsoft Excel 2010.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tổng quan về tầm quan trọng của ngành chăn nuôi lợn tại Việt Nam, sự nhạy cảm của lợn con giai đoạn bú mẹ đối với các bệnh đường hô hấp, tính cấp thiết của việc kiểm soát bệnh tại cơ sở thực tập, từ đó xác định mục tiêu và nội dung cụ thể của đề tài.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Chương này tổng kết hai nội dung trọng tâm:

  1. Điều kiện cơ sở thực tập: Trại lợn nái Trần Văn Tuyên đặt tại khu vực thung lũng đá vôi xóm Cửa Lũy, xã Đoàn Kết, diện tích 2 ha, cách khu dân cư trên 1 km. Cơ sở hạ tầng gồm 1200 nái cơ bản, bố trí 3 chuồng đẻ, 2 chuồng nái chửa, 3 chuồng cách ly, 1 chuồng đực giống. Hệ thống chuồng khép kín có giàn mát, quạt thông gió, hệ thống lọc khí và hầm biogas. Giống lợn nuôi là Yorkshire thuần hoặc con lai Yorkshire x Landrace, chỉ tiêu đạt 2,2 – 2,5 lứa/năm, 10 – 12 con/lứa. Cơ cấu tổng đàn tăng dần từ 1.534 con (năm 2013) lên các năm 2014 và 2015.
  2. Cơ sở khoa học và tình hình nghiên cứu: Phân tích giải phẫu - sinh lý đường hô hấp, cơ chế ho và các dạng khó thở (hít vào khó, thở ra khó, thở khó hỗn hợp). Tổng thuật chi tiết vai trò của các vi khuẩn (P. multocida, B. bronchiseptica, H. parasuis, A. pleuropneumoniae, S. suis, M. hyopneumoniae), virus (PRRS, cúm lợn, coronavirus), ký sinh trùng và các yếu tố môi trường. Đồng thời tổng hợp các kết quả nghiên cứu trong và ngoài nước về tỷ lệ phân lập mầm bệnh và tính mẫn cảm kháng sinh.

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp tiến hành

Xác định cụ thể đối tượng nghiên cứu (lợn con theo mẹ), địa điểm và khung thời gian (tháng 5/2016 – 11/2016). Mô tả chi tiết hệ thống chỉ tiêu theo dõi, kỹ thuật khám lâm sàng, quy trình mổ khám kiểm tra bệnh tích, công thức tính toán các chỉ số thống kê và thiết kế phác đồ điều trị bằng Amoxinject kết hợp Analgin và B.complex.

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Nội dung chương trình bày hai mảng kết quả:

  1. Kết quả phục vụ sản xuất: Tham gia toàn diện quy trình chăm sóc nái đẻ (giảm ăn trước đẻ 3 ngày xuống 0,5 kg/bữa, tăng dần lên 5 – 6 kg/ngày sau đẻ), can thiệp sau sinh cho lợn con (cắt rốn, bấm nanh, cắt đuôi, tiêm sắt Fe + B12, uống thuốc cầu trùng Nova-Coc 5%, tiêm phòng dịch tả lúc 16 – 18 ngày tuổi, cai sữa lúc 21 – 26 ngày tuổi). Thực hiện khử trùng chuồng đẻ bằng Omnicide (320 ml/1000 lít nước) và ngâm tấm đan sàn bằng dung dịch NaOH 10%. Điều trị bệnh phân trắng lợn con bằng Nor 100 và Paxxcell đạt tỷ lệ khỏi 89,41% (473/529 con).
  2. Kết quả chuyên đề: Trình bày chi tiết dữ liệu thực nghiệm theo dõi 612 lợn con:
    • Tỷ lệ mắc bệnh chung: 3,6% (22/612 con).
    • Tỷ lệ mắc theo đàn: 28,6% (16/56 đàn), có sự phân hóa rõ rệt theo vị trí tiểu khí hậu trong chuồng đẻ. Dãy chuồng 1 nằm đầu chuồng gần giàn mát có tỷ lệ mắc cao nhất (42,9% theo đàn; 5,4% theo cá thể) do độ ẩm cao và gió lạnh. Dãy chuồng 4 nằm cuối chuồng gần quạt hút chịu tích tụ khí thải và bụi vôi có tỷ lệ mắc cao thứ hai (35,7% theo đàn; 3,7% theo cá thể). Dãy chuồng 2 và 3 ở giữa chuồng có độ ổn định tiểu khí hậu cao nhất nên tỷ lệ mắc thấp nhất (dãy 2: 1,4% cá thể).
    • Tỷ lệ mắc theo tuổi: Giai đoạn sơ sinh – 7 ngày tuổi cao nhất (1,8%), tiếp đến giai đoạn 16 – 21 ngày tuổi (1,1%), giai đoạn 8 – 15 ngày tuổi thấp nhất (0,7%).
    • Tỷ lệ mắc theo tháng: Tháng 9/2016 cao nhất (4,6%) do thời tiết chuyển mùa thu đông có các đợt không khí lạnh ban đêm; các tháng 6, 7, 8 dao động từ 2,6% đến 3,9%.
    • Tỷ lệ mắc theo lứa đẻ của lợn mẹ: Lợn con từ nái lứa 1 – 2 mắc 4,7%; giảm dần ở lứa 3 – 4 (2,4%) và lứa 5 – 6 (1,6%); tăng vọt ở nhóm lợn nái từ lứa thứ 7 trở đi (8,5%).
    • Kết quả điều trị: Phác đồ Amoxinject + Analgin + B.complex chữa khỏi 19/22 con (tỷ lệ 86,36%).

Phần 5: Kết luận và đề nghị

Đúc kết 5 kết luận chính từ số liệu khảo sát và điều trị thực tế. Thẳng thắn nêu các hạn chế về thời gian thực tập, phương pháp nghiên cứu và kỹ năng của sinh viên trong lần đầu nghiên cứu khoa học. Đưa ra đề nghị trại cần duy trì nghiêm ngặt các biện pháp an toàn sinh học và quản lý tiểu khí hậu chuồng nuôi.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu cụ thể

Nghiên cứu đã thu thập và lượng hóa đầy đủ các chỉ số dịch tễ học về bệnh viêm đường hô hấp trên đàn lợn con theo mẹ thông qua các bảng tổng hợp số liệu dưới đây:

Bảng 1: Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường hô hấp theo dãy chuồng nuôi

Dãy chuồng Số đàn theo dõi (đàn) Số đàn mắc (đàn) Tỷ lệ mắc theo đàn (%) Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc (con) Tỷ lệ mắc theo cá thể (%) Đặc điểm vị trí chuồng
Dãy 1 14 6 42,9 168 9 5,4 Đầu chuồng, giáp giàn mát, ẩm ướt và lạnh
Dãy 2 14 2 14,3 139 2 1,4 Giữa chuồng, tiểu khí hậu ổn định
Dãy 3 14 3 21,4 143 5 3,5 Giữa chuồng, tiểu khí hậu ổn định
Dãy 4 14 5 35,7 162 6 3,7 Cuối chuồng, giáp quạt hút, tích tụ bụi và khí độc
Tính chung 56 16 28,6 612 22 3,6 -

Bảng 2: Tỷ lệ mắc bệnh theo ngày tuổi, tháng theo dõi và lứa đẻ của lợn mẹ

Tiêu chí phân loại Nhóm theo dõi Số lợn theo dõi (con) Số lợn mắc bệnh (con) Tỷ lệ mắc (%) Ghi chú dịch tễ học
Theo ngày tuổi Sơ sinh – 7 ngày 612 11 1,8 Điều tiết thân nhiệt kém, chuyển đổi môi trường
8 – 15 ngày 612 4 0,7 Cơ thể ổn định, nguồn sữa mẹ đầy đủ
16 – 21 ngày 612 7 1,1 Khủng hoảng sữa mẹ, kháng thể giảm (24 mg/100 ml)
Theo tháng Tháng 6/2016 153 4 2,6 Mùa hè, nhiệt độ cao
Tháng 7/2016 153 6 3,9 Mùa hè - thu
Tháng 8/2016 153 5 3,3 Mùa hè - thu
Tháng 9/2016 153 7 4,6 Xuất hiện gió mùa lạnh ban đêm
Theo lứa đẻ nái Lứa 1 – 2 128 6 4,7 Nái hậu bị chưa hoàn thiện thể chất
Lứa 3 – 4 206 5 2,4 Giai đoạn nái sinh sản tốt
Lứa 5 – 6 184 3 1,6 Thể trạng nái và chất lượng sữa tối ưu
Lứa > 7 94 8 8,5 Nái già cỗi, chất lượng lợn con suy giảm

Bảng 3: Hiệu lực điều trị bệnh viêm đường hô hấp bằng phác đồ Amoxinject

Thời gian theo dõi Số con điều trị (con) Số con khỏi (con) Tỷ lệ khỏi (%) Ghi chú quá trình can thiệp
Tháng 6/2016 4 3 75,00 Chưa có kinh nghiệm phát hiện bệnh sớm
Tháng 7/2016 6 6 100,00 Phát hiện sớm, can thiệp đúng liệu trình
Tháng 8/2016 5 5 100,00 Điều trị kịp thời, hộ lý chu đáo
Tháng 9/2016 7 5 71,43 Nhiệt độ đêm hạ thấp làm kéo dài bệnh
Tính chung 22 19 86,36 Liệu trình tiêm 3 – 5 ngày

Bên cạnh kết quả chuyên đề, tác giả đã tham gia trực tiếp vào công tác chăn nuôi và thú y tại trại với các chỉ tiêu hoàn thành: tiêm phòng vaccine LMLM Aftopor cho 40 nái (an toàn 100%), điều trị bệnh phân trắng lợn con khỏi 473/529 con (89,41%), cắt rốn/bấm nanh/cắt đuôi/xăm tai cho 756 lợn con (100%), thiến 281 lợn đực (100%) và phục vụ xuất chuồng 5.700 lợn con (100%).

Giải pháp và kiến nghị của tác giả

  • Quản lý vị trí chuồng nuôi: Do dãy chuồng đầu (dãy 1) có nhiệt độ thấp và độ ẩm cao từ giàn làm mát, trại cần hạn chế xếp lợn nái mới đẻ vào đầu chuồng. Nên hoán đổi những đàn lợn con lớn tuổi hơn lên vị trí đầu chuồng để giảm nguy cơ nhiễm lạnh cho lợn con sơ sinh.
  • Kiểm soát thông gió và vệ sinh: Tại dãy cuối chuồng (dãy 4), cần kiểm soát lưu lượng gió của quạt hút và giảm thiểu phát tán bụi vôi bột khi vệ sinh khử trùng để hạn chế kích ứng niêm mạc phế quản của lợn.
  • Chế độ nuôi dưỡng theo lứa đẻ: Cần chú ý đặc biệt đến chế độ dinh dưỡng và chăm sóc lợn nái từ lứa thứ 6 trở đi để đảm bảo thể trạng không quá béo hoặc quá gầy, kéo dài tuổi thọ khai thác và nâng cao sức đề kháng cho đàn con.
  • Kịp thời điều chỉnh nhiệt độ ban đêm: Công nhân trực chuồng cần chủ động điều chỉnh bạt che và hệ thống quạt vào ban đêm trong các thời điểm giao mùa (tháng 9) khi nhiệt độ giảm sâu.

Đóng góp của khóa luận

So với các nghiên cứu dịch tễ chung, khóa luận đã cung cấp số liệu thực chứng cụ thể về tỷ lệ mắc bệnh viêm đường hô hấp tại một trang trại công nghiệp quy mô lớn (1200 nái) liên kết gia công với tập đoàn CP tại vùng trung du miền núi (Hòa Bình). Tác giả đã phân tích sâu mối tương quan giữa vi khí hậu cục bộ từng dãy chuồng khép kín (giàn mát - quạt hút) với tỷ lệ mắc bệnh, đồng thời khẳng định hiệu quả điều trị thực tế của phác đồ Amoxinject kết hợp Analgin và B.complex đạt tỷ lệ khỏi 86,36%.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế đã được tác giả tự xác định: Do thời gian thực tập chỉ kéo dài 6 tháng (từ tháng 5 đến tháng 11/2016), điều kiện nghiên cứu thực tế tại trang trại sản xuất có hạn chế nhất định; tác giả lần đầu tiên thực hiện nghiên cứu khoa học nên kinh nghiệm phát hiện bệnh trong thời gian đầu (tháng 6) còn hạn chế, dẫn đến kết quả thu thập số liệu chưa bao quát được toàn bộ chu kỳ các mùa trong năm.
  • Hạn chế về phương pháp xét nghiệm: Khóa luận chỉ dừng lại ở phương pháp chẩn đoán lâm sàng và mổ khám bệnh tích đại thể, chưa thực hiện nuôi cấy, phân lập định danh chính xác loài vi khuẩn gây bệnh và chưa làm kháng sinh đồ trong phòng thí nghiệm để kiểm tra mức độ kháng thuốc của vi khuẩn tại trang trại.
  • Hướng mở: Các nghiên cứu tiếp theo cần mở rộng theo dõi trong toàn bộ 12 tháng của năm để so sánh đầy đủ yếu tố thời tiết mùa đông - xuân miền Bắc, đồng thời kết hợp lấy mẫu bệnh phẩm để xét nghiệm vi sinh vật học chuyên sâu.

Giá trị tham khảo

Báo cáo khóa luận là tài liệu học thuật có giá trị tham khảo thiết thực cho:

  • Sinh viên ngành Chăn nuôi thú y, Bác sĩ thú y: Tham khảo mô hình bố trí thí nghiệm thực địa, phương pháp ghi chép theo dõi dịch tễ học lâm sàng trên đàn lợn con theo mẹ và cách tính toán các chỉ số thống kê bệnh học.
  • Kỹ thuật viên trang trại và người chăn nuôi: Nắm bắt được quy trình kỹ thuật đỡ đẻ, chăm sóc nái sinh sản, lịch tiêm phòng chuẩn cho trại lợn nái công nghiệp (lịch phòng vaccine Parvo, Dịch tả Coglapest, Giả dại Begonia, LMLM Aftopor, Mycoplasma).
  • Tham khảo về quản lý tiểu khí hậu: Phân tích thực tế về sự khác biệt nhiệt - ẩm giữa đầu chuồng (giàn mát) và cuối chuồng (quạt hút) giúp các kỹ sư thiết kế chuồng trại và quản lý vận hành điều hòa không khí hợp lý hơn.

Câu hỏi thường gặp

1. Tỷ lệ mắc bệnh viêm đường hô hấp trên đàn lợn con theo mẹ tại trại Trần Văn Tuyên là bao nhiêu?

Theo kết quả theo dõi trên 612 lợn con thuộc 56 đàn trong 6 tháng, tỷ lệ mắc bệnh theo cá thể là 3,6% (22 con mắc) và tỷ lệ mắc theo đàn là 28,6% (16 đàn có lợn mắc bệnh).

2. Vị trí dãy chuồng nào có tỷ lệ lợn con mắc bệnh viêm đường hô hấp cao nhất và nguyên nhân do đâu?

Dãy chuồng 1 có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất (42,9% theo đàn và 5,4% theo cá thể). Nguyên nhân do dãy 1 nằm ở đầu chuồng, sát hệ thống giàn làm mát nên nhiệt độ thấp nhất chuồng và lượng nước bắn từ giàn mát khiến sàn chuồng có độ ẩm cao, làm lợn con dễ bị nhiễm lạnh. Đồng thời, trại bố trí lợn nái đẻ sau cùng lên đầu chuồng nên lợn con sơ sinh ở khu vực này có nguy cơ nhiễm bệnh cao hơn.

3. Giai đoạn ngày tuổi nào lợn con mẫn cảm nhất với bệnh viêm đường hô hấp?

Lợn con từ sơ sinh đến 7 ngày tuổi có tỷ lệ mắc cao nhất (1,8%). Nguyên nhân do lợn con mới sinh chuyển từ bụng mẹ ra môi trường ngoài, chức năng điều tiết thân nhiệt kém (khi bị lạnh ở 6 ngày tuổi, thân nhiệt hạ nhanh và mất nhiều phút mới hồi phục), hệ thống miễn dịch chưa hoàn thiện.

4. Lứa đẻ của lợn mẹ ảnh hưởng như thế nào đến tỷ lệ mắc bệnh của đàn con?

Tỷ lệ mắc bệnh giảm dần từ lứa 1 – 2 (4,7%) xuống thấp nhất ở lứa 5 – 6 (1,6%) do lợn mẹ ở giai đoạn thành thục cho chất lượng sữa và kháng thể tốt nhất. Tuy nhiên, từ lứa thứ 7 trở đi, tỷ lệ lợn con mắc bệnh tăng vọt lên 8,5% do thể trạng lợn nái già suy giảm, đàn con sinh ra có sức sống kém.

5. Phác đồ điều trị viêm đường hô hấp được sử dụng trong khóa luận gồm những thuốc gì và hiệu quả ra sao?

Phác đồ can thiệp gồm: kháng sinh Amoxinject (1 ml/10 kg TT tiêm bắp), thuốc hạ sốt Analgin (1 ml/10 kg TT tiêm bắp), thuốc trợ lực B.complex (0,5 ml/10 kg TT tiêm bắp), liệu trình điều trị từ 3 đến 5 ngày. Kết quả điều trị thành công 19/22 con, đạt tỷ lệ khỏi bệnh 86,36%.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Trần Thị Hoài đã phản ánh trung thực tình hình dịch tễ bệnh viêm đường hô hấp trên đàn lợn con theo mẹ tại trại lợn nái Trần Văn Tuyên với tỷ lệ mắc ở mức thấp (3,6% cá thể và 28,6% đàn). Nghiên cứu chỉ ra rõ rệt sự tác động của tiểu khí hậu chuồng kín (vị trí giàn mát và quạt hút), lứa tuổi của lợn con (nhạy cảm nhất ở tuần đầu sau sinh) và lứa đẻ của lợn mẹ (tăng cao từ sau lứa thứ 6) đến tỷ lệ phát bệnh. Đồng thời, công trình khẳng định phác đồ điều trị kết hợp Amoxinject, Analgin và B.complex đạt tỷ lệ khỏi bệnh 86,36%, cung cấp dữ liệu thực tiễn hữu ích cho công tác quản lý dịch tễ và thú y tại các trang trại chăn nuôi lợn công nghiệp.