Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Đất đai là nguồn tài nguyên thiên nhiên quý giá, tư liệu sản xuất đặc biệt và là địa bàn phân bố dân cư cùng các công trình kinh tế, văn hóa, quốc phòng. Trong công tác quản lý nhà nước, việc thành lập bản đồ địa chính chính quy đóng vai trò cốt lõi nhằm quản lý chặt chẽ hiện trạng sử dụng đất đến từng thửa đất, tạo cơ sở pháp lý để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (GCNQSDĐ), cũng như giải quyết tranh chấp, khiếu nại đất đai.

Tại xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang, công tác quản lý và sử dụng đất đai đã dần đi vào nền nếp từ khi Luật Đất đai 2013 có hiệu lực. Xã đã cơ bản hoàn thành việc cấp GCNQSDĐ nông nghiệp và đất ở. Tuy nhiên, phần lớn hồ sơ địa chính trước đây được lập dựa trên bản đồ giải thửa 299, bản đồ trích đo hoặc do người dân tự kê khai. Công tác thống kê, lưu trữ sổ bộ địa chính (sổ địa chính, sổ mục kê, sổ theo dõi biến động) vẫn thực hiện bằng phương pháp thủ công, chưa được chuẩn hóa theo quy định tại Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT và Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Do đó, độ chính xác và tính pháp lý của hồ sơ địa chính cũ chưa đáp ứng được yêu cầu hiện đại hóa cơ sở dữ liệu đất đai.

Trước yêu cầu đó, việc ứng dụng công nghệ trắc địa hiện đại bằng máy toàn đạc điện tử kết hợp các phần mềm tin học chuyên ngành (MicroStation, FAMIS) là giải pháp kỹ thuật cần thiết để thành lập bản đồ địa chính số có độ chính xác cao. Đề tài khóa luận được thực hiện với các mục tiêu và nhiệm vụ cụ thể sau:

  1. Thành lập tờ bản đồ địa chính số 47 xã Cương Sơn tỷ lệ 1:1.000.
  2. Đánh giá, nhận xét kết quả thành lập tờ bản đồ địa chính số 47 xã Cương Sơn từ số liệu đo chi tiết.

Về phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Toàn bộ các thửa đất và các yếu tố địa lý liên quan nằm trong phạm vi tờ bản đồ địa chính số 47.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.
  • Phạm vi thời gian: Đề tài được triển khai thực hiện từ ngày 28/05/2018 đến ngày 15/09/2018.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khóa luận xây dựng nội dung dựa trên khung lý thuyết trắc địa - địa chính, hệ thống văn bản quy phạm pháp luật và quy chuẩn kỹ thuật chuyên ngành:

  • Khung pháp lý và tiêu chuẩn kỹ thuật:
    • Luật Đất đai 2013 (khoản 4 Điều 3 quy định về khái niệm và tính pháp lý của bản đồ địa chính).
    • Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT ngày 19/5/2014 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định về bản đồ địa chính.
    • Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính.
    • Thông tư số 23/2014/TT-BTNMT quy định về Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.
  • Cơ sở toán học của bản đồ địa chính:
    • Hệ quy chiếu và hệ tọa độ quốc gia VN-2000: Sử dụng Elipsoid WGS-84 với bán trục lớn $a = 6.378.137,0\text{ m}$, độ dẹt $\alpha = 1/298,25723563$, tốc độ quay quanh trục $\omega = 7292115,0 \times 10^{-11}\text{ rad/s}$, hằng số trọng trường Trái Đất $GM = 3986005 \times 10^8\text{ m}^3/\text{s}^2$. Điểm gốc tọa độ quốc gia $N_{00}$ đặt tại Viện Công nghệ Địa chính (đường Hoàng Quốc Việt, Hà Nội).
    • Phép chiếu: Phép chiếu UTM/Gauss-Kruger múi chiếu phù hợp với kinh tuyến trục quy định cho tỉnh Bắc Giang.
    • Quy chuẩn phân mảnh bản đồ: Mảnh bản đồ địa chính tỷ lệ 1:1.000 được chia từ mảnh tỷ lệ 1:2.000 thành 4 ô vuông (ký hiệu a, b, c, d). Kích thước khung trong tiêu chuẩn là $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực tế ngoài thực địa là $500 \times 500\text{ m}$ (diện tích 25 ha).
  • Phương pháp đo đạc và xử lý dữ liệu:
    • Phương pháp khảo sát, thu thập số liệu thứ cấp: Thu thập tài liệu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, số liệu hiện trạng sử dụng đất từ UBND xã Cương Sơn và Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lục Nam; thu thập dữ liệu tọa độ mốc khống chế địa chính và đường chuyền kinh vĩ từ Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc.
    • Phương pháp đo đạc ngoại nghiệp: Sử dụng phương pháp tọa độ cực để đo vẽ chi tiết các điểm góc thửa, ranh giới địa vật bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-255 và TOPCON GTS-236, kết hợp gương sào, gương phản xạ và thước thép 2 m.
    • Phương pháp xử lý số liệu và biên tập nội nghiệp: Sử dụng phần mềm T-COM để trút số liệu từ máy toàn đạc điện tử, chuyển đổi định dạng tệp từ .asc sang .tcm và .txt. Sử dụng phần mềm đồ họa nền tảng MicroStation (bộ Mapping Office) phối hợp với phần mềm chuyên ngành FAMIS (phiên bản 2011) để phun điểm, nối ranh giới thửa đất, kiểm tra và sửa lỗi hình học (MRFClean, MRFFlag Editor), thiết lập mô hình Topology, tính diện tích, gán nhãn thuộc tính, đánh số thửa và biên tập khung bản đồ địa chính.

Nội dung chính theo từng chương

Phần 1: Mở đầu

Trình bày tính cấp thiết của việc quản lý đất đai và thành lập bản đồ địa chính chính quy tại địa phương. Khái quát mục tiêu nghiên cứu gồm thành lập tờ bản đồ địa chính số 47 tỷ lệ 1:1.000 xã Cương Sơn và đánh giá kết quả đo vẽ chi tiết. Nêu rõ ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài trong việc củng cố kỹ năng trắc địa, xử lý số liệu ngoại nghiệp và sử dụng các phần mềm tin học chuyên ngành địa chính.

Phần 2: Tổng quan tài liệu

Hệ thống hóa toàn diện các cơ sở lý luận và kỹ thuật liên quan đến bản đồ địa chính:

  • Khái niệm, vai trò và phân loại bản đồ địa chính: Định nghĩa theo Luật Đất đai 2013; làm rõ giá trị pháp lý trong đăng ký, cấp GCNQSDĐ, quy hoạch, thanh tra và giải quyết tranh chấp đất đai; phân biệt bản đồ giấy và bản đồ số, bản đồ địa chính gốc và bản đồ địa chính hoàn chỉnh.
  • Nội dung bản đồ địa chính: Phân tích 10 nhóm yếu tố nội dung bắt buộc phải thể hiện (điểm khống chế tọa độ/độ cao; địa giới hành chính các cấp; ranh giới thửa đất; loại đất; công trình xây dựng trên đất; ranh giới sử dụng đất; hệ thống giao thông; mạng lưới thủy văn; địa vật quan trọng; mốc giới quy hoạch và dáng đất).
  • Cơ sở toán học và phân mảnh bản đồ: Phân tích lưới chiếu Gauss-Kruger, phép chiếu UTM, tham số hệ tọa độ VN-2000; nguyên tắc phân mảnh và đặt số hiệu bản đồ từ tỷ lệ 1:10.000 đến 1:200; tiêu chí lựa chọn tỷ lệ bản đồ theo từng khu vực và loại đất.
  • Phương pháp đo đạc và thành lập lưới khống chế: Cấu tạo máy toàn đạc điện tử (khối đo khoảng cách điện tử EDM, kinh vĩ số DT, bộ vi xử lý CPU); nguyên lý tính tọa độ cực ($X_P = X_A + \Delta X_{AP}$, $Y_P = Y_A + \Delta Y_{AP}$, chênh cao lượng giác $H$); các yêu cầu kỹ thuật của lưới đường chuyền kinh vĩ cấp 1 và cấp 2 theo quy định tại Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT.
  • Ứng dụng phần mềm tin học: Giới thiệu bộ công cụ Mapping Office của Intergraph (MicroStation, MGE, I/RASC, I/RASB, I/GEOVEC) và phần mềm chuẩn ngành FAMIS (xử lý trị đo mặt đất, quản lý CSDL bản đồ, tạo vùng topology, đăng ký sơ bộ, vẽ nhãn thửa và xuất hồ sơ thửa đất).

Phần 3: Đối tượng, nội dung và phương pháp nghiên cứu

  • Xác định đối tượng nghiên cứu là các thửa đất thuộc tờ bản đồ số 47; phạm vi nghiên cứu tại xã Cương Sơn, huyện Lục Nam từ ngày 28/05/2018 đến 15/09/2018.
  • Quy định 3 nhóm nội dung nghiên cứu chính: (1) Khái quát điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng quản lý đất đai xã Cương Sơn; (2) Thành lập tờ bản đồ địa chính số 47 tỷ lệ 1:1.000; (3) Đánh giá, nhận xét kết quả đo vẽ chi tiết và biên tập bản đồ.
  • Xác định các phương pháp nghiên cứu: thu thập tài liệu thứ cấp, đo đạc thực địa bằng TOPCON GTS-255 và biên tập trên MicroStation/FAMIS.
  • Đưa ra sơ đồ quy trình công nghệ 9 bước thành lập bản đồ địa chính trên phần mềm (khởi động MicroStation/FAMIS $\rightarrow$ nhập số liệu tạo bản đồ nền $\rightarrow$ nối điểm chi tiết $\rightarrow$ sửa lỗi $\rightarrow$ tạo tâm thửa $\rightarrow$ phân mảnh $\rightarrow$ đánh số thửa/gán thông tin/vẽ nhãn $\rightarrow$ tạo khung bản đồ $\rightarrow$ in bản đồ).

Phần 4: Kết quả nghiên cứu và thảo luận

  • Điều kiện tự nhiên - kinh tế - xã hội: Xã Cương Sơn là xã miền núi có tổng diện tích tự nhiên 1.119,46 ha, nằm cách trung tâm huyện Lục Nam 6 km về phía Tây Nam. Địa hình phức tạp, bị chia cắt bởi sông Lục Nam (phía Bắc và Tây), dãy núi Gốm (phía Nam) và núi Vườn (phía Đông). Khí hậu mang đặc trưng vùng Đông Bắc Bộ, nhiệt độ từ 9°C đến 37°C, lượng mưa trung bình 1.400 - 1.600 mm/năm. Dân số toàn xã gồm 12 thôn, khu đo có 1.750 nhân khẩu với 5 dân tộc (Kinh, Tày, Hoa, Cao Lan, Sán Rìu, trong đó dân tộc Kinh chiếm đa số); 60% dân số trong độ tuổi lao động; trên 80% số hộ sản xuất nông - lâm nghiệp.
  • Hiện trạng sử dụng đất và công tác quản lý đất đai: Năm 2018, đất nông nghiệp chiếm 949,10 ha (84,78% diện tích tự nhiên), đất phi nông nghiệp chiếm 170,36 ha (15,22%), không còn đất chưa sử dụng. Công tác quản lý đất đai đã cơ bản hoàn thành cấp GCNQSDĐ nhưng hồ sơ lưu trữ thủ công, bản đồ 299 cũ và trích đo chưa chuẩn hóa theo Thông tư 24/2014/TT-BTNMT và Thông tư 23/2014/TT-BTNMT.
  • Quá trình thành lập tờ bản đồ số 47: Sử dụng các mốc tọa độ địa chính (CS-01, CS-02) và lưới kinh vĩ cấp 1 (KV1-07, KV1-08) từ Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc. Tiến hành đo chi tiết ranh giới thửa đất, địa giới hành chính, công trình và giao thông ngoài thực địa bằng máy TOPCON GTS-255; trút số liệu qua phần mềm T-COM (.asc $\rightarrow$ .tcm $\rightarrow$ .txt); triển khai phun điểm lên nền MicroStation, số hóa đường ranh thửa bằng công cụ Place Smartline, xử lý lỗi tiếp biên/hở mạch bằng MRFClean và MRFFlag Editor, tạo cấu trúc Topology, tự động tính diện tích, đánh số thửa, vẽ nhãn thửa và biên tập khung bản đồ địa chính số 47 tỷ lệ 1:1.000 hoàn chỉnh.

Phần 5: Kết luận và kiến nghị

Tổng kết toàn bộ kết quả thực hiện đề tài; khẳng định việc ứng dụng máy toàn đạc điện tử và các phần mềm MicroStation, FAMIS đảm bảo độ chính xác kỹ thuật của bản đồ địa chính số theo quy phạm hiện hành. Đề xuất chính quyền địa phương tiếp tục đo vẽ chính quy các tờ bản đồ còn lại, số hóa đồng bộ hồ sơ địa chính và ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý biến động đất đai thường xuyên.

Kết quả và đóng góp

1. Số liệu hiện trạng sử dụng đất xã Cương Sơn năm 2018

Tác giả đã thu thập và tổng hợp toàn diện cơ cấu các loại đất trên địa bàn xã Cương Sơn năm 2018:

STT Mục đích sử dụng đất Mã loại đất Diện tích (ha) Tỷ lệ cơ cấu (%)
Tổng Tổng diện tích tự nhiên 1.119,46 100,00
1 Đất nông nghiệp NNP 949,10 84,78
1.1 Đất sản xuất nông nghiệp SXN 602,85 53,85
1.1.1 Đất trồng cây hàng năm CHN 417,39 37,28
1.1.2 Đất trồng cây lâu năm CLN 185,46 16,57
1.2 Đất lâm nghiệp (Đất rừng sản xuất) LNP (RSX) 335,24 29,95
1.3 Đất nuôi trồng thủy sản NTS 11,01 0,98
2 Đất phi nông nghiệp PNN 170,36 15,22
2.1 Đất ở tại nông thôn ONT 42,86 3,83
2.2 Đất chuyên dùng CDG 52,17 4,66
2.2.1 Đất xây dựng trụ sở cơ quan TSC 0,56 0,05
2.2.2 Đất xây dựng công trình sự nghiệp DSN 3,17 0,28
2.2.3 Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp CSK 3,51 0,31
2.2.4 Đất có mục đích công cộng CCC 30,97 2,77
2.3 Đất cơ sở tín ngưỡng TIN 2,77 0,25
2.4 Đất nghĩa trang, nghĩa địa, nhà tang lễ, nhà hỏa táng NTD 2,94 0,26
2.5 Đất sông, ngòi, kênh, rạch, suối SON 62,58 5,59
2.6 Đất có mặt nước chuyên dùng MNC 7,67 0,69
3 Đất chưa sử dụng CSD 0,00 0,00

2. Tiêu chuẩn kỹ thuật áp dụng trong thành lập lưới khống chế đo vẽ

Đề tài áp dụng các chỉ tiêu kỹ thuật khống chế đo vẽ theo Thông tư số 25/2014/TT-BTNMT:

STT Chỉ tiêu kỹ thuật Lưới khống chế đo vẽ cấp 1 Lưới khống chế đo vẽ cấp 2
1 Sai số trung phương vị trí điểm sau bình sai so với điểm gốc $\le 5\text{ cm}$ $\le 7\text{ cm}$
2 Sai số trung phương tương đối cạnh sau bình sai $\le 1/25.000$ $\le 1/10.000$
3 Sai số khép tương đối giới hạn $\le 1/10.000$ $\le 1/5.000$

3. Kết quả thực hiện kỹ thuật và đóng góp thực tiễn

  • Hoàn thành sản phẩm bản đồ địa chính số: Thiết lập hoàn chỉnh tờ bản đồ địa chính số 47 tỷ lệ 1:1.000 xã Cương Sơn trên hệ quy chiếu VN-2000. Dữ liệu không gian và thuộc tính của các thửa đất được liên kết đồng bộ thông qua mô hình Topology của phần mềm FAMIS.
  • Chuẩn hóa quy trình xử lý dữ liệu đo đạc: Vận hành thành công quy trình chuyển đổi định dạng tệp từ sổ đo điện tử của máy toàn đạc TOPCON sang phần mềm biên tập: $$\text{Máy TOPCON GTS-255} \xrightarrow{\text{T-COM}} \text{File .asc} \xrightarrow{\text{TCON}} \text{File .tcm} \xrightarrow{} \text{File .txt} \xrightarrow{\text{MicroStation/FAMIS}} \text{Bản đồ số .dgn}$$
  • Xử lý và chuẩn hóa hình học thửa đất: Sử dụng công cụ MRFClean để tự động nhận diện điểm tự do (ký hiệu D), tạo điểm giao cắt giữa các cạnh thửa, loại bỏ các đoạn thẳng và điểm trùng lặp; dùng MRFFlag Editor để kiểm tra trực quan các lỗi không khép vùng trước khi tạo tâm thửa và gán nhãn tự động.
  • Đóng góp thực tiễn cho địa phương: Cung cấp tài liệu bản đồ số có tọa độ chính xác thay thế cho bản đồ giải thửa 299 và bản đồ trích đo cũ, phục vụ trực tiếp cho UBND xã Cương Sơn và Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai huyện Lục Nam trong việc cấp mới, cấp đổi GCNQSDĐ, lập quy hoạch sử dụng đất và giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định hiện hành.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của đề tài:
    • Điều kiện tự nhiên phức tạp: Xã Cương Sơn có địa hình trung du đồi núi bị chia cắt bởi sông suối và các dãy núi (núi Gốm, núi Vườn). Khu dân cư có mật độ xây dựng dày đặc kèm vườn cây ăn quả lâu năm (vải, nhãn), cây tre, nứa, bạch đàn với tán che phủ rộng, gây cản trở lớn đến tầm ngắm thông hướng và dựng gương trong quá trình đo chi tiết bằng máy toàn đạc điện tử.
    • Tư liệu địa chính lịch sử không đồng bộ: Hồ sơ địa chính cũ chủ yếu là bản đồ 299 và trích đo thủ công, ranh giới thực tế có nhiều biến động nhưng chưa được chỉnh lý kịp thời, gây khó khăn cho việc đối chiếu ranh giới sử dụng đất ngoài thực địa.
    • Phạm vi nghiên cứu: Đề tài mới dừng lại ở việc thành lập thực nghiệm trên 01 tờ bản đồ địa chính (tờ số 47) và sử dụng mốc khống chế đo vẽ sẵn có do đơn vị thi công (Công ty Cổ phần TNMT Phương Bắc) cung cấp.
  • Hướng phát triển tiếp theo:
    • Mở rộng đo đạc, biên tập và thành lập bản đồ địa chính chính quy cho toàn bộ các tờ bản đồ còn lại trên địa bàn xã Cương Sơn.
    • Nghiên cứu kết hợp công nghệ định vị vệ tinh GPS động (công nghệ đo RTK) với máy toàn đạc điện tử để nâng cao năng suất đo vẽ ở các khu vực địa hình đồi núi, tầm nhìn bị che khuất.
    • Tích hợp cơ sở dữ liệu bản đồ địa chính số từ FAMIS sang các phần mềm quản lý cơ sở dữ liệu đất đai chuyên sâu (như CADDB, VBDLIS) nhằm xây dựng hệ thống thông tin đất đai (LIS) đồng bộ phục vụ đăng ký, thống kê và cập nhật biến động thường xuyên.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích cho các nhóm đối tượng và mục đích nghiên cứu sau:

  • Đối tượng tham khảo:
    • Sinh viên và học viên chuyên ngành Quản lý đất đai, Địa chính môi trường, Kỹ thuật trắc địa - bản đồ, Hệ thống thông tin địa lý (GIS).
    • Cán bộ công chức địa chính cấp xã, kỹ thuật viên tại các công ty đo đạc bản đồ và các cơ quan quản lý tài nguyên môi trường.
  • Nội dung có giá trị tham khảo chuyên sâu:
    • Quy trình công nghệ 9 bước: Hướng dẫn chi tiết các thao tác thực hành từ xử lý tệp số liệu trút từ máy toàn đạc TOPCON (qua T-COM), phun điểm, số hóa ranh giới trên MicroStation đến tạo vùng Topology, đánh số thửa và tạo khung bản đồ trên FAMIS.
    • Kỹ thuật xử lý lỗi hình học: Phương pháp sử dụng MRFClean và MRFFlag Editor để xử lý các lỗi hở vùng, bắt điểm tự do và đường trùng lặp trong biên tập bản đồ số.
    • Tài liệu thực địa: Hệ thống bảng số liệu hiện trạng sử dụng đất năm 2018 và đặc điểm địa hình, kinh tế - xã hội của xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang.

Câu hỏi thường gặp

1. Khóa luận sử dụng các thiết bị đo đạc và phần mềm chuyên ngành nào để thành lập tờ bản đồ số 47?

Đề tài sử dụng máy toàn đạc điện tử TOPCON GTS-255 (và TOPCON GTS-236) cùng gương sào, gương phản xạ, thước thép 2 m để đo vẽ chi tiết ngoại nghiệp. Về phần mềm nội nghiệp, tác giả sử dụng phần mềm T-COM để trút và chuyển đổi số liệu đo; phần mềm MicroStation (thuộc bộ Mapping Office) làm nền tảng đồ họa vector; và phần mềm FAMIS (phiên bản 2011) để xử lý số liệu đo, kiểm tra topology, tạo nhãn thửa và biên tập khung bản đồ địa chính.

2. Tờ bản đồ địa chính số 47 xã Cương Sơn được thành lập ở tỷ lệ bao nhiêu và có thông số phân mảnh như thế nào?

Tờ bản đồ địa chính số 47 được thành lập ở tỷ lệ 1:1.000. Theo quy chuẩn phân mảnh bản đồ địa chính trong hệ tọa độ VN-2000, mảnh bản đồ tỷ lệ 1:1.000 được chia từ mảnh 1:2.000 thành 4 ô vuông (a, b, c, d). Khung trong tiêu chuẩn có kích thước $50 \times 50\text{ cm}$, tương ứng kích thước thực tế ngoài thực địa là $500 \times 500\text{ m}$ và diện tích đo vẽ là 25 ha.

3. Tỷ lệ cơ cấu các loại đất chính của xã Cương Sơn năm 2018 được thống kê như thế nào?

Theo số liệu thống kê đất đai năm 2018 của xã Cương Sơn, tổng diện tích tự nhiên của xã là 1.119,46 ha. Trong đó:

  • Đất nông nghiệp (NNP) chiếm diện tích lớn nhất với 949,10 ha (chiếm 84,78%), gồm đất sản xuất nông nghiệp 602,85 ha, đất rừng sản xuất 335,24 ha và đất nuôi trồng thủy sản 11,01 ha.
  • Đất phi nông nghiệp (PNN) chiếm 170,36 ha (chiếm 15,22%), gồm đất ở tại nông thôn 42,86 ha, đất chuyên dùng 52,17 ha, đất sông suối 62,58 ha, cùng đất tín ngưỡng, nghĩa trang và mặt nước chuyên dùng.
  • Đất chưa sử dụng (CSD) là 0,00 ha (0,00%).

4. Quy trình chuyển đổi định dạng tệp số liệu từ máy TOPCON sang phần mềm MicroStation diễn ra như thế nào?

Quá trình chuyển đổi định dạng tệp gồm 4 bước kỹ thuật:

  1. Dùng phần mềm T-COM kết nối với máy TOPCON, chọn chức năng received and convert FC5 data to ASC format để trút dữ liệu thành tệp đuôi .asc.
  2. Dùng tiện ích TCON tích hợp trong T-COM chuyển tệp .asc sang tệp định dạng .tcm.
  3. Kiểm tra, chỉnh sửa tệp .tcm và xuất sang tệp văn bản .txt chứa tọa độ 3 chiều $(X, Y, H)$ theo hệ quy chiếu VN-2000.
  4. Mở phần mềm MicroStation, chọn Seed file chuẩn và nhập đường dẫn tệp .txt để phun toàn bộ điểm chi tiết lên bản vẽ.

5. Vai trò của mô hình Topology và công cụ MRFClean trong phần mềm FAMIS là gì?

Mô hình Topology trong FAMIS là mô hình chuẩn hóa quan hệ không gian vector giữa các đối tượng thửa đất (quan hệ tiếp giáp, kề nhau, nối nhau), cho phép tự động tính diện tích, tạo tâm thửa và gán dữ liệu thuộc tính từ nhãn thửa. Để tạo được Topology, các thửa đất bắt buộc phải đóng vùng khép kín. Công cụ MRFClean đóng vai trò tự động quét lỗi hình học, nhận diện và gắn cờ chữ "D" tại các điểm cuối tự do (đường hở), tự động tạo đỉnh tại các điểm giao nhau và xóa bỏ các đoạn thẳng, điểm đo trùng lặp.

Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của tác giả Dương Văn Nghĩa đã giải quyết hoàn chỉnh quy trình kỹ thuật thành lập tờ bản đồ địa chính số 47 tỷ lệ 1:1.000 tại xã Cương Sơn, huyện Lục Nam, tỉnh Bắc Giang. Việc kết hợp đo đạc ngoại nghiệp bằng máy toàn đạc điện tử TOPCON và biên tập nội nghiệp trên hệ phần mềm MicroStation - FAMIS đã tạo ra sản phẩm bản đồ số đạt độ chính xác theo quy chuẩn của Bộ Tài nguyên và Môi trường. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở dữ liệu không gian chuẩn xác trong hệ tọa độ VN-2000, góp phần khắc phục những bất cập của hệ thống bản đồ 299 cũ và phục vụ thiết thực cho công tác cấp GCNQSDĐ, quản lý quy hoạch đất đai tại địa phương.