Tổng quan nghiên cứu

Xóa đói giảm nghèo là một trong những mục tiêu chiến lược xuyên suốt trong tiến trình phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Trên bình diện quốc gia, tỷ lệ nghèo đã giảm mạnh từ mức 58,1% vào năm 1993 xuống còn 28,9% năm 2002 và tiếp tục hạ xuống khoảng 7% vào cuối năm 2018 với quy mô còn gần 2 triệu hộ nghèo. Mặc dù đạt được những thành tựu vượt bậc được cộng đồng quốc tế ghi nhận, thách thức giảm nghèo bền vững vẫn hiện hữu gay gắt tại khu vực trung du và miền núi phía Bắc. Huyện Hữu Lũng, tỉnh Lạng Sơn là một địa bàn điển hình với diện tích tự nhiên 806,74 km² và quy mô dân số đạt 118.538 người thuộc 7 dân tộc anh em gồm Tày, Nùng, Kinh, Dao, Hoa, Cao Lan, Sán Dìu.

Thực tiễn phát triển tại địa phương đang đối mặt với nhiều rào cản mang tính cơ cấu. Toàn huyện hiện có 8 xã đặc biệt khó khăn cùng 86 thôn bản thuộc diện thụ hưởng chính sách hỗ trợ từ Chương trình 135 giai đoạn II của Chính phủ. Địa hình núi đá vôi hiểm trở chiếm tới 40,97% tổng diện tích, kết cấu hạ tầng giao thông chưa đồng bộ, trình độ dân trí không đồng đều và nguy cơ tái nghèo cao là những vấn đề cấp bách cần giải quyết.

Luận văn thạc sĩ tập trung phân tích thực trạng công tác giảm nghèo trên phạm vi 26 đơn vị hành chính gồm 1 thị trấn và 25 xã của huyện Hữu Lũng trong giai đoạn 2016 - 2018. Mục tiêu trọng tâm của đề tài là nhận diện các nguyên nhân gốc rễ dẫn đến tình trạng chậm thoát nghèo, đánh giá kết quả thực thi các chính sách an sinh xã hội hiện hành, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ giai đoạn 2020 - 2025. Nghiên cứu mang ý nghĩa khoa học và thực tiễn sâu sắc khi cung cấp căn cứ thực chứng nhằm nâng cao thu nhập bình quân đầu người, giảm tỷ lệ hộ nghèo xuống mức bền vững và hoàn thiện thể chế quản lý nhà nước về an sinh xã hội tại địa bàn miền núi.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu xây dựng nền tảng dựa trên sự tích hợp ba trường phái lý thuyết kinh điển về đói nghèo. Thứ nhất là Lý thuyết Phúc lợi kinh tế, tiếp cận nghèo đói dưới góc độ thiếu hụt độ thỏa dụng cá nhân và mức sống tối thiểu, lấy việc gia tăng thu nhập và năng suất lao động làm trọng tâm can thiệp. Thứ hai là Lý thuyết Nhu cầu cơ bản, xác định ngưỡng nghèo dựa trên việc đảm bảo giỏ hàng hóa thiết yếu bao gồm lương thực đạt mức 2.100 đến 2.300 kcal/người/ngày, nước sạch, điều kiện vệ sinh, nhà ở và chăm sóc sức khỏe. Thứ ba là Lý thuyết Năng lực của nhà kinh tế học Amartya Sen, nhấn mạnh việc trao quyền, mở rộng cơ hội tiếp cận nguồn lực và giải phóng năng lực nội sinh của người nghèo để họ chủ động vươn lên hòa nhập cộng đồng.

Bên cạnh đó, đề tài vận dụng chuẩn nghèo tiếp cận đa chiều giai đoạn 2016 - 2020 theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg và Đề án tổng thể tại Quyết định số 1614/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ. Hệ thống tiêu chí này kết hợp chuẩn thu nhập gồm 700.000 đồng/người/tháng ở khu vực nông thôn và 900.000 đồng/người/tháng ở khu vực thành thị với 5 dịch vụ xã hội cơ bản gồm y tế, giáo dục, nhà ở, nước sạch và vệ sinh môi trường, tiếp cận thông tin được đo lường qua 10 chỉ số thiếu hụt cụ thể. Các khái niệm trung tâm như hộ nghèo đa chiều, hộ cận nghèo và năng lực quản lý nhà nước cấp huyện được chuẩn hóa nhằm làm sáng tỏ bản chất của các chính sách giảm nghèo.

Phương pháp nghiên cứu

Tác giả sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp từ các niên giám thống kê giai đoạn 2016 - 2018 của Cục Thống kê tỉnh Lạng Sơn và báo cáo của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hữu Lũng. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra xã hội học với cỡ mẫu đại diện gồm hơn 200 phiếu khảo sát cán bộ quản lý cấp xã, trưởng thôn và các hộ dân thuộc các nhóm thu nhập khác nhau. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng dựa trên đặc điểm phân vùng địa lý giữa khu vực núi đá vôi phía Tây Bắc và vùng đồi núi đất phía Đông Nam nhằm phản ánh đầy đủ tính đa dạng sinh kế của 7 dân tộc trên địa bàn.

Phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh định lượng và phương pháp tổng hợp liên ngành được lựa chọn vì tính tương thích cao với đặc thù quản trị công cấp huyện. Cách tiếp cận này cho phép bóc tách mối liên hệ định lượng giữa trình độ học vấn, nguồn vốn tín dụng, quy mô nhân khẩu với mức thu nhập thực tế của nông hộ, từ đó đảm bảo các luận cứ khoa học có độ tin cậy và giá trị ứng dụng cao cho giai đoạn 2020 - 2025.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích bức tranh kinh tế - xã hội huyện Hữu Lũng giai đoạn 2016 - 2018 ghi nhận những bước chuyển mình quan trọng song hành cùng nhiều nút thắt cơ cấu:

Thứ nhất, tổng giá trị sản xuất toàn huyện tăng trưởng vững chắc từ 1.534,18 tỷ đồng năm 2016 lên 2.085,20 tỷ đồng năm 2018, tương đương mức tăng ròng 551 tỷ đồng. Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt mốc 32 triệu đồng/người/năm, tăng 28% so với năm 2016. Ngành thương mại - dịch vụ chiếm tỷ trọng chi phối với 49,5% cơ cấu kinh tế năm 2018, trong khi khu vực nông - lâm - thủy sản đạt giá trị 332,20 tỷ đồng. Dù vậy, lực lượng lao động nông lâm nghiệp vẫn chiếm tỷ lệ áp đảo tới 75% tương đương 37.562 người, phản ánh sự chuyển dịch lao động chưa bắt kịp tốc độ chuyển dịch cơ cấu giá trị sản xuất.

Thứ hai, việc hình thành các vùng sản xuất nông lâm nghiệp hàng hóa đã tạo sinh kế trực tiếp cho người dân với 1.260 ha cây na đạt sản lượng 12.090 tấn, 168 ha măng tre Bát độ, trên 110 ha táo đại và hơn 32.500 ha diện tích rừng trồng. Ngành lâm nghiệp hình thành vùng nguyên liệu cung cấp cho 47 cơ sở chế biến gỗ trên địa bàn. Tuy nhiên, quy mô sản xuất đạt tiêu chuẩn chất lượng cao còn khiêm tốn khi diện tích na và cây ăn quả áp dụng tiêu chuẩn VietGAP chỉ chiếm khoảng 25 đến 30 ha, dẫn đến giá trị gia tăng chưa tương xứng với tiềm năng.

Thứ ba, công tác an sinh xã hội đạt kết quả nổi bật khi tỷ lệ người dân tham gia bảo hiểm y tế đạt mức 97%, tạo điều kiện khám chữa bệnh cho 607.515 lượt người trong giai đoạn nghiên cứu. Mặc dù vậy, chất lượng nguồn nhân lực vẫn là điểm nghẽn nghiêm trọng khi tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề chỉ đạt 8% theo số liệu thống kê chuyên ngành, và tỷ lệ lao động thiếu việc làm thường xuyên ở mức 9,2%.

Thứ tư, nguyên nhân nghèo đói tại địa phương xuất phát từ tổ hợp các rào cản nội tại bao gồm thiếu vốn sản xuất, thiếu đất canh tác màu mỡ, trình độ văn hóa thấp và quy mô hộ đông con phổ biến từ 3 đến 5 con ở các gia đình trẻ.

Thảo luận kết quả

Các dữ liệu thực nghiệm cho thấy tình trạng nghèo đói tại Hữu Lũng mang tính vòng luẩn quẩn điển hình của kinh tế học phát triển. Khi chủ hộ có trình độ học vấn dưới trung học cơ sở, khả năng tiếp cận kỹ thuật canh tác mới và thị trường lao động phi chính thức bị hạn chế nghiêm trọng, khiến thu nhập thuần nông chỉ đủ trang trải nhu cầu dinh dưỡng tối thiểu mà không có tích lũy tái đầu tư. Thực tế này được minh chứng rõ qua các bảng ma trận tương quan giữa trình độ văn hóa và thu nhập, cũng như biểu đồ phân bổ nguồn thu nhập hộ gia đình năm 2018 được thể hiện trong hồ sơ nghiên cứu, cho thấy sự phụ thuộc lớn vào việc làm thời vụ bấp bênh.

Đối chiếu với mô hình thành công của huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu khi giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 43% xuống 22,2% nhờ tập trung nâng cấp hạ tầng thủy lợi và trạm biến áp, có thể thấy Hữu Lũng cần đẩy mạnh hơn nữa việc lồng ghép vốn Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới đã huy động hơn 100 tỷ đồng mỗi năm. Đồng thời, bài học từ mô hình xí nghiệp hương trấn và phương châm mỗi làng một sản phẩm của Trung Quốc cho thấy phát triển công nghiệp chế biến gỗ và vật liệu xây dựng quy mô vừa và nhỏ ngay tại các xã sẽ là chìa khóa giải quyết việc làm tại chỗ cho 39.220 lao động nữ và thanh niên nông thôn.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm thúc đẩy công tác giảm nghèo bền vững trên địa bàn huyện Hữu Lũng giai đoạn 2020 - 2025, hệ thống 4 nhóm giải pháp chiến lược được xác lập cụ thể như sau:

Nhóm 1: Phát triển sản xuất nông lâm nghiệp hàng hóa theo chuỗi giá trị. Ủy ban nhân dân huyện chỉ đạo Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn phối hợp với các xã mở rộng diện tích chuyên canh na lên 1.500 ha, nâng diện tích chứng nhận VietGAP từ 25 ha lên 200 ha vào năm 2025; củng cố vùng nguyên liệu gỗ rừng trồng 32.500 ha gắn với hỗ trợ kỹ thuật chế biến sâu cho 47 xí nghiệp cơ sở, hướng tới mục tiêu nâng mức tăng trưởng thu nhập của hộ nghèo tham gia liên kết chuỗi đạt từ 12% đến 15% mỗi năm.

Nhóm 2: Mở rộng tín dụng chính sách và hỗ trợ tư liệu sản xuất. Phòng Giao dịch Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện Hữu Lũng chủ trì liên kết với các hội đoàn thể nâng hạn mức vay vốn ưu đãi cho hộ nghèo và hộ mới thoát nghèo, đồng thời áp dụng cơ chế bù lãi suất cho các hộ vay vốn chuyển đổi mô hình chăn nuôi trang trại tổng hợp và trồng cây ăn quả giá trị cao, phấn đấu hạ tỷ lệ hộ nghèo toàn huyện giảm bình quân từ 1,5% đến 2,0% mỗi năm.

Nhóm 3: Nâng cao chất lượng đào tạo nghề và dịch vụ việc làm. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện triển khai các lớp tập huấn kỹ thuật thâm canh gắn trực tiếp với nhu cầu tuyển dụng của 175 doanh nghiệp trên địa bàn và cụm công nghiệp thị trấn Hữu Lũng, đặt mục tiêu nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo từ mức 8% lên trên 35% vào năm 2025, giải quyết triệt để tình trạng 9,2% lao động thiếu việc làm.

Nhóm 4: Hoàn thiện hạ tầng cơ sở và đổi mới năng lực quản lý nhà nước. Ban Chỉ đạo Giảm nghèo huyện Hữu Lũng chịu trách nhiệm nâng tỷ lệ cứng hóa đường huyện từ 42,76% lên 70% vào năm 2025, ưu tiên nguồn lực cho 8 xã và 86 thôn đặc biệt khó khăn; triển khai số hóa 100% cơ sở dữ liệu rà soát hộ nghèo đa chiều nhằm đảm bảo tính công khai, minh bạch trong phân bổ nguồn lực hỗ trợ an sinh xã hội.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị tham chiếu thiết thực cho nhiều nhóm đối tượng:

Thứ nhất, cán bộ lãnh đạo và chuyên viên quản lý nhà nước tại Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cấp huyện, xã: Nắm bắt phương pháp luận khoa học trong việc lập kế hoạch hành động, phân bổ ngân sách và điều hành quy trình kiểm tra, giám sát giảm nghèo đa chiều tại địa bàn miền núi.

Thứ hai, giảng viên, học viên cao học và sinh viên các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Kinh tế phát triển, Chính sách công: Khai thác bộ khung phân tích chuẩn mực về đánh giá chính sách an sinh xã hội và kỹ năng kết hợp dữ liệu thống kê kinh tế với phương pháp điều tra xã hội học thực địa.

Thứ ba, các tổ chức phi chính phủ, cơ quan phát triển quốc tế và các nhà tài trợ xã hội: Xác định chính xác các chỉ số thiếu hụt dịch vụ cơ bản của đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng dự án Chương trình 135 để xây dựng các chương trình viện trợ sinh kế trúng đích.

Thứ tư, các doanh nghiệp nông lâm nghiệp, hợp tác xã và chủ trang trại tại địa phương: Nhận diện tiềm năng phát triển chuỗi liên kết sản xuất na Chi Lăng, chế biến lâm sản và du lịch sinh thái cộng đồng tại xã Hữu Liên để mở rộng hoạt động kinh doanh bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn tiếp cận vấn đề nghèo đói dựa trên những khung lý thuyết nào? Đề tài tích hợp ba lý thuyết nền tảng gồm Lý thuyết Phúc lợi kinh tế, Lý thuyết Nhu cầu cơ bản và Lý thuyết Năng lực của Amartya Sen. Đồng thời, nghiên cứu áp dụng khung đo lường nghèo tiếp cận đa chiều theo Quyết định số 59/2015/QĐ-TTg với 5 chiều dịch vụ xã hội cơ bản và 10 chỉ số thiếu hụt thực tế.

Đâu là nguyên nhân cốt lõi dẫn đến tình trạng chậm thoát nghèo tại huyện Hữu Lũng? Nguyên nhân chủ yếu xuất phát từ việc 75% lực lượng lao động còn làm nông nghiệp truyền thống, tỷ lệ qua đào tạo nghề chỉ đạt 8%, cơ sở hạ tầng giao thông vùng núi đá hiểm trở còn khó khăn và quy mô hộ gia đình đông con từ 3 đến 5 nhân khẩu làm cạn kiệt nguồn lực tích lũy.

Quy mô phát triển kinh tế huyện Hữu Lũng giai đoạn 2016 - 2018 có điểm gì nổi bật? Tổng giá trị sản xuất tăng trưởng ấn tượng từ 1.534,18 tỷ đồng lên 2.085,20 tỷ đồng, tăng 551 tỷ đồng sau 3 năm. Thu nhập bình quân đầu người năm 2018 đạt 32 triệu đồng/năm, giá trị thu ngân sách đạt 107 tỷ đồng và thương mại dịch vụ chiếm tới 49,5% cơ cấu kinh tế.

Đề tài đã rút ra bài học kinh nghiệm nào từ các địa phương điển hình trong nước? Luận văn đúc kết bài học từ huyện Than Uyên tỉnh Lai Châu về việc tập trung đầu tư hạ tầng điện, thủy lợi giúp giảm tỷ lệ nghèo từ 43% xuống 22,2%, và kinh nghiệm huyện Bảo Thắng tỉnh Lào Cai trong việc nâng cao nhận thức, đào tạo kỹ thuật thâm canh cho đồng bào dân tộc.

Chính sách an sinh xã hội nào tại địa phương đạt kết quả thực thi cao nhất? Chính sách bảo hiểm y tế và chăm sóc sức khỏe đạt thành tựu vượt trội với tỷ lệ bao phủ đạt 97% dân số toàn huyện, thực hiện khám bệnh cho 607.515 lượt người và điều trị nội ngoại trú cho 207.694 lượt bệnh nhân, góp phần giảm thiểu rủi ro y tế cho hộ nghèo.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về giảm nghèo đa chiều và năng lực quản lý nhà nước về an sinh xã hội tại địa bàn cấp huyện miền núi.
  • Phân tích chi tiết thực trạng kinh tế - xã hội huyện Hữu Lũng giai đoạn 2016 - 2018 với quy mô sản xuất đạt 2.085,20 tỷ đồng, thu nhập bình quân 32 triệu đồng/người/năm nhưng còn tồn tại 8 xã và 86 thôn đặc biệt khó khăn.
  • Nhận diện chính xác các nguyên nhân cản trở giảm nghèo bền vững gồm tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề thấp ở mức 8%, địa hình núi đá chiếm 40,97% diện tích và hạn chế trong liên kết chuỗi giá trị nông lâm sản.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính đột phá về phát triển 1.500 ha nông sản hàng hóa, mở rộng tín dụng chính sách, nâng cao chất lượng nguồn nhân lực và hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật giai đoạn 2020 - 2025.
  • Đóng góp nguồn tài liệu tham khảo có giá trị ứng dụng thực tiễn cao cho công tác hoạch định chính sách công và quản lý phát triển nông thôn trên phạm vi tỉnh Lạng Sơn.

Kế hoạch hành động giai đoạn 2020 - 2025 đòi hỏi sự vào cuộc quyết liệt, đồng bộ của cả hệ thống chính trị cùng sự chủ động vươn lên của đồng bào các dân tộc địa phương. Các nhà quản lý, nhà nghiên cứu và tổ chức phát triển quan tâm có thể khai thác sâu các luận cứ trong công trình này để triển khai các mô hình sinh kế giảm nghèo bền vững phù hợp với điều kiện thực tế.