Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông lạng sơn

Tài liệu nghiên cứu Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế đề tài giải pháp cải thiện kết quả sử dụng vốn kinh doanh của công, tổng hợp lý thuyết và thực hành, cung cấp kiến thức chuyên

Trường đại học

Trường Đại học Thủy Lợi

Chuyên ngành

Kinh tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

luận văn

2017

107
1
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Giới thiệu về công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn

Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn là một trong những doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng giao thông tại tỉnh Lạng Sơn. Công ty được thành lập với mục tiêu cung cấp các dịch vụ xây dựng và quản lý dự án giao thông, góp phần vào sự phát triển hạ tầng giao thông của địa phương. Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm việc thực hiện các dự án xây dựng đường bộ, cầu cống và các công trình hạ tầng khác. Để đạt được hiệu quả trong hoạt động kinh doanh, công ty cần phải quản lý vốn một cách hiệu quả, từ đó nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.

1.1. Quá trình hình thành và phát triển

Công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển. Từ những ngày đầu thành lập, công ty đã chú trọng đến việc xây dựng đội ngũ nhân lực và đầu tư vào công nghệ hiện đại. Qua các năm, công ty đã thực hiện nhiều dự án lớn, từ đó khẳng định được vị thế của mình trong ngành xây dựng giao thông. Việc quản lý vốn kinh doanh hiệu quả đã giúp công ty duy trì hoạt động ổn định và phát triển bền vững.

1.2. Đặc điểm hoạt động kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của công ty chủ yếu tập trung vào lĩnh vực xây dựng giao thông. Công ty thực hiện các dự án từ khâu thiết kế, thi công đến quản lý dự án. Đặc điểm này đòi hỏi công ty phải có một lượng vốn lớn để đầu tư vào máy móc, thiết bị và nhân lực. Việc quản lý tài chínhquản lý vốn là rất quan trọng để đảm bảo công ty có thể thực hiện các dự án đúng tiến độ và đạt chất lượng cao.

II. Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty

Đánh giá thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn cho thấy nhiều vấn đề cần được cải thiện. Công ty đã gặp khó khăn trong việc huy động vốn và sử dụng vốn một cách hiệu quả. Tình trạng tối ưu hóa vốn chưa được thực hiện triệt để, dẫn đến việc sử dụng vốn không đạt hiệu quả cao. Việc phân tích các chỉ tiêu tài chính cho thấy vòng quay vốn còn chậm, ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty.

2.1. Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn

Hiệu quả sử dụng vốn tại công ty được đánh giá thông qua các chỉ tiêu như vòng quay vốn, tỷ suất lợi nhuận trên vốn. Kết quả cho thấy công ty chưa khai thác hết tiềm năng của vốn, dẫn đến hiệu quả kinh doanh chưa đạt yêu cầu. Việc quản lý tài chính cần được cải thiện để tăng cường khả năng sinh lời và bảo toàn vốn.

2.2. Những nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn

Có nhiều nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn tại công ty, bao gồm chính sách huy động vốn, khả năng quản lý tài chính và trình độ quản lý của đội ngũ lãnh đạo. Việc quản lý dự án cũng đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo vốn được sử dụng hiệu quả. Công ty cần có những biện pháp cụ thể để khắc phục những hạn chế này.

III. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh, công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn cần thực hiện một số giải pháp cụ thể. Trước hết, công ty cần tăng cường công tác huy động vốn từ các nguồn khác nhau, bao gồm vay ngân hàng, phát hành trái phiếu và kêu gọi đầu tư từ các tổ chức. Việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn không chỉ giúp công ty tăng trưởng mà còn đảm bảo sự phát triển bền vững trong tương lai.

3.1. Tăng cường công tác huy động vốn

Công ty cần xây dựng một chiến lược huy động vốn rõ ràng và hiệu quả. Việc tìm kiếm các nguồn vốn mới, đặc biệt là từ các nhà đầu tư tư nhân và tổ chức tài chính sẽ giúp công ty có thêm nguồn lực để thực hiện các dự án. Đồng thời, công ty cũng cần cải thiện khả năng quản lý tài chính để sử dụng vốn một cách hiệu quả nhất.

3.2. Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Công ty cần áp dụng các biện pháp quản lý tài chính hiện đại, bao gồm việc sử dụng phần mềm quản lý tài chính, phân tích dữ liệu để đưa ra quyết định chính xác hơn. Việc tối ưu hóa vốn cũng cần được thực hiện thông qua việc giảm thiểu chi phí và tăng cường hiệu quả sản xuất. Các giải pháp này sẽ giúp công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tăng trưởng bền vững.

01/03/2025
Luận văn thạc sỹ quản lý kinh tế đề tài giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ VỐN VÀ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan lý luận 1.1 Vốn kinh doanh của doanh nghiệp 1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh của doanh nghiệp Luật Doanh nghiệp số 68 /2014/QH13 được Quốc hội nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua năm 2014 quy định “Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản, có trụ sở giao dịch ổn định, được đăng kí kinh doanh theo quy định của pháp luật nhằm mục đích thực hiện các hoạt động kinh doanh” Bất kì một doanh nghiệp muốn tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh phải cần ba yếu tố: đối tượng lao động, tư liệu lao động và sức lao động. Quá trình sản xuất kinh doanh là quá trình kết hợp ba yếu tố trên để tạo ra sản phẩm, dịch vụ.Trong nền KTTT để có được các yếu tố cần thiết đó đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng vốn tiền tệ nhất định, lượng vốn tiền tệ này được gọi là VKD của doanh nghiệp. Vậy có thể hiểu: “Vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ giá trị tài sản được huy động, sử dụng vào hoạt động sản xuất kinh doanh nhằm mục đích sinh lời.” - Đặc trưng cơ bản về VKD của Doanh nghiệp Việc quản lý và sử dụng VKD có ý nghĩa quan trọng, ảnh hưởng trực tiếp đến sự sống còn của Doanh nghiệp. Do đó, để quản lý và nâng cao hiệu quả sử dụng vốn ta phải nâng cao nhận thức đầy đủ về những đặc trưng cơ bản của VKD.

Thứ nhất: Vốn được biểu hiện bằng một lượng giá trị nhất định của TSHH và TSVH của doanh nghiệp. Vốn chính là biểu hiện về mặt giá trị của tài sản như: máy móc thiết bị, nguyên vật liệu, nhân công cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Song chỉ có những tài sản có giá trị và giá trị sử dụng phục vụ cho hoạt động SXKD của doanh nghiệp mới được coi là vốn. Thứ hai: Vốn phải được tích tụ, tập trung đến một lượng nhật định để đủ bắt đầu hoạt động SXKD Vốn phải được tích tụ và tập trung đến một lượng nhất định mới có thể phát huy được tác dụng, giúp doanh nghiệp tồn tại, phát triển, mở rộng quy mô SXKD.Vì vậy, đòi hỏi 4 doanh nghiệp phải biết tận dụng và khai thác mọi nguồn vốn và sử dụng hiệu quả để đạt ra mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra.

Thứ ba:Vốn phải luôn vận động để đạt được mục tiêu sinh lời của Doanh nghiệp Vốn là biểu hiện bằng tiền. Tiền tệ là hình thái vốn ban đầu của doanh nghiệp nhưng chưa hẳn có tiền là có vốn mà tiền chỉ là một dạng tiềm năng của vốn. Để biến thành vốn tiền phải được đưa vào quá trình SXKD và sinh lời.Trong quá trình vận động vốn có thể chuyển hóa thành nhiều hình thái biểu hiện khác nhau nhưng điểm xuất phát và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn vẫn là tiền. Đồng thời vốn phải không ngừng được bảo toàn, bổ sung và phát triển sau mỗi quá trình để thực hiện việc tái sản xuất giản đơn và mở rộng sản xuất của doanh nghiệp.

Thứ tư: Vốn có giá trị về mặt thời gian Trong nền KTTT hiện nay, vốn của doanh nghiệp luôn chịu ảnh hưởng của các nhân tố: lạm phát, tiến bộ khoa học kỉ thuật, sự biến động của giá cả, tỷ giá hối đoái…. Nên giá trị của vốn ở các thời điểm khác nhau là khác nhau Thứ năm: Vốn phải gắn liền với chủ sở hữu nhất định Mỗi loại vốn bao giờ cũng gắn liền với một chủ sở hữu nhất định. Do quyền sở hữu và quyền sử dụng không gắn liền với nhau vì vậy mà người sử dụng vốn chưa chắc là người sở hữu vốn. Điều này đòi hỏi người sử dụng vốn phải có trách nhiệm với đồng vốn mà mình nắm giữ và sử dụng.

Thứ sáu: Vốn là một loại hàng hóa đặc biệt Như ta đã biết vốn có giá trị và giá trị sử dụng như mọi hàng hóa nên thể nói vốn là một loại hàng hóa.Song vốn có đặc điểm khác các loại hàng hóa khác ở chỗ quyền sở hữu vốn và quyền sử dụng vốn có thể gắn liền với nhau hoặc tách rời nhau, có thể mua hoặc bán quyền sử dụng vốn trên thị trường. Do vậy, vốn là một loại hàng hóa đặc biệt 1.2 Phân loại Vốn kinh doanh Tùy theo yêu cầu của mỗi doanh nghiệp để đưa ra những căn cứ khác nhau để phân loại VKD. Trong đó, tiêu thức phổ biến cung cấp toàn diện, chính xác về vốn là: Phân loại vốn theo đặc điểm chu chuyển của vốn Bao gồm: 5 1. Vốn cố định(VCĐ): là bộ phận vốn đầu tư ứng trước về TSCĐ.

Đặc điểm của nó là chu chuyển giá trị dần dần từng phần trong nhiều chu kì kinh doanh và hoàn thành một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị Trong quá trình sản xuất kinh doanh, sự vận động của nguồn vốn cố định được gắn liền với hình thái biểu hiện vật chất của nó là tài sản cố định, mà đặc điểm của nó là luân chuyển dần dần trong nhiều chu kỳ sản xuất và hoàn thành một vòng tuần hoàn khi tài sản cố định hết thời gian sử dụng Vì thế VCĐ là hình thái biểu hiện bằng tiền của TSCD được tham gia vào chu kỳ sản xuất tương ứng. - Trong quá trình tham gia vào hoạt động SXKD, VCĐ chu chuyển giá trị dần dần từng phần và được thu hồi giá trị từng phần sau mỗi chu kỳ kinh doanh. - VCĐ tham gia vào nhiều chu kỳ kinh doanh mới hoàn thành một vòng chu chuyển - VCĐ chỉ hoàn thành được một vòng chu chuyển khi tái sản xuất được TSCĐ về mặt giá trị tức là khi thu hồi đủ tiền khấu hao TSCĐ. Với những đặc điểm trên nên việc quản lý VCĐ phải luôn gắnvới việc quản lý hình thành hiện vật là các tài sản cố định của doanh nghiệp TSCĐ của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, có thời gian sử dụng dài cho các hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và phải thỏa mãn đồng thời tất cả các tiêu chuẩn của TSCĐ Để thuận tiện cho việc quản lý và sử dụng TSCĐ, người ta phân chia toàn bộ TSCĐ theo những tiêu thức nhất định.

Thông thường có những cách phân loại sau: + Căn cứ vào hình thái biểu hiện TSCĐ gồm: - TSCĐ hữu hình - TSCĐ vô hình Cách phân loại này giúp doanh nghiệp thấy được cơ cấu đầu tư vào TSCĐ hữu hình và vô hình.Từ đó lựa chọn các quyết định đầu tư hoặc điều chỉnh cơ cấu đầu tư sao cho phù hợp và có hiệu quả nhất. + Căn cứ vào mục đích sử dụng TSCĐ gồm: - TSCĐ dùng cho mục đích kinh doanh - TSCĐ dùng cho mục đích phúc lợi, hành chính sự nghiệp, an ninh quốc phòng… - TSCĐ bảo quản hộ, cất giữ hộ 6 Cách phân loại này giúp cho doanh nghiệp thấy được cơ cấu TSCĐ của mình theo mục đích sử dụng của nó. Từ đó có biện pháp quản lý TSCĐ theo mục đích sử dụng sao cho có hiệu quả nhất. + Căn cứ vào công dụng kinh tế TSCĐ gồm: - Nhà cửa, vật kiến trúc - Máy móc thiết bị - Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn - Thiết bị, dụng cụ quản lý - Vườn cây lâu năm, súc vật làm việc - TSCĐ khác Cách phân loại này cho thấy công dụng cụ thể của từng loại TSCĐ trong doanh nghiệp, tạo điều kiện thuận lợi cho việc quản lý sử dụng TSCĐ và tính toán khấu hao TSCĐ.

+ Căn cứ theo tình hình sử dụng TSCĐ gồm: - TSCĐ đang sử dụng (dùng cho SXKD và ngoài SXKD) - TSCĐ chưa cần dùng - TSCĐ không cần dùng chờ thanh lý Cách phân loại này cho thấy mức độ sử dụng có hiệu quả các TSCĐ của doanh nghiệp như thế nào.Từ đó có biện pháp nâng caohiệu quả sử dụng của TSCĐ. Chính vì VCĐ có đặc điểm luân chuyển như trên nên việc tổ chức và sử dụng VCĐ có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sử dụng VKD của doanh nghiệp. Việc tăng cường VCĐ trong các doanh nghiệp nói riêng và trong các ngành nói chung có tác động lớn đến việc tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật của doanh nghiệp và nền kinh tế. Do giữ vị trí then chốt và đặc điểm vận động của VCĐ tuân theo quy luật riêng nên việc quản lý VCĐ phải luôn gắn liền với việc quản lý hình thái hiện vật của nó là TSCĐ, bên cạnh đó phải có những biện pháp tổ chức và sử dụng VCĐ sao cho vừa bảo toàn vừa phát triển được VCĐ.

Vốn lưu động Trong quá trình SXKD bên cạnh TSCĐ doanh nghiệp cần phải có tài sản lưu động. Tài sản lưu động của doanh nghiệp gồm hai bộ phận: tài sản lưu động sản xuất và tài sản lưu động lưu thông. 7 - Tài sản lưu động sản xuất: gồm một bộ phận là những vật tư dự trữ để đảm bảo cho quá trình sản xuất được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu… và một bộ phận những sản phẩm trong quá trình sản xuất như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm… - Tài sản lưu động lưu thông: là những tài sản lưu động nằm trong quá trình lưu thông của doanh nghiệp: thành phẩm trong kho chờ tiêu thụ, vốn bằng tiền, vốn trong thanh toán… Để đảm bảo cho quá trình SXKD được tiến hành thường xuyên, liên tục đòi hỏi doanh nghiệp phải có một lượng tài sản lưu động nhất định. Do đó, để hình thành nên các tài sản lưu động doanh nghiệp phải ứng ra một số vốn tiền tệ nhất định đầu tư vào các tài sản đó.

Số vốn này được gọi là vốn lưu động của doanh nghiệp. + Đặc điểm chu chuyển của VLĐ Trong quá trình tham gia vào HĐKD, do bị chi phối bởi những đặc điểm của TSLĐ nên VLĐ của doanh nghiệp có những đặc điểm sau: - VLĐ trong quá trình chu chuyển luôn thay đổi hình thái biểu hiện. Chẳng hạn với doanh nghiệp sản xuất, VLĐ chuyển đổi từ hình thái tiền sang hình thái vật dự trữ, sản phẩm dở dang, thành phẩm hàng hóa và khi kết thúc quá trình tiêu thụ lại quay trở về hình thái ban đầu là tiền. Còn đối với doanh nghiệp thương mại sự vận động của VLĐ nhanh hơn là từ hình thái tiền chuyển hóa sang hình thái hàng hóa và sau đó chuyển về hình thái tiền.

Quá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp diễn ra liên tục không ngừng nên sự tuần hoàn về VLĐ cũng diễn ra liên tục, lặp đi lặp lại có tính chất chu kì.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại công ty cổ phần quản lý và xây dựng giao thông Lạng Sơn" tập trung vào việc phân tích và đề xuất các giải pháp nhằm tối ưu hóa việc sử dụng vốn trong hoạt động kinh doanh của công ty. Các điểm chính bao gồm đánh giá hiện trạng sử dụng vốn, xác định các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả, và đề xuất các chiến lược cụ thể để cải thiện hiệu suất tài chính. Tài liệu này mang lại lợi ích cho độc giả bằng cách cung cấp cái nhìn sâu sắc về quản lý vốn trong lĩnh vực xây dựng và giao thông, đồng thời đưa ra các giải pháp thực tiễn có thể áp dụng trong các doanh nghiệp tương tự.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm các tài liệu liên quan như Luận văn thạc sĩ tài chính ngân hàng nghiên cứu mối quan hệ hai chiều giữa cơ cấu vốn và hiệu quả kinh doanh của các công ty ngành hàng tiêu dùng niêm yết trên thị trường chứng khoán việt nam, Phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phẩn thuận đức, và Luận văn tốt nghiệp kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty cổ phần dịch vụ sản xuất thương mại cps. Những tài liệu này sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về các yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh và cách thức quản lý vốn hiệu quả trong các doanh nghiệp khác nhau.