Đặt vấn đề Thu thập và xử Kết luận & e Các mục tiêu nghiên lý số liệu Kiến nghị cứu e Thông kê mô tả e Phạm vi nghiên cứu Na. e Các kiểm định j | e Kết quả e Kết luận e Dong góp nghiên cứu = e Phương pháp | e Hướng phát triên PCA i X% y, Chuong 3: Phuong pháp nghiên cứu e Quy trình nghiên cứu Phương pháp nghiên cứu Hình 1.1: Sơ đồ tong quát của Luận văn HVTH: Nguyễn Vĩnh Khiêm Trang 4 MSHV: 10080285 Luận văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Dinh Công Tinh CHUONG 2: TONG QUAN Nội dung cua Chương 2 sé trình bày hai vấn dé chính do là làm rõ các khdi niệm quan trọng được sử dụng trong Luận văn và tong hop các nghiên cứu trước về phương pháp cũng như các van dé áp dụng. Nội dung này sẽ cung cấp một cơ sở lý thuyết vững vàng và trình bày sơ lược các nghiên cứu trước đã công bố trong và ngoài nước.
Từ đó nêu ra các điểm khác biệt với các Luận văn và các nguyên cứu trước để hình thành hướng nguyên cứu sau này. Tóm tat nội dung Chương 2 được trình bày ở Hình 2.1 - -> Liên quan dén vận hành, bảo tri ` la > Nhà chung cư ` Một sô khái niệm dùng Z trong luận văn > Chi phí vận hành ` Z C2HƯƠ:NG QTOUNAGT 7 Le! Chỉ phí bảo trì ` c—`"*¬ Các nghiên cứu của trong nước | Tông quan các nghiên Các nghiên cứu của nước ngoài cứu đã công bô Các quy định hiện hành liên Kết luận chương quan dén vận hành và bao trì Hình 2.2: Sơ đồ tom tắt Chương 2 HVTH: Nguyễn Vĩnh Khiêm Trang 5 MSHV: 10080285 Luận văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Dinh Công Tinh 2.1 Một số khái niệm liên quan đến O&M chung cư Vận hành (operation) là sự tập hợp cua tất cả các hoạt động kỹ thuật và hoạt động quan lý nhằm mục đích thực hiện một số chức nang, phối hợp can thiết dé đáp ứng với sự thay đổi của các yêu cầu dịch vụ và điều kiện môi trường (British Standard 3811, (1993)). Báo trì công trình là tập hợp các công việc nhằm đảm bảo và duy trì sự làm việc bình thường, an toàn của công trình theo quy định của thiết kế trong suốt quá trình khai thác sử dụng.
Nội dung công việc bảo trì công trình có thé gồm một, một số hoặc toàn bộ các công việc sau: kiểm tra, quan trắc, kiểm định chất lượng, bảo dưỡng và sửa chữa công trình (Theo khoản 1 Điều 2 của Nghị định số 114/2010/NĐ-CP,(2010)). Bao trì nhà chung cu bao gôm các công việc duy tu bao dưỡng, sửa chữa nhỏ, sửa chữa vừa, sửa chữa lớn nhà chung cư nhăm duy trì chât lượng của nhà chung cư (Theo khoản 1 điều 6 của Quyết định số 08/2008/QD-BXD (2008)). Nhà chung cw được định nghĩa là nhà ở có từ hai tang trở lên, có cau thang, lối đi, hệ thống công trình hạ tầng sử dụng chung cho nhiều hộ gia đình, cá nhân. Nhà chung cư có phan diện tích thuộc sở hữu riêng của từng hộ gia đình, cá nhân, của chủ dau tư và phan diện tích thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu nhà chung cư (Theo khoản 1 điều 70 của Luật nhà ở 56/2005/QH11 (2005)).
Chỉ phí quản lý vận hành phan sở hữu chung nhà chung cw (Theo khoản 1 điều 17 của Quyết định 08/2008/QD-BXD (2008)), được xác định cụ thé như sau: - Chi phí cho doanh nghiệp vận hành nhà chung cư; điều khiển hoạt động của hệ thống trang thiết bị và nhân công thực hiện các dịch vụ cho nhà chung cư; các chi phí sử dụng nhiên liệu, năng lượng, vật liệu, duy tu bảo dưỡng thường xuyên và các chi phí khác dé đảm bảo hoạt động của máy móc, thiết HVTH: Nguyễn Vĩnh Khiêm Trang 6 MSHV: 10080285 Luận văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Dinh Công Tinh bị (như thang may, máy bom, máy móc va các thiết bị khác) thuộc phan sở hữu chung trong nhà chung cư. - Chi phí phụ cấp trách nhiệm cho các thành viên Ban quản trị chung cư, các chi phí hợp lý khác phục vụ cho hoạt động của Ban quản trị chung cư. Phi trông giữ ôtô, xe máy, xe đạp, được hạch toán riêng va được bù đắp vào chi phí quản lý vận hành nha chung cư.
Chỉ phí bảo trì phan sở hữu chung của nhà chung cw có nhiễu chủ sở hitu (Theo điều 51 của Nghị định số 71/2010/NĐ-BXD (2010)) được xác định cụ thể : - Trong trường hop chủ dau tư ký hợp đồng ban căn hộ kề từ ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành thì chủ dau tư có trách nhiệm phải nộp các khoản kinh phí sau : + Đối với diện tích nhà bán thì phải nộp 2% tiền bán và khoản tiền này sẽ được tính vào tiền bán căn hộ hoặc điện tích khác mà người mua phải trả và được quy định rõ trong hợp đông mua bán. + Đối với diện tích nhà mà chủ dau tư giữ lại, không bán (không tinh phan điện tích thuộc sử dụng chung) thì chủ đầu tư phải có trách nhiệm nộp 2% giá trị của phần diện tích đó; phân giá trị này sẽ được tính theo giá ban căn hộ có giá cao nhât của nhà chung cu đó. - Khoản kinh phí quy định trên được trích trước thuế dé nộp (Nhà nước không thu thuế đối với khoản kinh phí này) và được gửi vào ngân hàng thương mại do Ban quản tri nhà chung cư quản ly dé phục vụ cho công tác bảo tri phan sở hữu chung của chung cư theo quy định về quản lý sử dụng nhà chung cư. - Truong hợp chủ đầu tư ký hợp đồng bán căn hộ trước ngày Luật Nhà ở có hiệu lực thi hành mà chủ dau tư chưa thu 2% tiền bán thì các chủ sở hữu căn hộ chung cư có trách nhiệm đóng góp khoản kinh phí để bảo trì phần sở hữu chung.
Kinh phí đóng góp chỉ được thu khi phát sinh công tác bảo trì và được xác định đôi với từng công việc bảo trì cụ thê. HVTH: Nguyễn Vĩnh Khiêm Trang 7 MSHV: 10080285 Luận văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Dinh Công Tinh - Trường hop kinh phí bao trì quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 51 này không đủ để thực hiện bảo trì phần sở hữu chung thì các chủ sở hữu nhà chung cư phải có trách nhiệm đóng góp thêm kinh phí tương ứng với phân điện tích thuộc sở hữu riêng của từng chủ sở hữu. Trường hợp nhà chung cư phải phá dỡ mà kinh phí bảo trì chưa sử dụng hết thì được sử dụng vào mục đích để hỗ trợ tái định cư khi xây dựng lại nhà chung cư hoặc đưa vào quỹ bảo trì nhà chung cư sau khi xây dựng lại.
Phân hạng nhà chung cư (Theo mục IL.1 của của Thông tu số 14/2008/TT- BXD (2008)) được xác định cụ thê: Nhà chung cw hạng 1 (còn gọi là Nhà chung cw cao cấp) là hạng có chất lượng sử dụng cao nhất; đảm bảo yêu cầu về quy hoạch, về kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, chất lượng hoàn thiện, trang thiết bị và các điều kiện cung cấp dịch vụ quản lý sử dụng đạt mức độ hoàn hảo. Nhà chung cư hạng 2 là hạng có chat lượng sử dụng cao; dam bảo yêu cầu về quy hoạch, về kiến trúc, hạ tầng xã hội, hạ tang kỹ thuật, chất lượng hoàn thiện, trang thiết bị và các điều kiện cung cấp dịch vụ quản lý sử dụng đạt mức độ tương đôi hoàn hảo. Nhà chung cu hạng 3 là hạng có chất lượng sử dụng khá cao; dam bảo yêu cầu về quy hoạch, về kiến trúc, hạ tang xã hội, ha tang kỹ thuật, chất lượng hoàn thiện, trang thiết bị và các điều kiện cung cấp dịch vụ quản lý sử dụng đạt mức độ kha. Nhà chung cw hạng 4 là hạng có chất lượng sử dụng trung bình; đảm bảo yêu cầu về quy hoạch, về kiến trúc; hạ tầng xã hội, hạ tầng kỹ thuật, chất lượng hoàn thiện, trang thiết bị và các điều kiện cung cấp dịch vụ quản lý sử dụng đạt tiêu chuẩn, đủ điều kiện đề đưa vào khai thác sử dụng.
Chu dau tw là người sở hữu von hoặc được giao quản lý sử dung von đê thực hiện đầu tư xây dựng nhà chung cư theo quy định của pháp luật; là người trực tiếp HVTH: Nguyễn Vĩnh Khiêm Trang 8 MSHV: 10080285 Luận văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Dinh Công Tinh bán các căn hộ trong nhà chung cư cho bên mua (Theo khoản 7 điều 4 của Quyết định 08/2008/QD-BXD, 2008)). Doanh nghiệp quan ly vận hành nhà chung cw là đơn vi có năng lực chuyên môn về quản lý vận hành nhà chung cư được thành lập, hoạt động theo quy định của pháp luật về doanh nghiệp (Theo khoản 8 điều 4 Quyết định 08/2008/QD-BXD (2008)). Ban quản trị nhà chung cw là người đại điện dé bảo vệ quyên, lợi ích hợp pháp của các chủ sở hữu và những người sử dụng trong quá trình sử dụng nhà chung cư (Theo khoản 1 điều theo điều 51 của Luật nhà ở số 56/2005/QH (2005)).2 Tống quan các nguyên cứu đã công bố 2.
Sơ lược một số các nghiên cứu trong nước > Theo nghiên cứu của tác giả Trần Ching (2007), đã dé cập các van dé liên quan đến bảo trì công trình xây dựng ở Việt Nam, cụ thể các nội dung chính Sau: - Công tác bao trì phòng ngừa: Chién lược bảo trì phòng ngừa can phải đưa ra các tiêu chí cơ bản, chính xác và dễ hiểu để quyết định lựa chọn biện pháp phòng ngừa nao là kha thi về kỹ thuật trong các hoàn cảnh cụ thé, có can thực hiện biện pháp đó thường xuyên hay không và ai là người thực hiện. - Lợi ích của công tác bao tri: + Bảo đảm sự vận hành an toàn do việc phát hiện sớm được các dấu hiệu của sự cố do sự hư hỏng của một chi tiết nào đó. Qua các đợt đánh giá hiện trạng chúng ta có cơ hội nhìn nhận lại toàn bộ hệ thống trong môi trường làm việc thực dé từ đó có thể bổ sung những chỉ tiết có độ tin cậy cao hơn. + Tăng cường hiệu quả vận hành vì các tham số liên quan tới vận hành thường xuyên được tham chiếu và phân tích ảnh hưởng đông thời có biện pháp khắc phục, loại bỏ các chi tiết nhờ đó loại bỏ được các sự cố không đáng có.
HVTH: Nguyễn Vĩnh Khiêm Trang 9 MSHV: 10080285 Luận văn Thạc Sĩ GVHD: TS. Dinh Công Tinh + Hiệu quả bảo trì cao hơn do chọn được các dich vụ bao trì tốt hơn với đội ngũ chuyên gia có nghề nghiệp đồng thời tạo được sự năng động của mỗi người chủ của tài sản.