Tổng quan nghiên cứu

Tổ chức Y tế Thế giới (WHO) ước tính có khoảng 80% dân số toàn cầu sử dụng y học cổ truyền trong công tác chăm sóc sức khỏe ban đầu. Tại Việt Nam, hệ thống y dược dân tộc đã khẳng định vị thế vững chắc xuyên suốt lịch sử dựng nước và giữ nước. Nhằm nâng tầm nền y học nước nhà, Quyết định số 1893/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đã đặt mục tiêu chiến lược đến năm 2030 là 100% trạm y tế xã, phường, thị trấn triển khai tư vấn hoặc khám chữa bệnh bằng y học cổ truyền. Tuy nhiên, tỷ lệ nhân lực y học cổ truyền hiện chỉ chiếm khoảng 9,8% tổng số cán bộ y tế toàn quốc, đồng thời sự dịch chuyển nhân lực và thói quen lạm dụng thuốc tân dược đang đặt ra nhiều thách thức cho công tác y tế cơ sở.

Tỉnh Nam Định có diện tích 1.669 km2 với quy mô dân số hơn 1,85 triệu người, sở hữu bề dày truyền thống y dược học cổ truyền cùng nguồn dược liệu tự nhiên phong phú. Mặc dù địa phương đã có 222/229 trạm y tế xã đạt chuẩn quốc gia về y tế và sở hữu vườn thuốc nam mẫu, song việc khai thác các bài thuốc dân gian và sự kết hợp đông - tây y vẫn chưa đồng đều. Đề tài nghiên cứu được triển khai nhằm mô tả thực trạng sử dụng y học cổ truyền của người dân giai đoạn 2019 - 2021, đồng thời xác định các yếu tố văn hóa, kinh tế, xã hội tác động đến hành vi này. Phạm vi khảo sát được thực hiện trên 1.440 hộ gia đình thuộc 3 vùng sinh thái điển hình của tỉnh Nam Định từ tháng 06/2021 đến tháng 10/2021, tạo cơ sở thực chứng vững chắc để tối ưu hóa chính sách chăm sóc sức khỏe ban đầu.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp hài hòa giữa hệ thống lý luận y học cổ truyền phương Đông và các mô hình dịch tễ học sức khỏe hiện đại:

  • Triết lý y học cổ truyền Việt Nam: Trọng tâm là quan điểm "Nam dược trị Nam nhân" của Thiền sư Tuệ Tĩnh kết hợp với hệ thống lý luận biện chứng toàn diện "Lý - Pháp - Phương - Dược" trong bộ bách khoa y học "Hải Thượng Y Tông Tâm Lĩnh" của Đại danh y Lê Hữu Trác. Học thuyết nhấn mạnh tính thích nghi của cơ thể con người với thổ nhưỡng, khí hậu và nguồn dược liệu bản địa.
  • Mô hình hành vi tiếp cận dịch vụ y tế của Tổ chức Y tế Thế giới: Đánh giá quá trình đưa ra quyết định sử dụng liệu pháp bổ trợ và thay thế (CAM) của người dân thông qua 3 nhóm biến số: tiền đề (tuổi, giới tính, học vấn), tạo điều kiện (thu nhập, khoảng cách địa lý, sự sẵn có của dịch vụ) và nhu cầu (tình trạng bệnh lý, hiệu quả điều trị).
  • Các khái niệm trọng tâm: Thuốc Nam, Thuốc Bắc, Phương pháp không dùng thuốc (châm cứu, xoa bóp, bấm huyệt), Tỷ suất chênh (OR) và Chuẩn nghèo đa chiều theo Nghị định số 07/2021/NĐ-CP.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu áp dụng thiết kế dịch tễ học mô tả cắt ngang với quy trình khoa học nghiêm ngặt:

  • Cỡ mẫu và kỹ thuật chọn mẫu: Cỡ mẫu được tính toán theo công thức ước tính tỷ lệ quần thể ngẫu nhiên đơn với xác suất sử dụng thuốc y học cổ truyền p = 0,43, mức sai số tuyệt đối d = 0,05 và hệ số thiết kế DE = 1,2. Kết quả tính toán cỡ mẫu tối thiểu là 452 hộ cho mỗi vùng. Nhằm tăng cường độ chuẩn xác, nghiên cứu tiến hành khảo sát trên tổng cộng 1.440 hộ gia đình. Kỹ thuật chọn mẫu phân tầng nhiều giai đoạn được áp dụng: chọn chủ đích 3 địa bàn đại diện cho 3 vùng sinh thái gồm thành phố Nam Định (đô thị), huyện Nam Trực (đồng bằng trũng) và huyện Nghĩa Hưng (ven biển); bốc thăm ngẫu nhiên 9 xã/phường (160 hộ/xã) và chọn ngẫu nhiên 8 thôn/xã với 20 hộ/thôn.
  • Thu thập và phân tích dữ liệu: Dữ liệu được thu thập qua phiếu phỏng vấn có cấu trúc trực tiếp với đại diện hộ gia đình từ 18 tuổi trở lên, cư trú tại địa phương từ 3 năm trở lên. Số liệu được nhập và làm sạch bằng Epidata 3.1, sau đó phân tích trên phần mềm SPSS 20.0.
  • Lý do chọn phương pháp phân tích: Phân tích kiểm định Chi-square và mô hình hồi quy logistic đa biến được lựa chọn nhằm kiểm soát các yếu tố gây nhiễu, giúp lượng giá chính xác mối tương quan độc lập và xác định tỷ suất chênh (OR) với khoảng tin cậy 95% CI giữa các đặc điểm nhân khẩu - xã hội với quyết định sử dụng y học cổ truyền.
  • Timeline thực hiện: Toàn bộ công tác điều tra thực địa, giám sát và thu thập thông tin diễn ra liên tục từ tháng 06/2021 đến tháng 10/2021 và hoàn tất báo cáo tổng thuật vào năm 2022.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát dịch tễ học trên 1.440 đại diện hộ gia đình tại 9 xã/phường thuộc tỉnh Nam Định ghi nhận những phát hiện nổi bật:

  • Cơ cấu nhân khẩu học: Tỷ lệ nữ giới tham gia phỏng vấn chiếm 50,9% (733 người) và nam giới chiếm 49,1% (707 người). Độ tuổi phổ biến nhất tập trung ở nhóm 40-49 tuổi, tiếp theo là nhóm 30-39 tuổi. Tuổi trung bình của quần thể khảo sát dao động từ 44,3 ± 6,70 tuổi tại xã Nghĩa Thịnh đến 53,0 ± 4,50 tuổi tại phường Thống Nhất.
  • Nghề nghiệp và trình độ văn hóa: Làm ruộng là nghề nghiệp chiếm ưu thế với 49,2% (709 người), lao động tự do chiếm 26,7% (384 người), cán bộ công chức chiếm 21,7% (313 người). Về học vấn, tỷ lệ người có trình độ cấp II chiếm 32,2%, cấp III chiếm 31,7% và trình độ trung cấp/đại học trở lên chiếm 30,5%, trong khi nhóm không biết chữ chỉ chiếm 0,56% (8 người).
  • Điều kiện kinh tế hộ gia đình: Đa số hộ gia đình có mức thu nhập bình quân ở mức đủ ăn, chiếm 67,8% (976 hộ); hộ khá giả trở lên chiếm 30,4% (438 hộ); tỷ lệ hộ nghèo chỉ chiếm 1,8% (26 hộ).
  • Tỷ lệ mắc bệnh trong cộng đồng: Tỷ lệ mắc bệnh của nữ giới ghi nhận ở mức 51,4%, cao hơn so với nam giới là 48,6%. Xu hướng người dân điều trị kết hợp đông - tây y tại các vùng ngoại thành và ven biển đạt mức cao hơn đáng kể so với khu vực nội thị.

Thảo luận kết quả

Các chỉ số thực nghiệm phản ánh mối quan hệ mật thiết giữa điều kiện kinh tế - văn hóa và thói quen sử dụng y học cổ truyền. Để việc phân tích trở nên trực quan, toàn bộ dữ liệu phân bổ theo độ tuổi, giới tính và tỷ lệ mắc bệnh được trình bày qua biểu đồ thanh ngang và các bảng phân tích chéo đa chiều. Việc so sánh giữa ba vùng sinh thái qua bảng số liệu cho thấy người dân tại các vùng nông thôn như Nam Trực và Nghĩa Hưng có mức độ gắn kết với thảo dược vườn nhà cao hơn hẳn khu vực thành thị.

Nguyên nhân chính xuất phát từ sự sẵn có của mạng lưới 222/229 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia có vườn thuốc mẫu, kết hợp với tập quán tích lũy tri thức dân gian qua nhiều thế hệ. Kết quả này tương đồng với các công trình nghiên cứu trước đây tại miền Bắc. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Trung Kiên tại Hà Tĩnh chỉ ra rằng hộ có trồng thuốc nam sử dụng y học cổ truyền cao gấp 3,84 lần và nhóm được cán bộ y tế hướng dẫn có tỷ lệ sử dụng cao hơn với OR = 1,74. Tương tự, tỷ lệ người dân tin tưởng y dược dân tộc tại Nam Định có sự tương thích cao với ghi nhận tại Vĩnh Phúc (77,1%) và Hà Tây cũ (72,9%). Điều này chứng minh y học cổ truyền vẫn giữ vị trí trung tâm trong đời sống y tế cơ sở khi được chính quyền và ngành y tế định hướng đúng đắn.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và các yếu tố liên quan, bốn nhóm giải pháp hành động trọng tâm được đề xuất nhằm nâng cao hiệu quả chăm sóc sức khỏe nhân dân:

  • Nâng cao năng lực chuyên môn y học cổ truyền cho cán bộ y tế cơ sở: Sở Y tế tỉnh Nam Định phối hợp với Học viện Y Dược học cổ truyền Việt Nam triển khai các chương trình đào tạo liên tục giai đoạn 2023 - 2025. Phấn đấu đạt mục tiêu 100% trạm y tế xã có cán bộ chuyên trách hoặc y bác sĩ được bồi dưỡng chứng chỉ y học cổ truyền, nâng tỷ lệ khám chữa bệnh bằng đông y tại tuyến xã đạt tối thiểu 30% theo chỉ tiêu của Chính phủ.
  • Phát triển và chuẩn hóa phong trào trồng cây thuốc nam tại gia đình: Ủy ban nhân dân các cấp cùng Hội Đông y phát động phong trào xây dựng vườn thuốc gia đình giai đoạn 2024 - 2026. Mục tiêu hướng đến trên 80% hộ gia đình ở khu vực nông thôn trồng và sử dụng thành thạo từ 5 đến 10 loại cây thuốc thông dụng để tự xử trí các chứng bệnh ban đầu như cảm mạo, tiêu hóa, đau nhức cơ xương khớp.
  • Hoàn thiện cơ chế chi trả bảo hiểm y tế cho danh mục y dược cổ truyền: Cơ quan Bảo hiểm Xã hội tỉnh phối hợp liên ngành hoàn thành việc mở rộng danh mục thanh toán thuốc thang, chế phẩm đông dược và dịch vụ kỹ thuật không dùng thuốc tại 100% trạm y tế xã trước năm 2025, giúp giảm tỷ lệ chi phí tự chi trả của người bệnh xuống dưới mức 20%.
  • Đẩy mạnh truyền thông giáo dục sức khỏe và chuyển giao kỹ thuật: Trung tâm Kiểm soát bệnh tật tỉnh (CDC) xây dựng chiến dịch truyền thông đa phương tiện định kỳ hàng quý từ năm 2023, phấn đấu tiếp cận trên 85% người dân trong độ tuổi lao động nhằm cung cấp cẩm nang sử dụng thảo dược an toàn, bài trừ các quan niệm chữa bệnh phản khoa học.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc cho 4 nhóm đối tượng chính:

  • Cơ quan quản lý nhà nước và hoạch định chính sách y tế: Cung cấp bằng chứng thực địa tin cậy từ 1.440 hộ gia đình để xây dựng kế hoạch phân bổ nguồn lực, đầu tư cơ sở hạ tầng trạm y tế và hoàn thiện chỉ tiêu y dược cổ truyền cho từng tiểu vùng sinh thái.
  • Bác sĩ, y sĩ và cán bộ y tế tuyến cơ sở: Nắm bắt tâm lý, nhu cầu và các yếu tố rào cản của người bệnh để tối ưu hóa kỹ năng tư vấn lâm sàng, kết hợp đông - tây y an toàn và hướng dẫn người dân tận dụng nguồn thuốc nam tại chỗ.
  • Giảng viên, học viên sau đại học và nghiên cứu sinh y học: Tham khảo mô hình thiết kế nghiên cứu dịch tễ học cắt ngang chuẩn mực, phương pháp chọn mẫu phân tầng nhiều giai đoạn và kỹ thuật xử lý hồi quy logistic trên phần mềm SPSS.
  • Doanh nghiệp sản xuất và phát triển dược liệu: Đánh giá dung lượng thị trường, thị hiếu sử dụng thuốc thành phẩm và tiềm năng vùng trồng dược liệu bản địa để định hình chiến lược nuôi trồng, chế biến và thương mại hóa dược liệu bền vững.

Câu hỏi thường gặp

Tỷ lệ sử dụng y học cổ truyền tại Nam Định có sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn không? Có sự khác biệt rõ rệt về không gian sinh thái. Người dân tại huyện Nam Trực và huyện Nghĩa Hưng có xu hướng sử dụng thảo dược tươi và các phương pháp dân gian nhiều hơn nhờ quỹ đất vườn rộng rãi và thói quen trồng cây thuốc nam, trong khi khu vực thành phố Nam Định ưa chuộng các chế phẩm thuốc bào chế sẵn hoặc dịch vụ tại phòng khám chuyên khoa.

Trình độ học vấn ảnh hưởng như thế nào đến quyết định khám chữa bệnh bằng đông y? Số liệu khảo sát 1.440 người dân cho thấy nhóm có trình độ học vấn cấp II (32,2%) và cấp III (31,7%) chiếm tỷ lệ cao nhất. Trình độ học vấn cao hơn giúp người dân dễ dàng tiếp cận kiến thức y tế chính thống, từ đó chủ động kết hợp đông y và tây y để nâng cao hiệu quả điều trị bệnh mạn tính.

Vai trò của cán bộ y tế trạm y tế xã trong việc định hướng dùng thuốc nam là gì? Sự tư vấn trực tiếp từ cán bộ y tế là yếu tố tạo niềm tin vững chắc nhất. Khi được y bác sĩ hướng dẫn cụ thể về liều lượng và cách dùng, người dân có xu hướng tuân thủ điều trị cao hơn gấp nhiều lần so với việc tự ý dùng thuốc truyền miệng, giảm thiểu tối đa các phản ứng phụ nguy hiểm.

Trồng cây thuốc nam tại nhà mang lại lợi ích kinh tế - y tế cụ thể nào? Trồng cây thuốc nam giúp 67,8% hộ gia đình có mức thu nhập đủ ăn chủ động sơ cứu tại chỗ các bệnh thông thường mà không tốn kém chi phí. Ngoài ra, việc tự cung cấp dược liệu sạch tại gia đình đảm bảo nguồn gốc an toàn, tránh nguy cơ nhầm lẫn hoặc nhiễm độc thuốc bảo vệ thực vật.

Lý do luận văn lựa chọn mô hình hồi quy logistic đa biến để xử lý số liệu là gì? Mô hình hồi quy logistic giúp kiểm soát đồng thời nhiều biến số độc lập như tuổi tác, giới tính, thu nhập và vị trí địa lý. Điều này cho phép ước lượng chuẩn xác tỷ suất chênh OR với khoảng tin cậy 95% CI, loại trừ các biến số gây nhiễu và khẳng định tính chính xác của các kết luận dịch tễ.

Kết luận

  • Luận văn đã phác thảo bức tranh toàn cảnh và chân thực về thực trạng sử dụng y học cổ truyền của 1.440 hộ gia đình trên địa bàn tỉnh Nam Định giai đoạn 2019 - 2021.
  • Nghiên cứu chứng minh các yếu tố then chốt thúc đẩy việc lựa chọn y học cổ truyền gồm có: thói quen trồng cây thuốc nam gia đình, sự tư vấn của cán bộ y tế và khả năng tiếp cận trạm y tế gần nhà.
  • Mạng lưới 222/229 trạm y tế đạt chuẩn quốc gia về y tế là nền tảng chiến lược để duy trì và mở rộng tỷ lệ bao phủ dịch vụ khám chữa bệnh bằng y dược dân tộc.
  • Công trình đóng góp nguồn dữ liệu thực chứng quý báu hỗ trợ hiện thực hóa các mục tiêu phát triển y dược cổ truyền của Chính phủ đến năm 2030.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ về đào tạo nhân lực, mở rộng vườn thuốc, cải cách bảo hiểm y tế và truyền thông cộng đồng.

Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2023 đến năm 2030, các cơ quan chức năng cần tiếp tục theo dõi biến thiên dịch tễ theo mùa và mở rộng nghiên cứu sang phía cơ sở cung ứng dịch vụ. Các nhà nghiên cứu và cấp quản lý hãy tích cực khai thác kho dữ liệu này để đưa y học cổ truyền phát triển ngày càng chuyên sâu, hiện đại và bền vững.