Tổng quan nghiên cứu

Khu vực doanh nghiệp ngoài quốc doanh đóng vai trò then chốt trong tăng trưởng kinh tế địa phương, đóng góp khoảng 60% đến 70% tổng thu ngân sách nhà nước trên địa bàn huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên. Tuy nhiên, công tác quản lý thu thuế đối với khu vực này đang đối mặt với nhiều thách thức lớn như tình trạng kê khai sai lệch, nợ đọng nghĩa vụ tài chính kéo dài và gian lận thuế ngày càng tinh vi. Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản lý kinh tế của tác giả Nguyễn Cảnh Dương, dưới sự hướng dẫn khoa học của Phó Giáo sư Phạm Văn Hùng tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung giải quyết bài toán cấp bách về tối ưu hóa công tác hành chính thuế.

Mục tiêu nghiên cứu tổng quát là đánh giá toàn diện thực trạng thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh, phân tích các yếu tố ảnh hưởng, từ đó xây dựng hệ thống giải pháp nâng cao hiệu lực quản lý thuế. Nghiên cứu xác định các mục tiêu cụ thể gồm: hệ thống hóa lý luận và thực tiễn quản lý thuế doanh nghiệp ngoài quốc doanh, phân tích số liệu thực tế giai đoạn 2015 - 2017 tại Chi cục Thuế huyện Văn Giang, khảo sát thực chứng năm 2018 trên cỡ mẫu 108 đối tượng và đề xuất các khuyến nghị chiến lược đến năm 2020.

Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc lượng hóa các chỉ tiêu quản lý: phấn đấu giảm tỷ lệ nợ thuế ngoài quốc doanh xuống dưới mức 5% tổng thu ngân sách, nâng tỷ lệ nộp tờ khai đúng hạn đạt trên 98% và bảo đảm hoàn thành 100% dự toán thu ngân sách hằng năm. Kết quả nghiên cứu cung cấp cơ sở khoa học tin cậy giúp cơ quan quản lý hoàn thiện chính sách, chống thất thu ngân sách và tạo môi trường kinh doanh minh bạch, bình đẳng cho cộng đồng doanh nghiệp địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng lý thuyết quản lý thuế công hiện đại kết hợp mô hình tự tính - tự khai - tự nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế số 78/2006/QH11 và các văn bản sửa đổi, bổ sung. Khung lý thuyết phân tích hành vi người nộp thuế được chia thành 4 cấp độ tuân thủ: chống đối, miễn cưỡng, chấp nhận và cam kết tự giác. Hệ thống khái niệm nền tảng bao gồm:

  • Thuế: Khoản đóng góp tài chính bắt buộc của thể nhân và pháp nhân cho Nhà nước, mang tính quyền lực công, không hoàn trả trực tiếp nhằm trang trải các nhu cầu chi tiêu công cộng.
  • Quản lý thu thuế: Hoạt động có tổ chức của cơ quan thuế các cấp nhằm thực thi hệ thống chính sách tài khóa, bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước đúng luật, đầy đủ và kịp thời.
  • Doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Toàn bộ các cơ sở sản xuất kinh doanh thuộc sở hữu tư nhân, bao gồm công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanh nghiệp tư nhân và công ty hợp danh hoạt động vì mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận.
  • Các sắc thuế hiện hành: Lệ phí môn bài phân chia 3 bậc (bậc 1 trên 10 tỷ đồng nộp 3 triệu đồng/năm, bậc 2 từ 10 tỷ đồng trở xuống nộp 2 triệu đồng/năm, bậc 3 áp dụng cho chi nhánh nộp 1 triệu đồng/năm); thuế giá trị gia tăng với 3 mức thuế suất 0%, 5% và 10%; thuế thu nhập doanh nghiệp áp dụng thuế suất phổ thông 20%; cùng các chế tài kiểm tra thuế, cưỡng chế tài khoản và hóa đơn.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và dữ liệu sơ cấp trong mốc thời gian từ năm 2015 đến năm 2017, kết hợp điều tra thực địa vào năm 2018. Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết thu ngân sách, số liệu thống kê quản lý nợ, hồ sơ hoàn thuế và lưu trữ kiểm tra tại Chi cục Thuế huyện Văn Giang cũng như Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập với cỡ mẫu khảo sát đại diện gồm 108 mẫu, trong đó có 100 doanh nghiệp ngoài quốc doanh thuộc nhiều ngành nghề và 08 cán bộ chuyên môn trực tiếp làm việc tại Chi cục Thuế huyện Văn Giang. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng nhằm bảo đảm tính đại diện của các loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần và doanh nghiệp tư nhân. Công cụ thu thập thông tin bao gồm phiếu điều tra bảng hỏi cấu trúc kết hợp phỏng vấn sâu bán cấu trúc.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, phân tích so sánh tỷ lệ phần trăm (%), phân loại rủi ro và tổng hợp định tính là nhằm làm rõ các biến động về số lượng đối tượng nộp thuế, đánh giá độ chuẩn xác trong kê khai tài chính và lượng hóa mức độ hài lòng của người nộp thuế đối với các thủ tục hành chính công.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng quản lý thu thuế tại huyện Văn Giang giai đoạn 2015 - 2017 ghi nhận nhiều kết quả tích cực song song với các tồn tại cần khắc phục:

Thứ nhất, quy mô doanh nghiệp ngoài quốc doanh đăng ký mới tăng trưởng đột biến. Năm 2015 có 15 doanh nghiệp được cấp mã số thuế; năm 2016 có 16 đối tượng được cấp mới (tăng 6,67% so với năm 2015). Bước sang năm 2017, số lượng cấp mới đạt 50 mã số thuế, tăng thêm 34 đối tượng (tương ứng mức tăng 212,5% so với năm 2016), trong đó hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn chiếm tỷ trọng chi phối trên 80%.

Thứ hai, công tác quản lý và thẩm định hoàn thuế giá trị gia tăng được kiểm soát chặt chẽ. Năm 2015, Chi cục tiếp nhận 2 hồ sơ đề nghị hoàn thuế với tổng số tiền 410,1 triệu đồng, chấp thuận hoàn 260 triệu đồng và từ chối 150,1 triệu đồng (chiếm 36,6% tổng số tiền đề nghị). Năm 2016 có 3 hồ sơ đề nghị hoàn 710 triệu đồng, số thuế bị từ chối là 150 triệu đồng (chiếm 21,13%). Đến năm 2017, cơ quan thuế xử lý hoàn tất 3 hồ sơ với tổng số tiền đề nghị 980 triệu đồng, tỷ lệ giải quyết hoàn thuế đạt 100% (980 triệu đồng).

Thứ ba, tỷ lệ người nộp thuế tham gia kê khai qua mạng internet duy trì ở mức trên 85%, góp phần giảm tải áp lực hành chính trực tiếp. Dù vậy, vẫn có khoảng 10% đến 15% doanh nghiệp chậm nộp hồ sơ kê khai theo quý, buộc cơ quan thuế phải ban hành thông báo đôn đốc và áp dụng các biện pháp xử phạt vi phạm hành chính.

Thứ tư, công tác kiểm tra hồ sơ khai thuế tại bàn phát hiện nhiều sai sót trong việc hạch toán chi phí được trừ khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp và khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào, dẫn đến các quyết định truy thu và phạt chậm nộp hàng trăm triệu đồng mỗi năm.

Thảo luận kết quả

Sự gia tăng nhanh chóng của số lượng doanh nghiệp năm 2017 (tăng 212,5%) phản ánh sự phát triển kinh tế vượt bậc của huyện Văn Giang trong quá trình đô thị hóa và thu hút vốn đầu tư tư nhân. Tỷ lệ hoàn thuế được phê duyệt đạt 100% trong năm 2017 (980 triệu đồng so với mức giải quyết 63,4% của năm 2015) chứng minh chất lượng lập hồ sơ kế toán của doanh nghiệp đã được nâng cao đáng kể sau các đợt đôn đốc hướng dẫn nghiệp vụ.

Khi thảo luận kết quả, toàn bộ dữ liệu biến động thu ngân sách, tỷ lệ hồ sơ hoàn thuế và phân loại người nộp thuế được tổng hợp trực quan qua các bảng thống kê và biểu đồ cột so sánh theo từng năm tài chính, giúp người đọc nắm bắt trực tiếp xu hướng biến động nguồn thu.

So sánh với các nghiên cứu thực tế tại huyện Ân Thi (Hưng Yên) và huyện Tân Yên (Bắc Giang), kết quả nghiên cứu cho thấy sự tương đồng về thách thức trong việc thiếu hụt nhân lực kiểm tra chuyên sâu khi số lượng doanh nghiệp tăng nhanh. Ngược lại, khi đối chiếu với kinh nghiệm quốc tế tại Singapore – nơi áp dụng cơ sở dữ liệu điện tử tích hợp kết nối liên ngành và chế tài phạt tự động lũy tiến từ 100 đến 200 đô la Singapore – Chi cục Thuế huyện Văn Giang vẫn phụ thuộc nhiều vào đôn đốc thủ công, việc phân tích dữ liệu rủi ro tự động trên hệ thống thông tin chưa thực sự toàn diện.

Đề xuất và khuyến nghị

Nhằm nâng cao hiệu quả quản lý thu thuế đối với khu vực ngoài quốc doanh trên địa bàn huyện Văn Giang đến năm 2020, nghiên cứu đề xuất 5 nhóm giải pháp trọng tâm:

  • Chuẩn hóa quy trình đăng ký, kê khai và nộp thuế điện tử: Triển khai ứng dụng công nghệ thông tin đồng bộ, phấn đấu đạt tỷ lệ 100% doanh nghiệp thành lập mới đăng ký nộp thuế qua mạng, nâng tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn đạt từ 98% trở lên trước năm 2020. Chủ thể thực hiện: Đội Kê khai - Kế toán thuế và Tin học (Lộ trình 2018 - 2020).
  • Hoàn thiện công tác quản lý hoàn thuế và thu hồi nợ đọng: Ứng dụng hệ thống phân tích rủi ro tự động TMS để phân loại hồ sơ hoàn thuế, bảo đảm thời gian xử lý hồ sơ hoàn thuế trước kiểm tra sau không quá 06 ngày làm việc; kiên quyết áp dụng các biện pháp cưỡng chế tài khoản ngân hàng và tạm dừng sử dụng hóa đơn đối với các khoản nợ quá 90 ngày, khống chế tỷ lệ nợ đọng thuế dưới mức 5% tổng thu ngân sách. Chủ thể thực hiện: Đội Quản lý nợ và Cưỡng chế nợ thuế phối hợp các Ngân hàng thương mại và Kho bạc Nhà nước.
  • Đổi mới công tác thanh tra, kiểm tra thuế tại trụ sở người nộp thuế: Tăng cường kiểm tra 100% hồ sơ khai thuế tại bàn có dấu hiệu bất thường về doanh thu và chi phí; tổ chức kiểm tra thực địa định kỳ hằng năm từ 15% đến 20% tổng số doanh nghiệp ngoài quốc doanh trên địa bàn, tập trung vào các ngành xây dựng, thương mại và dịch vụ. Chủ thể thực hiện: Đội Kiểm tra thuế (Thực hiện thường xuyên 2018 - 2020).
  • Nâng cao chất lượng tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Đa dạng hóa các kênh tư vấn thuế trực tuyến, tổ chức tối thiểu 04 hội nghị tập huấn chính sách thuế mới mỗi năm, thu hút trên 90% đại diện doanh nghiệp tham gia, kịp thời tháo gỡ vướng mắc về hóa đơn và kế toán. Chủ thể thực hiện: Đội Tuyên truyền - Hỗ trợ người nộp thuế.
  • Nâng cao năng lực chuyên môn và đạo đức công vụ của cán bộ thuế: Bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên sâu về kiểm toán điện tử cho 100% cán bộ công chức thuế thuộc 08 vị trí chủ chốt tại các đội chuyên môn, xây dựng tác phong làm việc minh bạch, liêm chính và văn minh. Chủ thể thực hiện: Ban Lãnh đạo Chi cục Thuế huyện Văn Giang phối hợp Cục Thuế tỉnh Hưng Yên.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị thực tiễn và học thuật sâu sắc, đặc biệt hữu ích cho 4 nhóm đối tượng sau:

  • Cán bộ, lãnh đạo cơ quan thuế cấp huyện và tỉnh: Cung cấp bài học thực tiễn trong công tác phân tích rủi ro hồ sơ khai thuế, xử lý nợ đọng và quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng tại địa bàn có tốc độ đô thị hóa cao như Văn Giang, Hưng Yên.
  • Chủ doanh nghiệp, giám đốc tài chính và kế toán trưởng doanh nghiệp ngoài quốc doanh: Giúp doanh nghiệp hiểu rõ quyền hạn, nghĩa vụ pháp lý, quy trình thẩm định hoàn thuế và các tiêu chí kiểm tra của cơ quan thuế, từ đó chủ động hoàn thiện hệ thống sổ sách chứng từ, giảm thiểu rủi ro pháp lý và chi phí phạt chậm nộp.
  • Học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu kinh tế: Tài liệu tham khảo toàn diện về phương pháp luận kết hợp dữ liệu sơ cấp (108 mẫu điều tra) và dữ liệu thứ cấp (giai đoạn 2015 - 2017) trong nghiên cứu quản lý tài chính công và quản trị kinh tế địa phương.
  • Cơ quan hoạch định chính sách thuộc Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế: Đem lại nguồn dữ liệu phản ánh từ cấp cơ sở để đánh giá tác động của cơ chế tự tính - tự khai - tự nộp, phục vụ việc sửa đổi, bổ sung các thông tư và luật quản lý thuế phù hợp với thực tiễn doanh nghiệp nhỏ và vừa.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn nghiên cứu đối tượng cụ thể nào và trong phạm vi không gian, thời gian nào? Đề tài tập trung nghiên cứu công tác quản lý thu thuế đối với các doanh nghiệp ngoài quốc doanh (công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, doanh nghiệp tư nhân) do Chi cục Thuế huyện Văn Giang, tỉnh Hưng Yên trực tiếp quản lý; dữ liệu thứ cấp thu thập trong 3 năm 2015 - 2017 và số liệu khảo sát sơ cấp thu thập năm 2018.

Quy mô phát triển doanh nghiệp ngoài quốc doanh tại huyện Văn Giang biến động như thế nào trong giai đoạn 2015 - 2017? Số lượng doanh nghiệp được cấp mới mã số thuế ghi nhận xu hướng tăng mạnh: năm 2015 cấp 15 mã số thuế, năm 2016 cấp 16 mã số thuế và năm 2017 tăng vọt lên 50 mã số thuế (tăng 212,5% so với năm 2016), phần lớn tập trung vào loại hình công ty trách nhiệm hữu hạn hoạt động trong lĩnh vực thương mại, xây dựng và dịch vụ.

Công tác giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng tại Chi cục Thuế huyện Văn Giang đạt kết quả ra sao? Năm 2015, cơ quan thuế xử lý hoàn 260 triệu đồng trên tổng số 410,1 triệu đồng đề nghị (từ chối 150,1 triệu đồng); năm 2016 hoàn 560 triệu đồng trên 710 triệu đồng đề nghị (từ chối 150 triệu đồng); năm 2017 giải quyết hoàn thuế 100% cho 3 hồ sơ đề nghị với tổng số tiền 980 triệu đồng nhờ sự cải thiện trong khâu lập chứng từ của người nộp thuế.

Những nhân tố chủ yếu nào chi phối hiệu lực quản lý thu thuế ngoài quốc doanh tại địa phương? Nghiên cứu chỉ ra 5 nhóm nhân tố chính gồm: mức độ đồng bộ của cơ chế chính sách thuế; trình độ chuyên môn nghiệp vụ của đội ngũ công chức thuế; nhận thức và ý thức tuân thủ của chủ doanh nghiệp; chất lượng hoạt động tuyên truyền hỗ trợ người nộp thuế; cùng môi trường kinh tế - xã hội và mức độ hiện đại hóa hạ tầng công nghệ thông tin.

Các chỉ tiêu mục tiêu cụ thể nào được đề xuất để tăng cường quản lý thuế đến năm 2020? Luận văn xác định các chỉ tiêu cụ thể gồm: đạt 100% tỷ lệ nộp thuế và khai thuế điện tử cho doanh nghiệp mới, nâng tỷ lệ nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn lên trên 98%, kiểm soát tỷ lệ nợ đọng thuế ngoài quốc doanh dưới 5% tổng thu và tổ chức định kỳ 04 lớp tập huấn nghiệp vụ thuế hằng năm cho người nộp thuế.

Kết luận

  • Luận văn hệ thống hóa sâu sắc cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý thu thuế đối với khu vực kinh tế ngoài quốc doanh trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa.
  • Đánh giá xác thực bức tranh quản lý thuế tại huyện Văn Giang giai đoạn 2015 - 2017 thông qua các chỉ số định lượng cụ thể: cấp mới 50 mã số thuế và giải quyết hoàn thuế 980 triệu đồng trong năm 2017.
  • Nhận diện toàn diện các rào cản nội tại về nhận thức tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp cũng như những hạn chế trong kiểm tra rủi ro công nghệ cao của cơ quan thuế địa phương.
  • Xây dựng hệ thống 5 nhóm giải pháp đồng bộ có tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu duy trì tỷ lệ nợ thuế dưới 5% và hoàn thành 100% dự toán thu ngân sách giai đoạn đến năm 2020.
  • Khuyến nghị Chi cục Thuế huyện Văn Giang và Cục Thuế tỉnh Hưng Yên nhanh chóng ứng dụng công nghệ phân tích dữ liệu lớn và số hóa quy trình quản trị thuế để xây dựng môi trường kinh doanh minh bạch và phát triển kinh tế địa phương bền vững.