Tổng quan nghiên cứu

Vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đang là thách thức nghiêm trọng đối với sức khỏe cộng đồng và sự phát triển bền vững tại Việt Nam. Theo thống kê của Bộ Y tế, chỉ trong 6 tháng đầu năm 2017, cả nước đã phát hiện 81.115 cơ sở vi phạm quy định an toàn vệ sinh thực phẩm, buộc xử lý 546 cơ sở và đình chỉ hoạt động 299 đơn vị. Tại huyện Tiên Du, tỉnh Bắc Ninh – địa bàn cửa ngõ có diện tích 95,6 km² với quy mô dân số năm 2017 đạt 125.163 người và mật độ dân cư lên tới 1.497 người/km² – tốc độ tăng trưởng kinh tế bình quân giai đoạn 2015 – 2017 đạt 10,51%/năm. Sự gia tăng nhanh chóng của các khu công nghiệp tập trung như Tiên Sơn, Đại Đồng – Hoàn Sơn cùng các cụm công nghiệp Phú Lâm, Tân Chi đã kéo theo nhu cầu tiêu thụ thực phẩm, đặc biệt là thịt gia súc, gia cầm tăng vọt.

Tuy nhiên, thực trạng kiểm soát chuỗi cung ứng thực phẩm tươi sống tại địa phương còn tồn tại nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tính đến năm 2017, toàn huyện có 189 cơ sở giết mổ động vật nhưng có đến 97% là các điểm giết mổ nhỏ lẻ, phân tán trong khu dân cư, và tỷ lệ cơ sở được cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y chỉ dừng ở mức khiêm tốn 4,76%.

Trước thực trạng đó, đề tài tập trung giải quyết ba mục tiêu nghiên cứu cốt lõi: hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về quản lý nhà nước đối với hoạt động giết mổ động vật; khảo sát, phân tích toàn diện thực trạng và nhận diện các yếu tố ảnh hưởng giai đoạn 2015 – 2017; từ đó đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ nhằm nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước đến năm 2022. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn to lớn trong việc hỗ trợ chính quyền địa phương hoàn thiện quy hoạch mạng lưới giết mổ tập trung, bảo đảm an toàn dịch bệnh và bảo vệ sức khỏe cho hơn 125 nghìn cư dân trên địa bàn.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý hành chính nhà nước và lý thuyết chuỗi giá trị nông sản an toàn. Quản lý nhà nước về giết mổ động vật được tiếp cận theo nghĩa rộng, là quá trình các cơ quan công quyền sử dụng quyền lực pháp lý để ban hành quy chuẩn, tổ chức thực thi, kiểm tra và cưỡng chế chấp hành nhằm kiểm soát toàn diện các công đoạn trước, trong và sau giết mổ.

Hệ thống khái niệm trung tâm bao gồm: kiểm soát giết mổ động vật theo khoản 15 Điều 3 Luật Thú y năm 2015; quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về điều kiện vệ sinh thú y theo Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT; và hệ thống phân tích mối nguy, kiểm soát điểm tới hạn (HACCP). Nghiên cứu tích hợp các bài học kinh nghiệm quốc tế như quy trình thanh tra độc lập của Cơ quan Thanh tra Thực phẩm Canada (CFIA) kết hợp tiêu chuẩn phúc lợi động vật của Trung Quốc, đồng thời đúc kết mô hình quản lý tập trung từ các địa phương như Hà Nội (đề án giảm 60 – 80% điểm mổ nhỏ lẻ) và Đà Nẵng (xóa bỏ hơn 400 lò mổ thủ công để chuyển thành 8 cụm giết mổ treo tập trung).

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp trong giai đoạn từ năm 2015 đến năm 2017:

Dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo thống kê định kỳ của Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh Bắc Ninh, Phòng Kinh tế và Hạ tầng, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, cùng UBND huyện Tiên Du.

Dữ liệu sơ cấp được thu thập trong năm 2017 thông qua phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên tại 07 đơn vị hành chính đại diện (chiếm 50% số xã, thị trấn của huyện) gồm: Cảnh Hưng, Phú Lâm, Lạc Vệ, thị trấn Lim, Việt Đoàn, Nội Duệ và Đại Đồng. Cỡ mẫu điều tra bao gồm 100 chủ cơ sở giết mổ (đại diện cho hơn 52,9% tổng số cơ sở toàn huyện), 50 người tiêu dùng thực phẩm và 15 cán bộ quản lý chuyên trách từ cấp tỉnh, huyện đến cơ sở.

Phương pháp phân tích chủ đạo là thống kê mô tả (tính tần số, tỷ trọng cơ cấu, số bình quân) và phương pháp so sánh định lượng qua chuỗi thời gian 2015 – 2017. Lý do lựa chọn hệ thống phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác các khoảng trống quản lý, phân định rõ mối tương quan giữa sự thiếu hụt nhân sự thú y được đào tạo bài bản với tỷ lệ vi phạm vệ sinh thú y tại cơ sở.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Nghiên cứu đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng phản ánh bức tranh quản lý giết mổ động vật tại huyện Tiên Du:

Thứ nhất, hạ tầng giết mổ mang tính phân tán cao và mất cân đối nghiêm trọng. Trong tổng số 189 cơ sở hoạt động năm 2017, huyện chỉ có duy nhất 01 nhà máy chế biến quy mô công nghiệp tập trung (Công ty Cổ phần Chế biến Thực phẩm Dabaco), còn lại 97% là các cơ sở giết mổ thủ công quy mô hộ gia đình nằm xen kẽ trong các ngõ ngách khu dân cư.

Thứ hai, tỷ lệ kiểm soát an toàn dịch bệnh đạt mức rất thấp. Mặc dù qua công tác phân loại định kỳ có tới 72% số cơ sở được xếp loại A và B, nhưng tỷ lệ cơ sở được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y chỉ đạt 4,76% (tương đương 9 cơ sở). Hơn 95% sản lượng thịt từ các điểm mổ nhỏ lẻ chưa qua kiểm dịch lăn dấu hợp thức trước khi vận chuyển ra chợ truyền thống.

Thứ ba, năng lực bộ máy quản lý thú y tuyến cơ sở bộc lộ nhiều khoảng trống. Toàn bộ 14 xã, thị trấn đều có nhân viên thú y nhưng có tới 32,93% cán bộ chưa qua đào tạo chuyên môn bài bản về kiểm soát giết mổ. Hầu hết cán bộ xã phải kiêm nhiệm nhiều đầu việc hành chính và mức phụ cấp còn thấp, dẫn đến sự thiếu hụt thời gian giám sát trực tiếp vào khung giờ mổ đêm (từ 2 giờ đến 5 giờ sáng).

Thứ tư, nhận thức pháp luật của các chủ thể còn nhiều hạn chế. Có 17% chủ cơ sở giết mổ được khảo sát khẳng định không nắm được các văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước do các kênh tuyên truyền chưa phát huy hiệu quả thực chất, trong khi người tiêu dùng vẫn duy trì thói quen mua thịt "nóng" không có dấu kiểm soát thú y.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên phản ánh sự giằng co giữa tập quán sản xuất thủ công lâu đời và yêu cầu quản lý nhà nước hiện đại. Số liệu nghiên cứu có thể được hệ thống hóa rõ nét qua các bảng so sánh cơ cấu kinh tế – dân số, biểu đồ hình quạt thể hiện 97% cơ sở mổ nhỏ lẻ, và biểu đồ cột so sánh tương quan giữa tỷ lệ 32,93% cán bộ chưa qua đào tạo với tỷ lệ 4,76% cơ sở được cấp phép.

So sánh với mô hình thành công tại Đà Nẵng, nguyên nhân cốt lõi khiến Tiên Du chưa kiểm soát được điểm mổ lậu bắt nguồn từ việc thiếu quy hoạch đất đai khả thi cho điểm mổ bán công nghiệp và cơ chế hỗ trợ tài chính cho các hộ chuyển đổi sinh kế chưa đủ hấp dẫn. Tình trạng này làm gia tăng nguy cơ bùng phát dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm như dịch tả lợn châu Phi, lở mồm long móng và ô nhiễm môi trường nguồn nước mặt ngòi Tài Khê, sông Đuống.

Đề xuất và khuyến nghị

Để nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về giết mổ động vật trên địa bàn huyện Tiên Du, nghiên cứu đề xuất 4 nhóm giải pháp trọng tâm:

Thứ nhất, hoàn thiện hệ thống văn bản và quy chế phối hợp liên ngành. UBND huyện cần ban hành ngay quy chế phối hợp đồng bộ giữa lực lượng Thú y, Quản lý thị trường và Cảnh sát môi trường trong quý IV/2018. Thực hiện kiểm tra định kỳ và đột xuất tại các chợ dân sinh, bảo đảm 100% trường hợp vi phạm kinh doanh thịt không dấu kiểm soát bị lập biên bản xử phạt hành chính và tiêu hủy theo quy định.

Thứ hai, đẩy nhanh tiến độ quy hoạch và xây dựng các cơ sở giết mổ tập trung. Giai đoạn 2018 – 2022, UBND huyện Tiên Du cần phối hợp Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bố trí quỹ đất sạch và nguồn kinh phí đầu tư xây dựng từ 2 đến 3 cụm giết mổ gia súc, gia cầm tập trung bán công nghiệp tại các khu vực xa dân cư. Mục tiêu đến năm 2022 di dời và xóa bỏ dứt điểm 100% cơ sở giết mổ nhỏ lẻ nằm trong khu dân cư; đồng thời thực hiện chính sách hỗ trợ tín dụng ưu đãi cho tối thiểu 80% hộ kinh doanh chuyển đổi mặt hàng.

Thứ ba, chuẩn hóa và nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ quản lý cơ sở. Chi cục Chăn nuôi và Thú y tỉnh phối hợp Trạm Thú y huyện tổ chức 2 đợt tập huấn chuyên sâu/năm về kỹ thuật kiểm soát thân thịt cho 100% cán bộ thú y xã, phấn đấu xóa bỏ tỷ lệ 32,93% cán bộ chưa qua đào tạo trước năm 2020. Đồng thời, đề xuất HĐND tỉnh nâng mức phụ cấp trách nhiệm cho cán bộ thú y trực tiếp làm nhiệm vụ kiểm dịch ban đêm.

Thứ tư, đổi mới phương thức truyền thông nâng cao nhận thức cộng đồng. Triển khai các chiến dịch truyền thông đa kênh qua hệ thống loa truyền thanh xã và mạng xã hội, phấn đấu nâng tỷ lệ chủ cơ sở hiểu đúng pháp luật lên 100% và trên 85% người tiêu dùng cam kết chỉ sử dụng thịt có dấu kiểm soát thú y vào năm 2020.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung luận văn mang lại giá trị học thuật và ứng dụng thực tiễn chuyên sâu cho 4 nhóm đối tượng:

Cơ quan quản lý nhà nước và chính quyền địa phương: Cung cấp khung đánh giá thực chứng và các gợi ý chính sách thiết thực cho Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Ninh, Chi cục Chăn nuôi và Thú y, UBND huyện Tiên Du trong việc xây dựng đề án quy hoạch mạng lưới giết mổ động vật tập trung giai đoạn 2018 – 2025.

Các doanh nghiệp, nhà đầu tư trong ngành chế biến thực phẩm: Nắm bắt bức tranh toàn cảnh về nhu cầu tiêu thụ thực phẩm của hơn 125 nghìn dân tại Tiên Du, từ đó xây dựng phương án đầu tư nhà máy giết mổ công nghiệp và chuỗi cửa hàng thịt sạch đón đầu xu hướng tiêu dùng hiện đại.

Giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học: Tài liệu tham khảo giá trị cho các chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản lý công, Kinh tế nông nghiệp với phương pháp khảo sát chọn mẫu 100 cơ sở và khung phân tích chính sách công bài bản.

Các chủ cơ sở, hộ kinh doanh giết mổ động vật: Giúp các hộ kinh doanh nắm rõ quy chuẩn kỹ thuật quốc gia, lộ trình bắt buộc di dời vào khu tập trung và quy trình thủ tục xin cấp giấy chứng nhận đủ điều kiện vệ sinh thú y theo đúng quy định.

Câu hỏi thường gặp

Tại sao luận văn lại lựa chọn địa bàn huyện Tiên Du làm điểm nghiên cứu? Huyện Tiên Du có tốc độ phát triển công nghiệp nhanh với 2 khu công nghiệp lớn và dân số hơn 125 nghìn người. Địa bàn vừa có mô hình giết mổ công nghiệp hiện đại (Dabaco) vừa tồn tại 97% điểm mổ nhỏ lẻ tự phát, tạo nên bức tranh đối chiếu điển hình cho các huyện đang đô thị hóa.

Thực trạng 97% cơ sở giết mổ nhỏ lẻ gây ra những hệ lụy trực tiếp nào? Các điểm mổ tự phát xả trực tiếp chất thải chưa xử lý ra môi trường khu dân cư, tạo ổ dịch bệnh nguy hiểm và cung cấp sản phẩm thịt không rõ nguồn gốc ra thị trường khi có đến 95,24% cơ sở không có giấy chứng nhận vệ sinh thú y.

Nguyên nhân chính khiến tỷ lệ cấp chứng nhận vệ sinh thú y chỉ đạt 4,76% là gì? Phần lớn các hộ mổ thủ công tận dụng sân nhà, thiếu mặt bằng riêng biệt, nguồn nước không kiểm định và không có hệ thống xử lý nước thải đạt chuẩn, khiến các cơ sở này không thể đáp ứng tiêu chuẩn theo Thông tư 09/2016/TT-BNNPTNT.

Năng lực chuyên môn của cán bộ thú y cơ sở tại Tiên Du hiện nay như thế nào? Khảo sát chỉ ra 32,93% cán bộ quản lý và nhân viên thú y xã chưa qua đào tạo nghiệp vụ kiểm soát giết mổ chuyên sâu. Đội ngũ này còn phải kiêm nhiệm nhiều công việc hành chính, dẫn đến hiệu quả giám sát kiểm dịch thực địa chưa cao.

Giải pháp mang tính quyết định để xóa bỏ lò mổ nhỏ lẻ đến năm 2022 là gì? Chính quyền địa phương cần kết hợp song song giữa đầu tư hạ tầng quy hoạch điểm mổ tập trung có chính sách miễn giảm thuế, phí ban đầu với các biện pháp hành chính cưỡng chế nghiêm ngặt, kiên quyết xử phạt và cấm bán thịt không dấu kiểm dịch tại các chợ.

Kết luận

Luận văn đã hoàn thành xuất sắc các mục tiêu nghiên cứu thông qua 5 đóng góp học thuật và thực tiễn nổi bật:

  • Hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý nhà nước đối với hoạt động giết mổ động vật trong bối cảnh nền kinh tế chuyển đổi và hội nhập quốc tế.
  • Phản ánh trung thực, khách quan thực trạng 189 cơ sở giết mổ với 97% quy mô nhỏ lẻ và chỉ 4,76% cơ sở được chứng nhận vệ sinh thú y tại Tiên Du giai đoạn 2015 – 2017.
  • Nhận diện chính xác 4 nút thắt cản trở công tác quản lý từ thể chế, hạ tầng, nhận thức cộng đồng đến tỷ lệ 32,93% nhân sự thú y cơ sở chưa qua đào tạo.
  • Xây dựng hệ thống 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao, gắn liền với mục tiêu di dời và xóa bỏ 100% cơ sở giết mổ nhỏ lẻ vào năm 2022.
  • Cung cấp cơ sở khoa học tin cậy phục vụ công tác chỉ đạo, điều hành của chính quyền địa phương tỉnh Bắc Ninh và các vùng kinh tế tương đồng.

Các cơ quan quản lý nhà nước, chính quyền địa phương và các đơn vị liên quan cần nhanh chóng nghiên cứu, triển khai đồng bộ các khuyến nghị của luận văn nhằm thiết lập chuỗi thực phẩm an toàn, bảo vệ sức khỏe nhân dân và thúc đẩy phát triển kinh tế – xã hội bền vững.