Tổng quan nghiên cứu

Quản lý dự án đầu tư xây dựng là yếu tố then chốt quyết định sự thành công và năng lực sinh lời của các doanh nghiệp hạ tầng kỹ thuật đô thị. Nghiên cứu tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý dự án tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên, đơn vị có bề dày hơn 50 năm hoạt động với quy mô tổng tài sản đạt 524,633 tỷ đồng trong năm 2014. Sự kiện chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần và việc chuyển nhượng 41% vốn điều lệ cho đối tác chiến lược vào tháng 12 năm 2014 đã mở ra giai đoạn tái cấu trúc toàn diện, đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc tối ưu hóa nguồn lực đầu tư.

Vấn đề cốt lõi mà công ty phải đối mặt là sự sụt giảm hiệu quả tài chính từ các dự án đang triển khai, khi lợi nhuận sau thuế năm 2016 giảm sâu xuống mức 58,85% so với năm 2015, đồng thời áp lực nâng cao chất lượng dịch vụ cấp nước cho toàn tỉnh Thái Nguyên ngày càng tăng. Mục tiêu nghiên cứu nhằm hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện các khâu từ chuẩn bị đầu tư, đấu thầu, quản lý thi công đến quyết toán vốn giai đoạn 2014 - 2016, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp hoàn thiện đến năm 2020.

Phạm vi nghiên cứu được xác lập tại địa bàn tỉnh Thái Nguyên, kết hợp dữ liệu thứ cấp giai đoạn 2014 - 2016 và số liệu điều tra sơ cấp thu thập vào tháng 4 năm 2017. Nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp khung giải pháp đồng bộ giúp doanh nghiệp kiểm soát chặt chẽ các chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật, hạn chế rủi ro trượt tiến độ và bảo toàn nguồn vốn đầu tư phát triển hệ thống cấp nước có công suất thiết kế lên tới 50.000 m3/ngày đêm.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên nền tảng lý thuyết quản lý dự án hiện đại của Viện Quản lý Dự án Quốc tế PMI kết hợp với mô hình tam giác mục tiêu thời gian - chi phí - kết quả được phát triển bởi các chuyên gia kinh tế xây dựng hàng đầu. Hàm mục tiêu chi phí được biểu diễn dưới dạng tương quan toán học chặt chẽ C = f(P, T, S), phản ánh sự phụ thuộc của ngân sách dự án vào mức độ hoàn thành công việc, thời gian thực hiện và phạm vi quy mô công trình.

Bên cạnh đó, luận văn tiếp cận khung cấu trúc tổ chức quản lý dự án thông qua ba mô hình phổ biến: Chủ đầu tư trực tiếp quản lý, Chủ nhiệm điều hành dự án và mô hình tổng thầu chìa khóa trao tay. Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên hiện đang vận hành theo mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý thông qua một Ban Quản lý dự án chuyên trách.

Khung lý thuyết phân chia vòng đời dự án đầu tư xây dựng thành ba giai đoạn cơ bản gồm: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư và kết thúc đưa công trình vào khai thác. Bốn khái niệm trọng tâm xuyên suốt công trình gồm: quản trị tiến độ thi công, quản lý dự toán chi phí, thẩm định năng lực nhà thầu xây lắp và kiểm soát chất lượng kỹ thuật công trình cấp thoát nước.

Phương pháp nghiên cứu

Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tài chính kiểm toán, báo cáo quyết toán vốn đầu tư và tài liệu giám sát của 11 chi bộ trực thuộc cùng 9 xí nghiệp thành viên trong giai đoạn 2014 - 2016. Dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua phương pháp điều tra bảng hỏi chọn mẫu phân tầng có chủ đích với tổng quy mô mẫu là 65 phiếu khảo sát hợp lệ, thực hiện vào tháng 4 năm 2017.

Cơ cấu mẫu điều tra bao gồm: 10 phiếu dành cho cán bộ trực tiếp thuộc Ban Quản lý dự án (trong đó có 01 Giám đốc Ban, 01 Trưởng phòng Kế toán, 01 Trưởng phòng Kỹ thuật, 02 cán bộ kỹ thuật nước và các chuyên viên nghiệp vụ), 30 phiếu dành cho các đơn vị thực hiện dự án (gồm 02 nhà thầu khảo sát, 05 nhà thầu tư vấn thiết kế, 05 nhà thầu giám sát và 18 nhân sự thuộc các nhà thầu thi công), cùng 25 phiếu dành cho nhóm thụ hưởng và cán bộ quản lý cấp cao.

Lý do lựa chọn phương pháp phân tích thống kê mô tả, so sánh tỷ lệ phần trăm và phương pháp chuyên gia là nhằm đối chiếu khách quan giữa quy chuẩn kỹ thuật định mức với thực tế triển khai, giúp bóc tách chính xác những điểm nghẽn trong từng giai đoạn quản lý của doanh nghiệp có quy mô 589 cán bộ công nhân viên.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thực trạng quản lý dự án đầu tư xây dựng tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016 bộc lộ rõ nét những kết quả đạt được cùng nhiều hạn chế mang tính hệ thống qua các chỉ số định lượng cụ thể:

Thứ nhất, kết quả sản xuất kinh doanh và nguồn lực đầu tư có sự biến động trái chiều giữa các năm. Trong năm 2015, tổng doanh thu đạt mức tăng trưởng 103,60% so với năm 2014, lợi nhuận trước thuế tăng lên 111,21% và sản lượng nước thương phẩm tăng 105,77%. Tuy nhiên, bước sang năm 2016, khi công ty triển khai hàng loạt dự án hạ tầng mở rộng mạng lưới cấp nước, lợi nhuận trước thuế đã sụt giảm mạnh chỉ còn 67,01% so với năm 2015, lợi nhuận sau thuế giảm sâu còn 58,85%, và số tiền nộp ngân sách nhà nước chỉ đạt 66,87% so với năm trước. Tỷ lệ chi trả cổ tức theo đó giảm từ 7,500% năm 2015 xuống còn 6,000% năm 2016.

Thứ hai, công tác quản lý tiến độ thi công và giải phóng mặt bằng bộc lộ nhiều điểm nghẽn. Kết quả khảo sát 65 chuyên gia và cán bộ chuyên trách cho thấy phần lớn các dự án cải tạo hệ thống đường ống cấp nước có đường kính từ D63 đến D700mm đều bị trễ tiến độ từ 2 đến 6 tháng. Nguyên nhân xuất phát từ việc phối hợp chưa đồng bộ với chính quyền địa phương trong công tác giải phóng mặt bằng và sự thiếu chủ động của nhà thầu trong việc huy động trang thiết bị thi công chuyên dụng.

Thứ ba, quy trình thẩm định hồ sơ mời thầu và quản lý chi phí phát sinh còn thiếu tính linh hoạt. Mặc dù công ty đã xây dựng hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001:2000, việc kiểm tra hồ sơ dự thầu đôi khi còn mang tính hình thức, đặc biệt ở khâu thẩm định năng lực tài chính bảo đảm mức thanh khoản 80% giá trị gói thầu. Điều này dẫn đến tình trạng một số nhà thầu thi công gặp khó khăn về dòng tiền khi nguồn vốn cấp từ chủ đầu tư chưa kịp giải ngân.

Thứ tư, nguồn nhân lực quản lý dự án chưa được đào tạo chuyên sâu và đồng bộ. Dù công ty sở hữu lực lượng lao động lên tới 589 người, đội ngũ cán bộ chuyên trách tại Ban Quản lý dự án còn mỏng, phải kiêm nhiệm nhiều hạng mục từ lập hồ sơ, giám sát hiện trường đến làm thủ tục nghiệm thu thanh quyết toán, dẫn đến tình trạng chậm trễ trong việc cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật và nghị định xây dựng mới ban hành.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân căn bản dẫn đến sự sụt giảm hiệu quả tài chính và chậm trễ tiến độ là do tác động kép từ giai đoạn chuyển đổi sở hữu doanh nghiệp cuối năm 2014 và phương châm tinh giản biên chế khi đối tác chiến lược tham gia nắm giữ 41% cổ phần. Việc tái cơ cấu bộ máy quản lý trong khi khối lượng dự án xây dựng hạ tầng kỹ thuật tăng nhanh đã tạo ra áp lực rất lớn lên hệ thống điều hành.

So sánh với bài học thực tiễn từ Ban Quản lý dự án thuộc Tổng công ty Lắp máy Việt Nam LILAMA và Ban Quản lý dự án các công trình điện miền Bắc, điểm khác biệt lớn nhất nằm ở tính chuyên môn hóa cao trong khâu thẩm định biện pháp thi công chi tiết và quy trình phân cấp ủy quyền rõ ràng. Tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên, các biến động về giá bán nước bình quân tăng nhẹ từ 101,24% năm 2015 lên 100,74% năm 2016 không đủ bù đắp chi phí phát sinh do kéo dài thời gian thi công và lãi vay thương mại.

Trong thực tế trình bày báo cáo quản trị, các dữ liệu này được thể hiện trực quan thông qua biểu đồ cột kép so sánh tốc độ tăng trưởng doanh thu - lợi nhuận giai đoạn 2014 - 2016 và bảng ma trận đánh giá năng lực nhà thầu năm 2016. Sự kết hợp này minh chứng rõ nét rằng nếu không kiểm soát tốt mốc tiến độ thi công, hàm chi phí C = f(P, T, S) sẽ lập tức tăng vọt do thời gian chết của máy móc và chi phí nhân công quản lý công trường bị đội lên.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu thực trạng và định hướng phát triển mạng lưới cấp nước tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020, hệ thống giải pháp hoàn thiện công tác quản lý dự án đầu tư xây dựng được đề xuất cụ thể như sau:

Thứ nhất, củng cố cơ cấu tổ chức và chuẩn hóa năng lực nguồn nhân lực Ban Quản lý dự án. Ban Tổng Giám đốc cần chủ trì rà soát lại chức năng nhiệm vụ, xây dựng bản mô tả công việc chi tiết và tổ chức các khóa đào tạo bắt buộc về nghiệp vụ đấu thầu, quản lý hợp đồng xây dựng cho 100% cán bộ dự án. Mục tiêu hoàn thành kiện toàn bộ máy trong quý 2 năm 2018, đảm bảo mọi kỹ sư giám sát đều có chứng chỉ hành nghề phù hợp với quy chuẩn xây dựng hiện hành.

Thứ hai, đổi mới công tác lập kế hoạch tiến độ và quản lý mặt bằng thi công. Ban Quản lý dự án phối hợp chặt chẽ với Phòng Kỹ thuật áp dụng phương pháp sơ đồ mạng CPM và phần mềm quản lý tiến độ chuyên nghiệp vào việc kiểm soát từng gói thầu. Thiết lập mốc mục tiêu giảm thiểu 25% thời gian chờ đợi giải phóng mặt bằng và kiểm soát chặt chẽ việc chậm trễ của các nhà thầu thi công hạ tầng mạng lưới cấp nước đường kính D200 - D700mm đến hết năm 2019.

Thứ ba, nâng cao hiệu lực kiểm soát chi phí và thẩm định dự toán công trình. Phòng Kế toán Tổng hợp phối hợp với Ban Quản lý dự án thiết lập hệ thống định mức nội bộ, siết chặt quy trình thẩm định khối lượng phát sinh ngoài thiết kế cơ sở, phấn đấu hạn chế tỷ lệ sai lệch dự toán dưới mức 3% tổng mức đầu tư trong giai đoạn 2018 - 2020. Mọi khoản tạm ứng và thanh quyết toán vốn phải được kiểm tra chéo qua hệ thống phần mềm quản trị doanh nghiệp.

Thứ tư, hoàn thiện công tác đấu thầu và đánh giá chất lượng nhà thầu thi công. Tổ chuyên gia chấm thầu của công ty phải kiên quyết loại bỏ các hồ sơ không đáp ứng đủ điều kiện bảo lãnh dự thầu và năng lực tài chính tự có tối thiểu 80% giá trị gói thầu. Đồng thời, xây dựng bộ tiêu chí đánh giá định kỳ hàng quý đối với các nhà thầu tư vấn thiết kế và giám sát, nâng cao tính công khai, minh bạch trong toàn bộ quy trình lựa chọn đối tác xây lắp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang giá trị tham khảo thực tiễn và lý luận sâu sắc đối với bốn nhóm đối tượng chính sau:

Thứ nhất, ban lãnh đạo và các cán bộ phụ trách Ban Quản lý dự án tại các doanh nghiệp cấp thoát nước và môi trường đô thị trên toàn quốc. Luận văn cung cấp case study thực tế về phương thức thích ứng và giải quyết các bài toán quản trị dự án xây dựng trong bối cảnh chuyển đổi sang mô hình công ty cổ phần với tỷ lệ chi phối 41% từ khối tư nhân.

Thứ hai, các kỹ sư xây dựng, chuyên viên tư vấn giám sát, nhà thầu thi công các công trình hạ tầng kỹ thuật chuyên ngành nước. Nhóm đối tượng này có thể sử dụng tài liệu để hiểu rõ quy trình chấm thầu, yêu cầu quản lý an toàn lao động, vệ sinh môi trường công trường và tiêu chuẩn nghiệm thu thanh quyết toán vật tư đường ống cấp thoát nước.

Thứ ba, giảng viên, nghiên cứu sinh và học viên cao học thuộc các ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị dự án, Kinh tế xây dựng và Quản lý kinh tế. Luận văn đóng vai trò là tài liệu học thuật giá trị, cung cấp bộ công cụ khảo sát thực nghiệm 65 phiếu mẫu và khung lý thuyết đánh giá chi phí - tiến độ - chất lượng đạt chuẩn khoa học.

Thứ tư, các cơ quan quản lý nhà nước như Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư tỉnh Thái Nguyên, Cục Quản lý Tài nguyên nước. Đây là nguồn dữ liệu thực chứng hữu ích phục vụ công tác rà soát quy hoạch, thẩm định phê duyệt tổng mức đầu tư các dự án cấp nước sinh hoạt và hoàn thiện chính sách quản lý tài sản công nghiệp hạ tầng đô thị.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình quản lý dự án nào đang được áp dụng tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên? Công ty đang áp dụng mô hình chủ đầu tư trực tiếp quản lý dự án thông qua Ban Quản lý dự án chuyên trách. Ban này có nhiệm vụ đại diện cho chủ đầu tư điều hành, giám sát toàn bộ các khâu từ lập dự án, chuẩn bị mặt bằng, tổ chức đấu thầu đến giám sát thi công và hoàn thiện hồ sơ quyết toán bàn giao công trình.

Tại sao lợi nhuận sau thuế của công ty năm 2016 giảm xuống còn 58,85% so với năm 2015? Sự sụt giảm mạnh này xuất phát từ việc công ty phải tập trung nguồn vốn lớn cho các dự án đầu tư dở dang và nâng cấp công suất hệ thống cấp nước. Đồng thời, chi phí tài chính phát sinh do chậm tiến độ thi công và biến động chi phí quản lý trong giai đoạn tái cơ cấu cổ phần hóa đã ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả kinh doanh.

Cỡ mẫu khảo sát 65 phiếu của luận văn được cơ cấu như thế nào để đảm bảo tính khách quan? Mẫu nghiên cứu 65 phiếu được phân bổ đa chiều theo cấu trúc phân tầng gồm 10 phiếu dành cho cán bộ Ban Quản lý dự án nội bộ, 30 phiếu dành cho các nhà thầu thi công, đơn vị tư vấn thiết kế và giám sát độc lập, cùng 25 phiếu dành cho đại diện các xí nghiệp thụ hưởng và ban lãnh đạo công ty.

Những tiêu chí nào được xem là then chốt khi đánh giá hồ sơ dự thầu xây lắp tại công ty? Quy trình đánh giá hồ sơ thầu ưu tiên ba trụ cột chính: tính hợp lệ pháp lý của giấy phép xây dựng, năng lực tài chính lành mạnh với tài sản thanh khoản bảo đảm tối thiểu 80% giá trị gói thầu, và giải pháp kỹ thuật thi công tiên tiến có tiến độ nhanh nhất kèm cam kết nguồn cung ứng vật tư đạt chuẩn chất lượng.

Làm thế nào để hạn chế tình trạng trượt tiến độ tại các dự án mở rộng mạng lưới đường ống cấp nước? Doanh nghiệp cần phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương ngay từ khâu điều tra khảo sát để giải phóng mặt bằng sớm, đồng thời áp dụng phần mềm quản lý tiến độ mạng CPM nhằm theo dõi chi tiết khối lượng thực hiện theo từng tuần và xử lý kịp thời các vướng mắc kỹ thuật phát sinh tại hiện trường.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý dự án đầu tư xây dựng trong doanh nghiệp cấp nước, làm rõ mối quan hệ tương hỗ trong hàm mục tiêu chi phí C = f(P, T, S).
  • Phân tích chi tiết bức tranh thực trạng tại Công ty Cổ phần Nước sạch Thái Nguyên giai đoạn 2014 - 2016, chỉ rõ nguyên nhân khiến lợi nhuận sau thuế năm 2016 giảm còn 58,85% do chậm trễ tiến độ thi công và vướng mắc khâu giải phóng mặt bằng.
  • Đóng góp bộ dữ liệu sơ cấp thực chứng gồm 65 phiếu điều tra chuyên sâu, phản ánh khách quan năng lực quản lý dự án từ góc nhìn của chủ đầu tư, nhà thầu xây lắp và đơn vị thụ hưởng.
  • Đề xuất hệ thống 4 nhóm giải pháp đồng bộ và khả thi về nhân sự, tiến độ, chi phí và đấu thầu, định hướng hoàn thiện lộ trình quản trị dự án của doanh nghiệp đến năm 2020.
  • Các đơn vị quản lý hạ tầng và nhà thầu xây dựng quan tâm có thể khai thác, vận dụng ngay mô hình quản lý dự án thực nghiệm này để chuẩn hóa quy trình quản trị, tối ưu hóa chi phí đầu tư và nâng cao hiệu quả vận hành doanh nghiệp.