Tổng quan nghiên cứu

Chương trình phát triển đô thị Quốc gia theo Quyết định số 1659/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ đặt mục tiêu tỷ lệ đô thị hóa toàn quốc đạt 38% vào năm 2015 và chạm mức 45% vào năm 2020. Trong dòng chảy đó, sau hơn 20 năm tái lập tỉnh từ năm 1997 đến năm 2017, Bắc Ninh đã huy động khoảng 340.000 tỷ đồng cho đầu tư xây dựng, từng bước hoàn thiện mạng lưới gồm 8 đô thị hạt nhân nhằm hướng tới mục tiêu trở thành thành phố trực thuộc Trung ương vào năm 2022. Tuy nhiên, thực tiễn quản lý các dự án đầu tư xây dựng công lập trên địa bàn đang đối mặt với nhiều rào cản lớn: tiến độ thi công bị kéo dài, chi phí xây dựng cơ bản phát sinh ngoài dự toán, công tác giải phóng mặt bằng chậm trễ và hiệu quả giải ngân vốn ngân sách chưa đạt kỳ vọng.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị kinh doanh ứng dụng của tác giả Nguyễn Ngọc Duy, dưới sự hướng dẫn khoa học của TS. Nguyễn Công Tiệp tại Học viện Nông nghiệp Việt Nam, tập trung giải quyết bài toán hoàn thiện mô hình và quy trình quản lý dự án đầu tư xây dựng. Nghiên cứu xác định mục tiêu trọng tâm là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng hoạt động giai đoạn 2015-2017 tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh (trụ sở tại số 110 đường Huyền Quang, thành phố Bắc Ninh), đồng thời thiết lập khung giải pháp khả thi cho giai đoạn 2018-2022. Công trình mang giá trị thực tiễn sâu sắc khi cung cấp các chỉ số đo lường chuẩn xác nhằm tối ưu hóa 100% các công đoạn chuẩn bị và thực hiện đầu tư, giảm thiểu rủi ro chậm trễ tiến độ thi công và bảo đảm tỷ lệ giải ngân vốn nhà nước đạt mức cao nhất.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự kết hợp chặt chẽ giữa các lý thuyết quản trị dự án hiện đại và khung pháp lý xây dựng hiện hành tại Việt Nam. Trọng tâm của khung lý thuyết là mô hình tam giác quản lý dự án kinh điển với sự ràng buộc giữa ba mục tiêu cốt lõi: Thời gian, Chi phí và Chất lượng (kết hợp với các yêu cầu an toàn lao động và bảo vệ môi trường). Tiếp cận theo hướng dẫn của Viện Quản lý Dự án quốc tế (PMI) qua tiêu chuẩn PMBOK Guide, chu kỳ sống của một dự án xây dựng được chia làm 3 giai đoạn cơ bản: Giai đoạn chuẩn bị đầu tư (khởi động và hoạch định), Giai đoạn thực hiện đầu tư và Giai đoạn kết thúc, đưa dự án vào khai thác sử dụng.

Về mặt khái niệm, đề tài bám sát định nghĩa dự án đầu tư xây dựng theo Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, mô hình tổ chức ban quản lý dự án chuyên ngành theo Nghị định số 59/2015/NĐ-CP và phân loại các hình thức hợp đồng xây lắp theo Nghị định số 37/2015/NĐ-CP. Đồng thời, nghiên cứu tích hợp hệ thống 39 nhân tố ảnh hưởng đến thành công của dự án đầu tư xây dựng vốn ngân sách từ nghiên cứu của Bộ Xây dựng năm 2014 do Lưu Trường Văn và Nguyễn Chánh Tài công bố. Trong số này, 10 nhân tố trọng yếu hàng đầu như năng lực nhà thầu thi công, chất lượng hồ sơ khảo sát thiết kế và công tác giải phóng mặt bằng được chọn làm biến số phân tích then chốt.

Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng phương pháp tiếp cận hệ thống và tiếp cận có sự tham gia nhằm phản ánh khách quan bức tranh quản lý dự án. Nguồn dữ liệu thứ cấp được thu thập từ báo cáo tổng kết giai đoạn 2015-2017 của Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính và Kho bạc Nhà nước tỉnh Bắc Ninh.

Đối với dữ liệu sơ cấp, tác giả tiến hành điều tra khảo sát với cỡ mẫu gồm 85 phiếu khảo sát hợp lệ. Phương pháp chọn mẫu có chủ đích phân tầng được áp dụng để lấy ý kiến đại diện từ 4 nhóm đối tượng then chốt: lãnh đạo các sở ngành liên quan, cán bộ nhân viên thuộc 6 phòng chức năng của Ban Quản lý, đại diện các nhà thầu thi công và đơn vị tiếp nhận sử dụng công trình. Phương pháp phân tích kết hợp giữa thống kê mô tả, thống kê so sánh, phân tích chuyên gia và ma trận SWOT. Việc lựa chọn các phương pháp này nhằm lượng hóa chính xác tỷ lệ hoàn thành khối lượng, mức độ chênh lệch dự toán, đồng thời nhận diện rõ ràng các điểm nghẽn thể chế trong quy trình quản trị dự án công. Timeline thực hiện nghiên cứu kéo dài từ tháng 3/2017 đến tháng 5/2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, về năng lực tổ chức bộ máy, Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh đã có bước phát triển vượt bậc từ quy mô 6 đến 8 cán bộ khi thành lập năm 1997 lên hơn 20 cán bộ chuyên môn phụ trách 6 phòng ban nghiệp vụ vào giai đoạn 2015-2017. Ban đã thực hiện quản lý nhiều dự án trọng điểm đô thị và hạ tầng kỹ thuật, trong đó có khu nhà ở sinh viên thành phố Bắc Ninh.

Thứ hai, về kiểm soát tiến độ và thực hiện khối lượng, khảo sát cho thấy tỷ lệ hoàn thành khối lượng công việc so với kế hoạch ban đầu ở nhiều gói thầu chỉ đạt từ 70% đến 85%. Tình trạng chậm tiến độ diễn ra khá phổ biến do vướng mắc mặt bằng và sự phối hợp thiếu nhịp nhàng giữa các chủ thể. Kết quả điều tra chỉ ra rằng yếu tố giải phóng mặt bằng đứng vị trí số 1 trong thang đo các nguyên nhân gây gián đoạn thi công.

Thứ ba, về quản lý chi phí và giải ngân vốn, dữ liệu tổng hợp dự toán cho thấy chi phí phát sinh bổ sung ở một số công trình dao động từ 5% đến 12% so với tổng mức đầu tư ban đầu được duyệt. Vấn đề tạm ứng vốn xây dựng cơ bản còn bộc lộ rủi ro khi số dư tạm ứng kéo dài qua các năm ngân sách chưa kịp thời được nghiệm thu để hoàn ứng, gây áp lực lên thanh khoản vốn nhà nước tương tự như bài học thực tiễn tại Quảng Nam từng tồn đọng 548 tỷ đồng nợ tạm ứng vào năm 2017.

Thứ tư, về chất lượng và an toàn thi công, khoảng 80% công trình đạt yêu cầu kỹ thuật nghiệm thu, tuy nhiên công tác kiểm tra an toàn lao động tại một số nhà thầu xây lắp cho thấy vẫn còn khoảng 15% đến 20% công trường chưa trang bị đầy đủ biển báo và thiết bị bảo hộ đạt chuẩn.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ trong cơ chế chính sách, thủ tục phê duyệt điều chỉnh thiết kế cơ sở kéo dài và năng lực quản lý dự án của một bộ phận nhân sự chưa theo kịp tính chất phức tạp của các công trình quy mô lớn. Khi so sánh với kinh nghiệm quốc tế, bài học từ Trung Quốc cho thấy dự án đường sắt Bắc Kinh - Thiên Tân từng tăng 75% chi phí do điều chỉnh quy hoạch vận tốc từ 200 km/h lên 350 km/h giữa chừng; điều này khẳng định việc thay đổi nhiệm vụ thiết kế và quy hoạch thiếu nhất quán sẽ kéo theo sự đội vốn nghiêm trọng. Tại Bắc Ninh, sự biến động của giá nguyên vật liệu cùng với năng lực hạn chế của một số nhà thầu phụ là nguyên nhân trực tiếp làm suy giảm hiệu quả dự án.

Các dữ liệu nghiên cứu về chênh lệch tiến độ, biến động chi phí phát sinh và cơ cấu nhân sự được trực quan hóa rất hiệu quả thông qua hệ thống sơ đồ chu kỳ sống dự án, biểu đồ cơ cấu tổ chức và bảng ma trận SWOT. Cách biểu diễn này giúp các nhà quản lý nhận diện nhanh chóng mối tương quan giữa thời gian, chi phí và chất lượng thực tế.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả phân tích thực trạng và điểm nghẽn, luận văn đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao hiệu quả quản trị dự án đầu tư xây dựng:

  1. Chuẩn hóa quy trình lập và kiểm soát tiến độ thi công: Ban Quản lý dự án cần áp dụng sơ đồ mạng và các phần mềm số hóa để giám sát tiến độ thực tế theo thời gian thực; mục tiêu rút ngắn từ 10% đến 15% thời gian xử lý thủ tục hành chính nội bộ, triển khai thực hiện ngay từ quý 3/2018 đến năm 2020 do Phòng Kế hoạch - Chất lượng và Phòng Quản lý dự án chủ trì.

  2. Thắt chặt kỷ luật tạm ứng và thanh quyết toán vốn: Phòng Hành chính - Kế toán phối hợp cùng Kho bạc Nhà nước tỉnh siết chặt điều kiện giải ngân; kiên quyết áp dụng nguyên tắc chỉ tạm ứng vốn khi có tối thiểu 80% mặt bằng sạch, mục tiêu đưa tỷ lệ thu hồi tạm ứng đạt trên 95% giá trị khối lượng hoàn thành đúng kỳ hạn thanh toán trong suốt giai đoạn 2018-2022.

  3. Nâng cao năng lực chuyên môn và trách nhiệm giám sát: Lãnh đạo Ban tổ chức đào tạo định kỳ, bảo đảm 100% cán bộ tư vấn quản lý dự án và tư vấn giám sát có chứng chỉ hành nghề phù hợp theo quy định tại Nghị định số 59/2015/NĐ-CP; thiết lập cơ chế gắn trách nhiệm cá nhân với chất lượng công trình nhằm loại bỏ tình trạng giám sát hình thức, hoàn thành trong năm 2019.

  4. Tăng cường cơ chế phối hợp liên ngành trong giải phóng mặt bằng: Ủy ban nhân dân tỉnh Bắc Ninh chỉ đạo các sở ngành và chính quyền cấp huyện thành lập tổ công tác chuyên trách bồi thường hỗ trợ tái định cư; đặt mục tiêu bàn giao 100% mặt bằng sạch đúng cam kết trước khi nhà thầu khởi công xây lắp các công trình trọng điểm giai đoạn 2019-2022.

  5. Xây dựng hệ thống cơ sở dữ liệu số hóa đồng bộ: Tham khảo mô hình quản lý xây dựng điện tử thành công của thành phố Hồ Chí Minh, Ban Quản lý cần phối hợp với Sở Xây dựng triển khai số hóa hồ sơ dự án và công khai dữ liệu quy hoạch, hoàn thành vào năm 2021.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang giá trị ứng dụng cao cho 4 nhóm đối tượng sau:

  1. Ban quản lý dự án các cấp và chủ đầu tư công: Cung cấp cẩm nang chi tiết về tổ chức bộ máy, quy trình kiểm soát rủi ro chi phí, tiến độ và phương pháp quản lý hợp đồng xây dựng chuyên nghiệp theo Luật Xây dựng.

  2. Cơ quan quản lý nhà nước (Sở Xây dựng, Sở Kế hoạch và Đầu tư, UBND các cấp): Cung cấp luận cứ thực tiễn để hoàn thiện cơ chế phân cấp đầu tư, xây dựng chính sách điều hành vốn ngân sách và tháo gỡ các nút thắt giải phóng mặt bằng cho các đô thị đang trên đà nâng loại.

  3. Các nhà thầu xây lắp, tư vấn thiết kế và giám sát: Giúp các doanh nghiệp nắm vững quy trình nghiệm thu, tiêu chuẩn an toàn lao động và các yêu cầu khắt khe về quản lý chất lượng hồ sơ dự thầu khi tham gia các dự án sử dụng vốn nhà nước.

  4. Học viên cao học, giảng viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý kinh tế, Quản trị kinh doanh: Tài liệu tham khảo học thuật giá trị về phương pháp luận kết hợp phân tích ma trận SWOT với mô hình 39 nhân tố thành công trong quản lý dự án xây dựng công.

Câu hỏi thường gặp

Luận văn giải quyết những vấn đề cấp bách nào trong quản lý dự án xây dựng tại Bắc Ninh? Nghiên cứu tập trung xử lý dứt điểm tình trạng dự án bị trễ hạn tiến độ, chi phí xây dựng cơ bản phát sinh từ 5% đến 12%, giải ngân vốn chậm và công tác giải phóng mặt bằng kéo dài, nhằm hỗ trợ tỉnh đạt chuẩn đô thị loại I và trở thành thành phố trực thuộc Trung ương.

Hệ thống cơ sở pháp lý nền tảng được luận văn sử dụng gồm những văn bản nào? Đề tài dựa trên Luật Xây dựng số 50/2014/QH13, Luật Đầu tư công 2014, Luật Đấu thầu, Nghị định số 59/2015/NĐ-CP về quản lý dự án và Nghị định số 37/2015/NĐ-CP quy định chi tiết về hợp đồng xây dựng cùng các quyết định phân công nhiệm vụ của UBND tỉnh Bắc Ninh.

Tại sao giải phóng mặt bằng được đánh giá là yếu tố then chốt nhất ảnh hưởng đến dự án? Theo nghiên cứu của Bộ Xây dựng năm 2014 và kết quả khảo sát 85 chuyên gia tại Bắc Ninh, giải phóng mặt bằng xếp vị trí số 1 trong 39 nhân tố ảnh hưởng. Việc chậm bàn giao mặt bằng trực tiếp làm đình trệ thi công và phát sinh trượt giá vật tư.

Những bài học kinh nghiệm quốc tế và trong nước nào được tác giả so sánh đối chiếu? Tác giả đối chiếu bài học kiểm soát mốc ngân sách hàng tháng tại Anh, bài học đội vốn 75% do đổi quy hoạch tại Trung Quốc, nguyên tắc hợp đồng 3 bên minh bạch tại Nhật Bản và bài học xử lý 548 tỷ đồng tạm ứng vốn tồn đọng tại tỉnh Quảng Nam.

Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao hiệu quả giải ngân và quản lý chi phí? Giải pháp cốt lõi là gắn chặt việc tạm ứng vốn với tỷ lệ bàn giao mặt bằng thực tế tối thiểu 80%, số hóa quy trình nghiệm thu khối lượng hoàn thành và kiểm soát chặt chẽ biến động đơn giá ngay từ khâu thẩm định dự toán ban đầu.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận quản lý dự án đầu tư xây dựng công lập dựa trên chu kỳ sống và mô hình tam giác mục tiêu Chi phí - Thời gian - Chất lượng.
  • Đánh giá sâu sắc thực trạng quản lý giai đoạn 2015-2017 tại Ban Quản lý khu vực phát triển đô thị Bắc Ninh qua 85 phiếu khảo sát chuyên sâu và dữ liệu từ 6 phòng ban.
  • Nhận diện chính xác hệ thống các điểm nghẽn trọng yếu, đặc biệt là công tác đền bù giải phóng mặt bằng, kiểm soát chi phí phát sinh và xử lý nợ đọng tạm ứng vốn.
  • Đề xuất đồng bộ 5 nhóm giải pháp quản trị khả thi, có phân công chủ thể rõ ràng và mục tiêu định lượng cụ thể cho lộ trình thực hiện từ năm 2018 đến năm 2022.
  • Đóng góp luận cứ khoa học thực tiễn vững chắc, góp phần tối ưu hóa nguồn lực đầu tư cơ sở hạ tầng đô thị cho tỉnh Bắc Ninh trong tiến trình công nghiệp hóa và hiện đại hóa.

Các cơ quan quản lý, ban quản lý dự án và doanh nghiệp xây dựng hãy ứng dụng ngay khung quy trình kiểm soát và hệ thống tiêu chí đánh giá từ công trình nghiên cứu này để nâng cao toàn diện hiệu quả quản trị các dự án đầu tư công trong giai đoạn mới.