Tổng quan nghiên cứu

Quản lý chi thường xuyên tại các cơ quan quản lý nhà nước giữ vai trò then chốt trong việc duy trì bộ máy vận hành thông suốt và nâng cao hiệu quả sử dụng ngân sách. Trong giai đoạn 2016 - 2018, Cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Bình đã tiến hành kiểm tra tổng cộng 7.570 vụ việc, xử phạt vi phạm hành chính 3.113 vụ việc và thu nộp vào ngân sách nhà nước 8,9 tỷ đồng. Với quy mô tổ chức gồm 76 cán bộ công chức và người lao động, đơn vị hoạt động hoàn toàn dựa vào nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp 100% theo khoản 463 thông qua Sở Công Thương. Tuy nhiên, công tác quản lý tài chính tại đơn vị vẫn bộc lộ nhiều hạn chế khi dự toán năm còn mang nặng tính bình quân, chưa phản ánh sát diễn biến kiểm tra kiểm soát thực tế tại 8 huyện và thành phố.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của luận văn là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá toàn diện thực trạng quản lý chi thường xuyên và nhận diện các yếu tố tác động tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Bình. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào toàn bộ các khoản chi thanh toán cá nhân, dịch vụ công cộng, chi hành chính và nghiệp vụ chuyên môn trong giai đoạn 2016 - 2018, với dữ liệu điều tra thực nghiệm thực hiện trong năm 2018 - 2019 tại trụ sở số 126 phố Lê Lợi, thành phố Thái Bình. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của công trình thể hiện qua việc tối ưu hóa định mức chi tiêu nội bộ, nâng cao quyền tự chủ gắn liền với trách nhiệm giải trình của thủ trưởng cơ quan, đồng thời thiết lập cơ chế tiết kiệm kinh phí nhằm gia tăng thu nhập chính đáng cho 76 cán bộ công chức trong bối cảnh chuyển giao mô hình trực thuộc Tổng cục Quản lý thị trường theo Quyết định số 3693/QĐ-BCT.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng trên nền tảng lý thuyết quản lý tài chính công đối với đơn vị hành chính sự nghiệp và lý thuyết chu trình ngân sách nhà nước theo Luật Ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13. Khung phân tích vận dụng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính quy định tại Nghị định số 130/2005/NĐ-CP và Nghị định số 117/2013/NĐ-CP, kết hợp hướng dẫn liên tịch tại Thông tư liên tịch số 71/2014/TTLT-BTC-BNV. Cơ cấu chi tiêu được chuẩn hóa qua các thông tư chuyên ngành như Thông tư số 40/2017/TT-BTC về chế độ công tác phí, hội nghị và Thông tư số 58/2016/TT-BTC về mua sắm duy trì hoạt động thường xuyên.

Khung lý thuyết phân loại chi thường xuyên thành 3 nhóm nội dung cốt lõi:

  • Nhóm chi thanh toán cá nhân: Bao gồm tiền lương, phụ cấp chức vụ, phụ cấp ưu đãi ngành, bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn.
  • Nhóm chi dịch vụ công cộng và hành chính: Bao gồm tiền điện, nước, nhiên liệu, thông tin liên lạc, vật tư văn phòng và công tác phí.
  • Nhóm chi nghiệp vụ chuyên môn và mua sắm sửa chữa: Bao gồm chi in ấn ấn chỉ, mua trang phục ngành, sửa chữa tài sản cố định và chi phí xử lý tang vật tịch thu theo Thông tư số 173/2013/TT-BTC.

Mô hình quản lý chi thường xuyên được vận hành qua 3 khâu kế tiếp: Lập dự toán ngân sách, tổ chức chấp hành dự toán theo nguyên tắc kiểm soát qua Kho bạc Nhà nước, và quyết toán, kiểm tra, giám sát tài chính.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp chặt chẽ giữa nguồn dữ liệu thứ cấp và sơ cấp để đảm bảo tính xác thực:

  • Dữ liệu thứ cấp: Thu thập từ hệ thống báo cáo tài chính, quyết toán ngân sách, sổ cái kế toán giai đoạn 2016 - 2018 với tổng nguyên giá tài sản cố định theo dõi là 16.560,7 triệu đồng.
  • Dữ liệu sơ cấp: Khảo sát thực địa toàn diện với quy mô mẫu N = 76 người, bao gồm 100% cán bộ, công chức và nhân viên hợp đồng tại Cục. Cơ cấu mẫu khảo sát gồm 29 cán bộ lãnh đạo quản lý (3 lãnh đạo Cục, 13 Trưởng phòng và Đội trưởng, 13 Phó phòng và Đội phó) và 47 kiểm soát viên cùng nhân viên hợp đồng theo Nghị định số 68/CP.

Phương pháp chọn mẫu toàn thể (census sampling) được lựa chọn vì quy mô nhân lực của cơ quan vừa phải (76 người), cho phép bao quát toàn bộ các phòng nghiệp vụ và 10 Đội Quản lý thị trường trên địa bàn tỉnh Thái Bình mà không gặp sai số chọn mẫu. Dữ liệu khảo sát được xử lý và phân tích trên phần mềm bảng tính điện tử Excel. Tác giả sử dụng phương pháp thống kê mô tả và thống kê so sánh để đối chiếu số tuyệt đối, số tương đối và tốc độ tăng trưởng qua các năm. Việc lựa chọn phương pháp này giúp phản ánh rõ ràng sự biến động giữa dự toán được giao và thực tế chi tiêu, tạo lập bằng chứng định lượng vững chắc cho các đề xuất hoàn thiện cơ chế khoán chi.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Phân tích số liệu tài chính giai đoạn 2016 - 2018 tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Bình chỉ ra 4 phát hiện quan trọng:

Thứ nhất, quy mô cơ sở vật chất và tài sản cố định duy trì ổn định nhưng có sự đầu tư mạnh mẽ vào trang thiết bị nghiệp vụ. Tổng nguyên giá tài sản cố định toàn đơn vị đạt 16.560,7 triệu đồng, trong đó nhà cửa và vật kiến trúc chiếm 12.384,8 triệu đồng (vận hành 6 trụ sở làm việc phục vụ 8 Đội), phương tiện vận tải gồm 5 xe ô tô với nguyên giá 3.095,3 triệu đồng. Đáng chú ý, giá trị máy móc, thiết bị và tài sản khác tăng liên tục từ 687,9 triệu đồng năm 2016 lên 888,6 triệu đồng năm 2017 (tăng 29,2%) và đạt 1.080,6 triệu đồng năm 2018 (tăng 21,6%), đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 125,4%/năm.

Thứ hai, cơ cấu chi tiêu thường xuyên cho thấy nhóm chi thanh toán cá nhân chiếm tỷ trọng chi phối (khoảng trên 70% tổng chi thường xuyên) để bảo đảm thu nhập cho 76 cán bộ công chức (trong đó có 1 Thạc sĩ, 69 cán bộ trình độ Đại học, Cao đẳng và 6 cán bộ trình độ Trung cấp). Các khoản chi hành chính và dịch vụ công cộng được kiểm soát nhưng mức độ chênh lệch chi phí giữa 10 Đội địa bàn còn lớn do định mức khoán chưa chi tiết theo đặc thù từng huyện.

Thứ ba, đặc điểm nguồn tài chính mang tính phụ thuộc tuyệt đối vào ngân sách nhà nước. Dù toàn Cục đã xử lý 3.113 vụ vi phạm và nộp ngân sách 8,9 tỷ đồng tiền phạt trong 3 năm, toàn bộ 100% khoản thu này phải chuyển vào ngân sách nhà nước theo Thông tư số 153/2013/TT-BTC, đơn vị không có nguồn thu bổ sung để tự chủ kinh phí hoạt động thường xuyên.

Thứ tư, kết quả khảo sát 76 cán bộ chỉ ra rằng khâu lập dự toán vẫn còn mang tính hình thức. Dự toán chi đầu năm chủ yếu dựa vào số liệu lịch sử năm trước mà chưa dự báo chính xác khối lượng công việc kiểm tra liên ngành, chi phí nhiên liệu đột xuất và chi phí bảo quản tang vật vi phạm hành chính.

Thảo luận kết quả

Thực trạng quản lý chi tiêu tại đơn vị phản ánh sự vận hành đúng định mức pháp luật nhưng còn thiếu tính linh hoạt. Khi phân tích nguyên nhân, sự thiếu gắn kết giữa khối lượng kiểm tra thị trường và nguồn kinh phí phân bổ là rào cản lớn nhất. Việc áp dụng phương pháp lập dự toán trên cơ sở quá khứ khiến các Đội địa bàn rộng như Thái Thụy hay Tiền Hải gặp khó khăn về chi phí xăng xe và công tác phí.

Trong báo cáo phân tích tài chính, dữ liệu chi thường xuyên có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua biểu đồ tròn thể hiện tỷ trọng 3 nhóm chi (thanh toán cá nhân, dịch vụ hành chính, nghiệp vụ đặc thù) và biểu đồ cột ghép so sánh tương quan giữa số dự toán được giao với số thực chi qua các năm 2016, 2017 và 2018. Đồng thời, bảng tổng hợp phân tích chênh lệch kinh phí tiết kiệm hàng năm sẽ làm nổi bật hiệu quả tiết kiệm chi tại văn phòng Cục so với 10 Đội trực thuộc.

So sánh với bài học kinh nghiệm từ Cục Quản lý thị trường tỉnh Nam Định (thực hiện khoán dịch vụ công cộng triệt để cho các Đội) và Cục Quản lý thị trường tỉnh Hải Dương (công khai quy chế chi tiêu nội bộ qua hội nghị cán bộ công chức), Cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Bình cần sớm lượng hóa định mức khoán chi theo địa bàn nhằm giảm thiểu lãng phí và tăng nguồn kinh phí tiết kiệm cuối năm.

Đề xuất và khuyến nghị

Để hoàn thiện công tác quản lý chi thường xuyên tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Bình, 4 nhóm giải pháp cụ thể được đề xuất:

  1. Đổi mới quy trình lập và phân bổ dự toán: Phòng Tổ chức - Hành chính phối hợp với các Đội Quản lý thị trường áp dụng phương pháp dự toán cấp không cho các hoạt động nghiệp vụ đặc thù và dự toán định mức có điều chỉnh cho chi hành chính; đặt mục tiêu giảm tỷ lệ sai lệch giữa dự toán và thực chi xuống dưới 5% mỗi niên độ ngân sách, triển khai ngay từ quý III hàng năm.

  2. Hoàn thiện quy chế chi tiêu nội bộ và đẩy mạnh cơ chế khoán chi: Lãnh đạo Cục ban hành quy chế chi tiêu nội bộ sửa đổi, xác định mức khoán chi phí văn phòng phẩm, điện thoại, nhiên liệu cho 10 Đội trực thuộc; phấn đấu tiết kiệm tối thiểu 10% đến 15% kinh phí quản lý hành chính hàng năm để trích lập quỹ khen thưởng, phúc lợi và tăng thu nhập cho 76 cán bộ công chức trước tháng 12/2020.

  3. Nâng cao năng lực chuyên môn của đội ngũ kế toán: Tổ chức đào tạo và bồi dưỡng chuẩn hóa chuẩn mực kế toán công cho 100% cán bộ làm công tác kế toán, thủ quỹ tại Cục và các kế toán viên kiêm nhiệm tại các Đội; hoàn thành chuyển đổi số và ứng dụng phần mềm quản trị tài chính đồng bộ trong toàn Cục trước năm 2021.

  4. Tăng cường thanh tra, kiểm tra nội bộ và quyết toán kinh phí: Phòng Thanh tra - Pháp chế chủ trì thiết lập kế hoạch kiểm tra nội bộ định kỳ 6 tháng/lần đối với công tác tạm ứng, thanh quyết toán chứng từ công tác phí và chi nghiệp vụ theo Thông tư số 40/2017/TT-BTC; bảo đảm 100% hồ sơ thanh toán tài sản công quy mô 16,56 tỷ đồng minh bạch, đúng quy định pháp luật.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nội dung và kết quả nghiên cứu của luận văn mang lại giá trị thiết thực cho 4 nhóm đối tượng:

  1. Ban Lãnh đạo và Trưởng các phòng, Đội thuộc Cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Bình: Sử dụng làm tài liệu căn cứ để điều chỉnh định mức khoán chi tiêu nội bộ, tối ưu hóa nguồn lực cho 76 cán bộ và quản lý hiệu quả 5 xe ô tô chuyên dụng cùng 6 trụ sở làm việc.

  2. Cán bộ quản lý tài chính tại các Cục Quản lý thị trường trên cả nước: Tham khảo mô hình phân bổ kinh phí nghiệp vụ đặc thù ngành, kinh nghiệm xử lý hóa đơn chứng từ xử phạt hành chính và kiểm soát tài sản công quy mô trên 16 tỷ đồng.

  3. Kế toán viên và chuyên viên tài chính tại các cơ quan hành chính sự nghiệp cấp III: Ứng dụng quy trình lập dự toán kết hợp, phương pháp kiểm soát chi qua Kho bạc Nhà nước và các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả tiết kiệm chi theo Nghị định số 130/2005/NĐ-CP.

  4. Học viên cao học, sinh viên và nhà nghiên cứu chuyên ngành Kế toán - Tài chính công: Khai thác bộ khung lý thuyết, phương pháp điều tra chọn mẫu toàn thể N = 76 và hệ thống chỉ tiêu phân tích số liệu biến động chi thường xuyên trong khu vực công.

Câu hỏi thường gặp

Cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Bình có được trích lại số tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính để chi thường xuyên không? Theo quy định tại Thông tư số 153/2013/TT-BTC và Luật Ngân sách Nhà nước 2015, toàn bộ 8,9 tỷ đồng thu từ xử phạt vi phạm hành chính trong giai đoạn 2016 - 2018 phải nộp 100% vào ngân sách nhà nước. Kinh phí chi thường xuyên của Cục do ngân sách cấp hoàn toàn theo dự toán được giao, không trích trực tiếp từ tiền phạt.

Cỡ mẫu khảo sát trong nghiên cứu được lựa chọn như thế nào và có bảo đảm tính đại diện không? Mẫu khảo sát bao gồm toàn bộ 76 cán bộ, công chức và lao động hợp đồng tại đơn vị (29 cán bộ lãnh đạo quản lý và 47 kiểm soát viên, nhân viên). Phương pháp điều tra toàn bộ này bảo đảm độ tin cậy tuyệt đối, phản ánh đầy đủ góc nhìn từ lãnh đạo Cục đến 10 Đội địa bàn.

Cơ sở vật chất và máy móc trang thiết bị của đơn vị biến động như thế nào qua 3 năm nghiên cứu? Tổng nguyên giá tài sản cố định duy trì ở mức 16.560,7 triệu đồng, trong đó giá trị máy móc, trang thiết bị nghiệp vụ tăng mạnh từ 687,9 triệu đồng năm 2016 lên 1.080,6 triệu đồng năm 2018 (tăng trưởng bình quân 125,4%/năm), phục vụ đắc lực cho 6 trụ sở và 5 phương tiện vận tải hoạt động.

Hạn chế lớn nhất trong khâu lập dự toán chi thường xuyên tại Cục Quản lý thị trường Thái Bình là gì? Hạn chế chính là dự toán được lập cho cả năm mang nặng tính bình quân và dựa vào số liệu lịch sử năm trước, chưa bám sát kế hoạch kiểm tra chuyên đề đột xuất của Ban chỉ đạo 389 địa phương và đặc thù địa bàn 8 huyện, thành phố.

Bài học kinh nghiệm thực tiễn nào từ các tỉnh lân cận có thể áp dụng ngay cho đơn vị? Kinh nghiệm áp dụng định mức khoán chi dịch vụ công cộng cho các Đội của Cục Quản lý thị trường tỉnh Nam Định và cơ chế công khai dân chủ quy chế chi tiêu của Cục Quản lý thị trường tỉnh Hải Dương là hai bài học giá trị giúp tiết kiệm chi và tăng thu nhập.

Kết luận

Công trình nghiên cứu đã giải quyết trọn vẹn mục tiêu đánh giá và hoàn thiện quản lý chi thường xuyên tại Cục Quản lý thị trường tỉnh Thái Bình với các đóng góp trọng tâm:

  • Hệ thống hóa toàn diện khung lý thuyết về quản lý chi thường xuyên tại cơ quan hành chính nhà nước có tính chất kiểm tra, kiểm soát đặc thù.
  • Khảo sát thực chứng 100% nhân lực cơ quan (76 cán bộ công chức), chỉ ra bức tranh chân thực về phân bổ ngân sách và quản lý tài sản cố định 16.560,7 triệu đồng.
  • Nhận diện các điểm nghẽn trong công tác lập dự toán bình quân và hạn chế về tính tự chủ tài chính khi 100% kinh phí phụ thuộc ngân sách cấp.
  • Đề xuất 4 nhóm giải pháp mang tính khả thi cao về đổi mới lập dự toán, ban hành định mức khoán chi nội bộ và chuẩn hóa năng lực đội ngũ kế toán.
  • Đặt ra lộ trình triển khai chi tiết cho giai đoạn 2020 - 2022 nhằm nâng cao hiệu quả chi tiêu công và hỗ trợ Cục hoàn thành tốt nhiệm vụ chống buôn lậu, gian lận thương mại.

Các cơ quan, nhà nghiên cứu và cán bộ quản lý tài chính có thể khai thác trực tiếp các phân tích định lượng và bảng biểu chi tiết trong toàn văn luận văn để ứng dụng vào công tác cải cách tài chính công tại đơn vị.