HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM HOÀNG XUÂN GIANG NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA THỨC ĂN VÀ MẬT ĐỘ ĐẾN SINH TRƯỞNG VÀ TỶ LỆ SỐNG CỦA RƯƠI (Tylorrhynchus heterochaetus Quatrefages, 1865) NUÔI TRONG BỂ Chuyên nghành: Muôi trồng thủy sản Mã số: 60 62 03 01 Người hướng dẫn khoa học: PGS. Trần Thị Nắng Thu NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2017 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CAM ĐOAN Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu sử dụng trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong công trình nghiên cứu nào khác Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ để thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và thông tin trích dẫn trong luận văn đều được nêu rõ nguồn gốc. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Hoàng Xuân Giang LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com LỜI CẢM ƠN Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Ban lãnh đạo Viện Nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản I, Ban quản lý đào tạo - Học viện Nông nghiệp Việt Nam, Khoa Thuỷ sản – Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tổ chức và tạo mọi điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa đào tạo Thạc sỹ Nuôi trồng thủy sản niên khóa 2015-2017. Tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Trần Thị Nắng Thu, Khoa Thủy sản, Học viện Nông Nghiệp Việt Nam.
Là người hướng dẫn khoa học chính cho đề tài của tôi Tôi xin chân thành cảm ơn tới: ThS. Cao Văn Hạnh, KS. Nguyễn Văn Tuấn, Trạm Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản nước lợ đã giúp đỡ trong công việc chuẩn bị bể, trang thiết bị thí nghiệm. Lời cảm ơn cũng xin được gửi đến các anh chị cán bộ nghiên cứu tạiTrạm Nghiên cứu Nuôi trồng thủy sản nước lợ đã giúp đỡ trong công việc chuẩn bị bể thí nghiệm, thu mẫu và hỗ trợ theo dõi, tạo mọi điều kiện thuận lợi cho tôi trong thời gian tôi thực hiện đề tài.
Có được thành công ngày hôm nay, tôi cũng xin được bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới những người thân đã luôn bên cạnh động viên, giúp đỡ để tôi yên tâm học tập, nghiên cứu. Nghiên cứu này được thực hiện bằng kinh phí của Đề tài “Nghiên cứu sản xuất giống Rươi nhân tạo (Tylorrhynchus heterochaetus Quatrefages, 1865)”. Đơn vị chủ trì: Thuộc Bộ Nông nghiệp & PTNT. Hà Nội, ngày tháng năm 2017 Tác giả luận văn Hoàng Xuân Giang ii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com MỤC LỤC Lời cam đoan.
ii Mục lục. iii Danh mục chữ viết tắt.v Danh mục bảng. vi Danh mục hình. Sự cần thiết của nghiên cứu.
Mục tiêu đề tài. Mục tiêu chung. Mục tiêu cụ thể. Tổng quan tài liệu.
Đặc điểm phân loại của rươi. Đặc điểm hình thái. Đặc điểm sinh sản của rươi. Đặc điểm dinh dưỡng của rươi.
Tình hình nghiên cứu rươi trong nước và ngoài nước. Nghiên cứu ngoài nước của Rươi. Nghiên cứu trong nước về Rươi. Nội dung và phương pháp nghiên cứu.
Địa điểm nghiên cứu. Thời gian nghiên cứu. Đối tượng nghiên cứu. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp xác định chỉ tiêu cần theo Dõi. Phương pháp theo dõi tốc độ tăng trưởng của ấu trùng. Phương pháp xác định tỉ lệ sống. Phương pháp xử lý số liệu.
Kết quả nghiên cứu. Một số yếu tố môi trường trong hệ thống bể nuôi vỗ thành thục Rươi .36 iii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Kết quả nuôi vỗ thành thục Rươi bằng loại thức ăn khác nhau. Sinh trưởng của Rươi nuôi thành thục.
Tỷ lệ sống của Rươi nuôi vỗ. Tỷ lệ thành thục của Rươi. Nuôi vỗ thành thục Rươi ở các mật độ nuôi khác nhau. Sinh trưởng của Rươi nuôi thành thục.
Tỷ lệ sống của Rươinuôi vỗ. Tỷ lệ thành thục. Sức sinh sản của Rươi ở các mật độ nuôi khác nhau. Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn và mật độ đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của Rươi.
Ảnh hưởng các loại thức ăn khác nhau đến sự sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng Rươi. Ảnh hưởng mật độ ương nuôi khác nhau đến sự sinh trưởng và tỷ lệ sống của ấu trùng Rươi. Một số yếu tố môi trường trong hệ thống bể ương nuôi. Yếu tố môi trường.
Yếu tố độ mặn. Kết luận và kiến nghị. 50 Tài liệu tham khảo. 54 iv LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT Chữ viết tắt Nghĩa tiếng Việt B Bể cm Centimét cs.
Cộng sự g Gram l Chiều dài M Mật độ max Lớn nhất min Nhỏ nhất ml Mililít TB Trung bình TLTT Tỷ lệ thành thục W Khối lượng < Nhỏ hơn > Lớn hơn v LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC BẢNG Bảng 4. Biến động một số yếu tố môi trường trong quá trình thí nghiệm. Sinh trưởng về khối lượng (g/con) của Rươi nuôi thành thục. Sinh trưởng về khối lượng (g/con) của Rươi ở mật độ nuôi khác nhau.
Tỷ lệthành thục (%)của Rươi ở các mật độ nuôi khác nhau. Sức sinh sản của Rươi ở các mật độ nuôi khác nhau. Sinh trưởng về chiều dài và phát triển về số đốt cơ thể của ấu trùng Rươi. Sinh trưởng về chiều dài và số đốt của Rươiương nuôi ở mật độ khác nhau.
Một số yếu tố môi trường trong hệ thống bể ương nuôi. Sinh trưởng về chiều dài và số đốt của Rươi ương nuôi ở các mức độ mặn khác nhau. 47 vi LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com DANH MỤC HÌNH Hình 2. Rươi Tylorrhynchus heterochaetus Quatrefages, 1865.
Thùy đuôi của Rươi. Sản phẩm sinh dục Rươi. Quá trình phát triển của trứng chưa thụ tinh và thụ tinh của Rươi đến sản phẩm sinh dục. Bản đồ phân bố Rươi tại Việt Nam.
Vòng đời của Rươi. Phân biệt đực cái của Rươi. Trứng và tinh trùng Rươi. Sơ đồ bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng của thức ăn lên tỷ lệ thành thục Rươi bố mẹ.
Sơ đồ bố trí thí nghiệm ảnh hưởng của mật độ lên tỷ lệ thành thục Rươi bố mẹ. Bể bố trí thí nghiệm 1&2. Bể bố trí thí nghiệm .5 Sơ đồ bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng thức ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của rươi giai đoạn xuống đáy. Sơ đồ bố trí thí nghiệm về ảnh hưởng mật độ lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của rươi giai đoạn xuống đáy.
Tỷ lệ sống của Rươi nuôi vỗ bằng các loại thức ăn khác nhau .37 vii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail. Tỷ lệ Rươi thành thục ở các giai đoạn. Tỷ lệ sống của Rươi nuôi vỗ thành thục ở các mật độ khác nhau. Tăng trưởng kích thước theo loại thức ăn.
Tăng trưởng về chiều dài và số đốt theo mật độ khác nhau. Ảnh hưởng độ mặn đến sinh trưởng và tỷ lệ sống Rươi. 48 viii LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com TRÍCH YẾU LUẬN VĂN Tên tác giả: Hoàng Xuân Giang Tên Luận văn: Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn và mật độ đến sinh trưởng và tỷ lệ sống của Rươi (Tylorrhynchus heterochaetus Quatrefages, 1865) nuôi trong bể Ngành: Nuôi trồng thủy sản Mã số: 60 62 03 01 Tên cơ sở đào tạo: Học viện Nông nghiệp Việt Nam Mục đích nghiên cứu Hoàn thiện quy trình nuôi Rươi trong bể từ giai đoạn xuống đáy đến thu sản phẩm sinh dục của Rươi góp phần phát triển nuôi Rươi nhân tạo trong bể phát triển. Tìm ra loại thức ăn, mật độ phù hợp cho rươi sinh trưởng và phát triển trong từng giai đoạn phát triển của Rươi.
Nội dung và phương pháp nghiên cứu Thí nghiệm: Nghiên cứu ảnh hưởng của thức ăn lên tỷ lệ thành thục Rươi bố mẹ Thí nghiệm bao gồm 3 nghiệm thức (NT) khác nhau về thức ăn: NT1: tảo đáy, NT2: thức ăn tổng hợp (Lansy, Fripak, NRD Inve) và NT3: là thức ăn kết hợp 2 loại thức ăn trên. Thí nghiệm 2: Nghiên cứu ảnh hưởng của mật độ lên tỷ lệ thành thục Rươi bố mẹ Thí nghiệm bao gồm 4 nghiệm thức khác nhau về mật độ nuôi: TN1:500 con/m2, NT2: 600 con/m2, NT3: 700 con/m2; NT4: 800 con/m2. Thí nghiệm được tiến hành trong bể, mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần Thí nghiệm 3: Ảnh hưởng của thức ăn lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của Rươi (giai đoạn rươi xuống đáy). Thí nghiệm 4: Ảnh hưởng của mật độ lên sinh trưởng và tỷ lệ sống của Rươi(giai đoạn rươi xuống đáy).
Ấu trùng được ương ở 4 mật độ khác nhau: 50 con/l; 100 con/l; 200 con/l; 300 con/l. Mỗi nghiệm thức được lặp lại 3 lần. Kết quả chính và kết luận Kết quả lựa cho thức ăn cho thấy, Rươi có thể sử dụng thức ăn tảo đáy, thức ăn ix LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com tổng hợp với hàm lượng cao. Tuy nhiên kết quả cho thấy sau 90 ngày nuôi vỗ thành thục Rươi bố mẹ, việc sử dụng thức ăn khác nhau thì tốc độ tăng trưởng của Rươi nuôi không giống nhau.
Thức ăn kết hợp và thức ăn tảo đáy, mùn bã hữu cơ cho tốc độ tăng trưởng tốt hơn so với thức ăn tổng hợp. Tốc độ sinh trưởng trung bình về khối lượng của Rươi nuôi khi cho ăn bằng thức ăn tổng hợp kết hợp tảo đáy mùn bã hữu cơ đạt kết quả cao nhất 0,862g/con. Nuôi vỗ thành thục, tỷ lệ sống của Rươi ở các nghiệm thức 1, 2 và 3 đạt lần lượt là 66,63%; 64,03% và 64,33% giữa các nghiệm thức. Nghiệm thức 2 (Rươi được cho ăn thức ăn tổng hợp) có tỷ lệ sống (64,03%) thấp hơn so với các nghiệm thức 1, 3.
Sử dụng thức ăn tổng hợp (NT2) cho tỷ lệ sống của Rươi thấp nhất có thể là do đây là nguồn thức ăn có giá trị dinh dưỡng cao nhưng chưa đáp ứng đủ về nhu cầu của Rươi Mật độ nuôi vỗ thành thục có thể nuôi ở 500; 600; 700; 800 đều cho kết quả khả quan, nhưng xét về tổng thể chi phí và mức độ phù hợp thì nuôi ở mật 600 con/m2 là thích hợp nhất. do vậy, ảnh hưởng của mật độ nuôi tới sự thành thục có thể liên quan đến khác nhau về đặc điểm sinh lý của từng loài.