đặt vấn đề nghiên cứu quy trình sản xuất giống tôm he chân trắng như Viện Hải Dương Học Nha Trang (nguồn tôm mẹ do công ty Việt Linh cung cấp từ Hawaii); Trung tâm nghiên cứu thủy sản III Nha Trang (nguồn tôm mẹ từ Công ty Asia Hawaii Ventures Phú Yên); Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I Hà Bắc (nguồn tôm mẹ do công ty Việt Đức cung cấp),. Năm 2003, trại tôm giống Hạnh Phúc Phú Yên hợp đồng với chuyên gia Thái Lan sản xuất giống tôm sú sạch kết hợp sản xuất thử nghiệm Post-lavae từ Nauplius tôm he chân trắng của công ty Asia Hawaii Ventures đạt tỷ lệ sống bình quân khoảng 30%. Hiện nay, Viện nghiên cứu Nuôi trồng Thủy sản III đã tạo ra được đàn tôm bố mẹ (F1) có nguồn gốc từ Hawaii và đã tạo ra được đàn giống tôm thẻ chân trắng có chất lượng cao với tên gọi F1-V3-VN. Qua thời gian nghiên cứu đặc tính sinh sản của đàn tôm bố mẹ mới này, cho thấy chúng có một số đặc điểm nổi trội như khả năng sinh sản tương đối ổn định và số lượng trứng cũng nhiều hơn so với đàn tôm bố mẹ nguyên thủy nhập từ Hawaii (tôm bố mẹ giống mới mỗi lần đẻ từ 200.000 trứng so với 170.000 trứng do tôm Hawaii đẻ).
So với 10 các lô đối chứng, tỷ lệ nở và tỷ lệ thụ tinh của tôm F1-V3-VN cao hơn. Hơn nửa, thời gian từ lúc cắt mắt (kích thích tôm đẻ) đến khi tôm đẻ cũng ngắn hơn. Đến nay, toàn bộ diện tích tôm F1-V3-VN nuôi thử nghiệm đều thu hoạch. Qua theo dõi trong thời gian nuôi thành thục và cho đẻ của tôm thì tỷ lệ sống đạt gần 94%.
Đặc biệt, kết quả kiểm dịch các mẫu giống tôm F1-V3-VN đều dương tính (không mang mầm bệnh) với 6 loại bệnh phổ biến hiện nay trên tôm như: TSV, WSSV, MBV, IHV, BP, IHBMV. Trong khi đó, giá thành của tôm giống F1-V3- VN chỉ bằng 50% so với tôm nhập từ Thái Lan và bằng 30% so với tôm giống được sản xuất từ tôm bố mẹ được nhập trực tiếp từ Hawaii. 11 Chương 2 VẬT LIỆU, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 2. Đối tượng, thời gian và địa điểm nghiên cứu 2.
Đối tượng nghiên cứu Ấu trùng tôm thẻ chân trắng. Thời gian nghiên cứu Từ ngày 01/03/2011 đến ngày 30/06/2011. Địa điểm nghiên cứu Công ty CP chăn nuôi C.P Việt Nam - An Hải, Ninh Phước-Ninh Thuận 2. Vật liệu và thiết bị dụng cụ dung trong nghiên cứu - Thức ăn sử dụng + Thức ăn tươi sống: Tảo Thalassiosira sp, Chaetoceros sp và Artemia, + Thức ăn khô: Thức ăn tổng hợp gồm: TNT1, TNT2, TNT3,TNT4, + Vitamin C.
- Trang thiết bị và dụng cụ sử dụng trong quá trình nghiên cứu + Thùng nhựa có thể tích 50 lít, + Hệ thống sục khí, máy đo độ mặn, pH, độ kiềm, + Máy ảnh kỹ thuật số, + Buồng đếm tảo, + Kính hiển vi, + Cân, + Nhiệt kế, + Nguồn nước và một số dụng cụ khác. Phương pháp nghiên cứu 2. Bố trí thí nghiệm - Điều kiện nghiên cứu Nhiệt độ: 28-32oC Độ mặn: 28-35‰ pH : 7.5 12 + Thể tích thùng thí nghiệm: Thí nghiệm được tiến hành trong các thùng đều có thể tích 50 lít, được đặt trong nhà nuôi và có chế độ sục khí 24/24 h. Thiết kế thí nghiệm ở mức 2 nhân tố, bố trí theo kiểu ngẫu nhiên hoàn toàn và được lặp lại 3 lần.
- Sơ đồ bố trí thí nghiệm Ấu trùng tôm thẻ chân trắng MĐ1 100con/L MĐ2 200con/L MĐ3 300con/L 200con/L 300con/L 28‰ 32‰ 35‰ 28‰ 32‰ 35‰ 28‰ 32‰ 35‰ 32 ‰ CT 1 CT 2 CT 3 CT 4 CT 5 CT 6 CT 7 CT 8 CT 9 Quản lý các yếu tố môi trường Xác định thời gian biến thái Hình 2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm Xác định tỷ lệ sống Kết luận và đề xuất ý kiến Hình 2. Sơ đồ bố trí thí nghiệm 13 Thí nghiệm ương nuôi ấu trùng tôm thẻ chân trắng giai đoạn Zoea và giai đoạn Mysis với các mật độ khác nhau (MĐ 1, MĐ2, MĐ3) khi được nuôi ở các độ mặn khác nhau. - Các mật độ khác nhau: MĐ1: 100 con/L.
- Các độ mặn khác nhau: ĐM1: 28‰. Phương pháp xác định các chỉ tiêu nghiên cứu 2. Phương pháp xác định các yếu tố môi trường Bảng 2. Phương pháp xác định các yếu tố môi trường Yếu tố Thời điểm đo Thời gian đo Dụng cụ đo Nhiệt độ 7h và 16h 2 lần/ngày Nhiệt kế thuỷ ngân Độ Ph 7h 1 lần/ngày Máy đo pH Khí NH3/NH4 7h 1 ngày/lần Test so màu Độ kiềm 7h 1 ngày/lần Test so màu 2.
Phương pháp xác định thời gian biến thái của ấu trùng tôm thẻ chân trắng - Xác định thời gian biến thái của ấu trùng: Theo dõi và xác định thời điểm xuất hiện ấu trùng giai đoạn trước đến thời điểm xuất hiện ấu trùng ở giai đoạn sau, từ đó tính được tổng thời gian chuyển giai đoạn. Quy ước: Ước lượng khoảng 50% ấu trùng trong thùng chuyển giai đoạn thì lấy thời điểm đó tính thời gian biến thái của ấu trùng. Tính theo công thức: T = T2 - T1 Trong đó: T: Thời gian biến thái của ấu trùng (giờ) T1: Thời điểm ấu trùng chuyển giai đoạn trước (giờ) T2: Thời điểm ấu trùng chuyển giai đoạn kế tiếp (giờ) 14 2. Theo dõi sức khoẻ và xác định tỷ lệ sống của ấu trùng trong quá trình ương nuôi - Quan sát các chỉ tiêu đánh giá chất lượng ấu trùng trực tiếp: Hoạt động, màu sắc, khả năng bắt mồi.
- Theo dõi tình hình bệnh của ấu trùng trong quá trình ương nuôi thí nghiệm. - Tỷ lệ sống các giai đoạn Xác định tỷ lệ sống bằng cách định lượng ấu trùng sau mỗi lần chuyển giai đoạn bằng phương pháp thể tích. Theo công thức: As TLS = ×100 Ae Trong đó: TLS: Tỷ lệ sống của ấu trùng trong thùng ương (%) As: Tổng số ấu trùng trong thùng lúc đầu (con) Ae: Tổng số ấu trùng trong thùng ở thời điểm xác định tỷ lệ sống (con) + Cách thu mẫu: Dùng ống nhựa hút nước trong thùng ương rồi đổ vào tô, hút ở 5 điểm khác nhau trong thùng (4 góc cách thành thùng khoảng 20-25 cm và 1 điểm ở giữa thùng). Dùng pipep lấy 3 điểm, mỗi điểm 10ml cho vào hộp lồng, sau đó nhỏ 2 giọt glugon vào hộp lồng, rồi tiến hành, trước khi hút đếm ta khuấy đều trong tô để ấu trùng phân bố đều rồi múc vào hộp lồng.
Từ đó ta tính được số ấu trùng sống ở giai đoạn sau. + Thời điểm thu mẫu: thường xuyên quan sát thùng ương (khi cho ăn, thay nước, siphone, .) và khi quan sát thấy ấu trùng bắt đầu có hiện tượng chuyển sang giai đoạn sau thì ta tiến hành thu mẫu để định lượng ấu trùng và tính tỷ lệ sống qua các giai đoạn đó. Mỗi bể đếm ít nhất 3 lần sau đó lấy giá trị trung bình để độ chính xác cao hơn. - Số liệu thu thập được ghi vào nhật ký thí nghiệm * Phương pháp đánh giá chất lượng tôm giống: Tôm được đánh giá chất lượng thông qua các chỉ tiêu, các phản ứng shock môi trường: 15 + Quan sát các chỉ tiêu cảm quan của tôm giống: Màu sắc, trạng thái hoạt động, các phụ bộ, sự đồng đều,.
+ Shock độ mặn: Thả tôm giống vào bát nước, tỷ lệ nước ngọt 50% (V = 1 lít) theo dõi tỷ lệ sống của tôm sau 60 phút tỷ lệ sống đạt trên 95% là đạt yêu cầu. Ta lặp lại 3 lần. + Kiểm tra qua kính hiển vi. Phương pháp định lượng ấu trùng trong bể Căn cứ vào đặc điểm sinh thái của ấu trùng tôm he chân trắng sống trôi nổi ở giai đoạn Zoea và giai đoạn Mysis.
Ấu trùng được định lượng bằng cách lấy mẫu tại 5 điểm trong thùng. Định lượng ấu trùng có trong 10ml tại 5 điểm lấy mẫu với 3 lần đếm; sử dụng phương pháp tính trung bình cộng, ta có được lượng ấu trùng trung bình có trong 1 lít. Xác định thể tích nước trong thùng ương, tính lượng ấu trùng trong thùng theo công thức: AB = AM × V Trong đó: AB: Tổng lượng ấu trùng có trong thùng (con) AM: Tổng lượng ấu trùng có trong 1 lít (con) V: Thể tích nước của thùng ương ấu trùng (lít) 2. Phương pháp xử lý số liệu * Số liệu thống kê được thu thập hàng ngày và được xử lý bằng phần mềm Microft Exel 2003 và SPSS 15.
16 Chương 3 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 3. Kết quả quản lý các yếu tố môi trường thí nghiệm Trong quá trình ấu trùng tôm trải qua các giai đoạn biến thái để trở thành tôm trưởng thành thì ngoài các yếu tố thức ăn, mật độ nuôi, trình độ chăm sóc quản lý,. thì các yếu tố môi trường chiếm một vị trí quan trọng khi ương nuôi giống tôm thẻ chân trắng, nó tác động trực tiếp đến đời sống, sinh trưởng, tỷ lệ sống và thời gian biến thái của ấu trùng tôm. Vì vậy các yếu tố cần được kiểm tra và theo dõi hàng ngày để có biện pháp xử lý kịp thời và đạt được kết quả cao hơn khi ương nuôi tôm thẻ chân trắng.
- Nhiệt độ: Nước trong các thùng làm thí nghiệm được cấp từ một bể lọc và trong khoảng thời thời gian khá gần nhau và được bố trí một cách ngẫu nhiên, do đó ta thấy nhiệt độ ban đầu ở các thùng thí nghiệm cũng tương đương nhau và có sự biến động không đáng kể. Do các thùng thí nghiệm được bố trí đặt trong nhà nên biên độ dao động nhiệt độ giữa các ngày nhỏ, sự biến động nhiệt độ của buổi sáng và buổi chiều không cao lắm ở các công thức thí nghiệm. Do đó, có thể nhiệt độ không ảnh hưởng nhiều đến các hoạt động của ấu trùng tôm thẻ chân trắng ở các công thức thí nghiệm. Qua thí nghiệm tôi thấy nhiệt độ trong 3 đợt thí nghiệm tại các công thức dao động không lớn lắm, từ 28,5-32oC.
Theo kết quả nghiên cứu trước đây của Thái Bá Hồ, Ngô Trọng Lư (2003), thì nhiệt độ nước thích hợp cho sự phát triển của ấu trùng tôm thẻ chân trắng dao động từ 28-32oC. Qua quan sát các kết quả thu được, tôi thấy yếu tố nhiệt độ nước tại các công thức thí nghiệm trong thời gian tiến hành nghiên cứu nằm trong khoảng thích hợp cho sự sinh trưởng và phát triển của ấu trùng tôm thẻ chân trắng.