Chương 1 TỎNG QUAN 1. Tống quan thủy sản và hoạt động nuôi thủy sản 1. Các khái niệm - Thủy sản là những nguồn lợi, sản vật đem lại cho con người từ môi trường nước và được con người khai thác, nuôi trồng, thu hoạch làm thực phẩm, nguyên liệu. - Nuôi thủy sản là hoạt động đem các con giống thủy hải sản thả vào môi trường nước (ao hồ, lồng bè.) sau đó người nuôi sẽ tiến hành chăm sóc nhằm thu về thủy sản nhằm phục vụ nhu cầu ăn uống, tiêu thụ của con người.
- Nguồn lợi thủy sản là tài nguyên sinh vật trong vùng nước tự nhiên có giá trị kinh tế, khoa học, du lịch, giải trí. - Giống thủy sản là loài động vật thủy sản, rong, tảo dùng dé sản xuất giống, làm giống cho nuôi trồng thủy sản, bao gồm bồ mẹ, trứng, tinh, phôi, au trùng, mảnh cơ thể, bào tử vả con giống. - Nuôi thủy sản quảng canh là hình thức nuôi dựa hoản toàn vào thức ăn tự nhiên trong ao. Mật độ thủy san trong ao thường thấp do dựa hoàn toàn vào nguồn giống tự nhiên.
Diện tích ao nuôi thường lớn dé đạt sản lượng cao. - Nuôi thủy sản quảng canh cải tiến là hình thức nuôi dựa trên nền tảng của hình thức nuôi quảng canh nhưng có bé sung hoặc là giống ở mật độ thấp (0,5 - 2 con/m?) hoặc là thức ăn theo tuần, đôi khi bổ sung cả giống và thức ăn. Theo Nghị định số 26/2019/NĐ-CP: Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Thủy sản ban hành ngày 08/3/2019 gồm có các khái niệm: - Nuôi thủy sản thâm canh là nuôi thủy sản trong điều kiện kiểm soát được quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc hoan toàn vào nguôn thức ăn thủy. - Nuôi thủy sản bán thâm canh là nuôi thủy sản trong điều kiện kiểm soát được một phần quá trình tăng trưởng, sản lượng của loài thủy sản nuôi và sự tăng trưởng của loài thủy sản nuôi phụ thuộc vào nguồn thức ăn tự nhiên và thức ăn thủy sản.
- Theo Luật Thủy sản số 18/2017/QH14 ban hành ngày 21 tháng 11 năm 2017 “Thức ăn thủy sản là sản phẩm cung cấp dinh dưỡng, thành phần có lợi cho sự phát triển của động vật thủy sản bao gồm thức ăn hỗn hợp, chất bé sung, thức ăn tươi sống và nguyên liệu”. Khái quát ngành nuôi thủy sản 1. Các hình thức nuôi thủy sản hiện nay Hiện nay có bốn hình thức nuôi thủy sản phổ biến: + Nuôi thủy sản trong ao đây là hình thức phô biến và xuất hiện sớm nhất tai Việt Nam, hình thức này thủy sản sẽ được nuôi giới han trong phạm vi nhất định tùy diện tích ao nuôi. NTS trong ao có thé áp dụng cả phương thức nuôi từ quảng canh đến thâm canh.
+ Nuôi trong lồng bè sử dụng điện tích mặt nước của hé chứa, lưu vực các sông hoặc trên các vịnh, vùng biển ven bờ dé NTS. Các khu vực NTS bằng hình thức lồng bè thường có độ sâu từ 3 m trở lên. Đây là hình thức NTS phát triển rất mạnh trong những năm gần đây và phù hợp với phương thức nuôi thâm canh và bán thâm canh. + Nuôi chắn sáo, đăng là hình thức nuôi có giới hạn bằng các chắn đăng, sáo ở lưu vực có mặt nước lớn nhưng độ sâu có giới hạn nhất định 4 — 6 m đối với vùng có diện tích lớn như hồ thủy điện hoặc 2 - 3 m đối với ao hồ, đầm.
Trên các thủy vực sẽ bố trí các chan đăng, sáo để tạo vùng nuôi. Hình thức nảy có thể áp dụng từ quảng canh đến thâm canh nhưng thực tế chủ yếu được áp dụng cho nuôi quảng canh. + Nuôi kết hợp các đối tượng đăng, sáo trong ao đây là hình thức áp dụng cho mô hình nuôi bán thâm canh hoặc quảng canh nhằm nuôi ghép nhiều loài thủy sản khác nhau (cá, tôm, cua, nhuyễn thê. Tinh hình ngành nuôi thủy sản tại Việt Nam Sản lượng ngành thủy sản của cả nước thống kê từ năm 1990 - 2020 được trình bay ở Bang 1.
Sản lượng thủy sản tại Việt Nam từ năm 1990 đến năm 2020 Sản lượng (nghìn tan) Stt Nam Khai thac Nuôi trồng Tổng số 1 1990 728,50 162,10 890,60 2 1995 1. Số liệu thống kê cho thấy sản lượng thủy sản liên tục tăng, so với năm 1990 sản lượng ngành thủy sản năm 2020 đã tăng 9,54 lần, trong đó sản lượng khai thác tăng 5,3 lần và sản lượng nuôi trồng tăng 28,58 lần. Từ năm 2007 đến nay sản lượng nuôi trồng thủy sản luôn cao hơn sản lượng khai thác, đánh bắt. Từ đó cho thấy ngành thủy san đã và đang phát triển toàn diện và ngày càng đến gần mục tiêu phát triển bền vững, giảm thiểu phụ thuộc vào tài nguyên thiên nhiên.
Cơ cấu tô chức quản lý nhà nước đối với hoạt động nuôi trồng và tiêu thụ thủy sản tại Việt Nam Chính Phủ Bộ NN&PTNT UBND Tỉnh UBND Sở NN&PTNT Huyện/TP Phòng NN&PTNT Huyện/TP : Công ty chế biến và xuất Các xã/phường NTTS khẩu thủy sản Các hộ NTTS Hình 1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức QLNN đối với hoạt động NT&TTTS tại Việt Nam (Nguyễn Xuân Lộc, 2021). Hệ thống tổ chức và phân công trách nhiệm về QLNN đối với hoạt động NT&TTTS đang được kiện toàn và có sự phân công khá cụ thể từ cấp Trung ương đến cấp địa phương. Có 2 nhóm chủ thé trong QLNN đối với hoạt động NT&TTTS tại nước ta.
Thứ nhất, chủ thê thực hiện QLNN theo chức năng bao gồm Sở, Ban, Ngành mà trong đó trọng tâm là Bộ NN&PTNT. Các nội dung quản lý theo chức năng bao gồm: Xây dựng bộ máy quản lý, ban hành hệ thống pháp lý về hoạt động NT&TTTS; thanh tra kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp trong hoạt động NI&TTTS. Thứ hai, chủ thé thực thi chức năng QLNN theo lĩnh vực hoạt động NT&TTTS là phòng NN&PTNT cấp Huyện/TP và các hợp tác xã/phường chính là các đơn vị có tác động trực tiếp đến hoạt động NT&TTTS thông qua việc cung ứng dịch vụ công và quan lý hoạt động. Hoạt động nuôi thủy sản tại tỉnh Bà Rịa —- Vũng Tau Ngành nuôi thủy sản tại tỉnh BR-VT luôn được chú trọng phát triển, theo Nghị quyết số 38/NQ-HĐND ngày 14/12/2018 của Hội đồng nhân dân tỉnh ngành nuôi thủy sản tập trung tại cả ba khu vực nước ngọt, nước lợ và ngoài biển.
Trong đó: -Nuôi nước ngọt phát triển tại diện tích của đất nông nghiệp bao gồm diện tích nuôi ao trong các đất thổ cư, nuôi cá mặt nước lớn trên hồ chứa thủy lợi, nuôi trong các ruộng trũng, mương vườn. Đối tượng khuyến khích nuôi là các loại cá nước ngọt và các loài đặc sản. -Nuôi nước lợ nuôi tập trung chủ yếu tại các hạ lưu sông Chà Và, sông Dinh, sông Rạch Tranh và các khu đất tring nhiễm mặn giáp theo các cửa sông; các khu rừng ngập mặn ven bién. - Nuôi ngoài biển phát triển chủ yếu ở huyện Côn Dao sẽ phát triển nuôi có chọn lọc ở vịnh Côn Sơn, vịnh Bến Đầm và vịnh Đông Bắc; đối tượng nuôi chủ yếu là ngọc trai và một số thủy đặc sản phục vụ khách du lịch.
Tính đến năm 2020 tổng diện tích nuôi thủy sản tại tỉnh là 6.762,9 ha, diễn biến quy mô, các loại hình nuôi qua các năm được trình bày ở Bảng 1. Diện tích nuôi thủy sản tại Bà Rịa — Vũng Tàu giai đoạn 2015 — 2020 Đơn vị: ha Stt Tiêu chí 2015 2017 2018 2019 2020 I Phan theo loại thủy sản 1 Tôm 3.261,7 3 _ Thủy sản khác 570,6 317,3 491,6 488,6 486,1 II Phan theo phương thức nuôi I Diéntich nudithamcanh 2.851,2 và bán thâm canh 2 _ Diện tích nuôi quảng canh 4.911,7 và quảng canh cải tiền HH Phân theo loại nước nuôi I1 Diện tích nước ngọt và 3.838,8 nước lợ 2 _ Diện tích nước man 3. Số liệu thống kê cho thấy diện tích nuôi thủy san cho thấy điện tích nuôi thủy sản tại tỉnh liên tục suy giảm, năm 2020 đã giảm 165,1 ha so với năm 2015. Diện tích nuôi tôm tăng nhưng điện tích nuôi cá và các thủy sản khác giảm, điều này cho thấy ngành thủy sản đang tập trung vào sản phẩm mũi nhọn là tôm.
Cơ cấu nuôi trồng cũng chuyền dịch từ quảng canh sang thâm canh và bán thâm canh (diện tích nuôi quảng canh giảm 864,9 ha trong khi diện tích nuôi thâm canh tăng 699,8 ha); các loài thủy sản nước ngọt và nước lo vẫn chiếm ưu thé so với các loài nước mặn (Cục thống kê tinh Ba Rịa - Vũng Tàu, 2021). Diện tích NTS tại TP. Vũng Tàu giai đoạn 2016 — 2020 Đơn vị: ha Stt Loại thủy sản 2016 2017 2018 2019 2020 I Theo loại thủy sản 1 Cá 491 4/6 488 397 602 2 Tôm 273 269 255 271 701 3 Thủy sản khác 561 559 693 503 432 H Theo phương thức nuôi 1 Thâm canh và bán thâm canh 3404 293 308 180 397 2 Quảng canh và quảng canh cải tiến 1.338 HH Theo loại nước nuôi 1 Nước ngọt và nước lo 1.107 917 1361 2 Nước mặn 314 288 329 254 371 IV Tổng 1325 1304 1.735 _ (Chi cục thống kê TP. Số liệu thống kê cho thấy từ năm 2019 ngành NTS tại TP.
Vũng Tàu chủ yếu tập trung và nuôi cá, diện tích nuôi cá luôn lớn hơn diện tích nuôi tôm khoảng 1,5 - 1,9 lần. Đến năm 2020 diện tích nuôi tôm, cá gấp 1,5 - 2,6 lần so với năm 2019 trong đó diện tích nuôi tôm đã vượt 1,2 lần so với diện tích nuôi cá. Cũng trong năm 2020 chỉ có 4/17 xã, phường của TP. Vũng Tàu có hoạt động NTS, diện tích NTS theo từng địa phương cụ thể như sau: Bang 1.
Diện tích NTS phân theo phường/xã tại TP. Vũng Tàu 2016 — 2020 Đơn vị: ha Stt Phường/xã 2016 2017 2018 2019 2020 1 Phường l 0 0 0 0 0 2 Phường Thang Tam 0 0 0 0 0 3 Phường2 0 0 0 0 0 4_ Phường3 0 0 0 0 0 5_ Phường4 0 0 0 0 0 6 Phuong 5 2 2 2 8 3 7 Phường Thắng Nhì 33 33 31 33 0 8 Phường7 0 0 0 0 0 9 Phường Nguyễn An Ninh § 5 Í | 20 10 Phường 8 0 0 0 0 0 II Phuong 9 21 21 18 18 0 12. Phường Thang Nhất 6 6 3 3 0 13 Phường Rạch Dừa 1 1 1 1 0 14 Phường 10 5 3 3 2 0 15 Phuong 11 3 1 | | 0 l6 Phường 12 550 512 527 S18 #2] I7 Xã Long Sơn 696 720 849 592 1. Số liệu thống kê cho thấy xã Long Sơn và phường 12 là hai địa phương có diện tích NTS lớn nhất thành phố.