Tổng quan nghiên cứu

Thị trường lao động Việt Nam năm 2016 ghi nhận quy mô dân số đạt 92,70 triệu người với 65,4% tập trung tại khu vực nông thôn, bình quân mỗi năm có thêm khoảng 1,6 triệu người bước vào độ tuổi lao động có nhu cầu việc làm. Tại huyện Hiệp Hòa, tỉnh Bắc Giang, tổng dân số năm 2016 đạt 225.267 người, trong đó dân số nông thôn chiếm tới 97,45% tương ứng với 219.509 người, tạo ra áp lực rất lớn đối với bài toán an sinh và chuyển dịch cơ cấu việc làm. Trong bối cảnh lực lượng lao động toàn huyện lên tới 134.467 người nhưng có tới 71,09% chưa qua đào tạo chuyên môn kỹ thuật, hoạt động xuất khẩu lao động được xác định là hướng đi chiến lược nhằm giải phóng sức lao động dư thừa và nâng cao thu nhập cho người dân.

Mục tiêu nghiên cứu trọng tâm của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, phân tích toàn diện thực trạng xuất khẩu lao động trên địa bàn huyện Hiệp Hòa giai đoạn 2014 - 2016, chỉ rõ các yếu tố chi phối và đề xuất hệ thống giải pháp đẩy mạnh xuất khẩu lao động bền vững đến năm 2020 và tầm nhìn 2025. Không gian nghiên cứu bao quát toàn bộ địa bàn huyện Hiệp Hòa với trọng tâm khảo sát tại 3 xã đại diện là Đoan Bái, Bắc Lý và Thanh Vân; dữ liệu thứ cấp được tổng hợp từ năm 2014 đến 2016 kết hợp dữ liệu điều tra sơ cấp thu thập năm 2017. Ý nghĩa thực tiễn của công trình thể hiện qua việc cung cấp luận cứ khoa học giúp nâng tỷ lệ lao động qua đào tạo nghề xuất cảnh từ mức 31,28% lên trên 50%, mở rộng các thị trường có giá trị gia tăng cao, đồng thời hạ tỷ lệ thất nghiệp tại khu vực nông thôn xuống dưới mức 2%.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên sự tích hợp giữa lý thuyết di cư lao động quốc tế và lý thuyết vốn con người (Human Capital Theory). Theo quy luật cung - cầu trong nền kinh tế thị trường, sự chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế và cơ cấu dân số giữa các quốc gia tạo ra sự dịch chuyển nhân lực tất yếu: các quốc gia phát triển thiếu hụt lao động phổ thông, trong khi các nước đang phát triển lại dư thừa nguồn nhân lực giá rẻ. Hoạt động xuất khẩu lao động thực chất là hoạt động thương mại quốc tế đặc thù, đưa hàng hóa sức lao động ra thị trường nước ngoài theo hợp đồng có thời hạn nhằm gia tăng giá trị thặng dư và thu hút nguồn ngoại tệ.

Khung lý thuyết của luận văn vận hành dựa trên mô hình phối hợp 3 chủ thể cốt lõi: Cơ quan quản lý nhà nước (đóng vai trò kiến tạo hành lang pháp lý, kiểm soát và hỗ trợ tài chính), Doanh nghiệp dịch vụ xuất khẩu lao động (đóng vai trò cầu nối tuyển mộ, đào tạo và tổ chức phái cử), và Người lao động (chủ thể trực tiếp cung ứng sức lao động). Hệ thống khái niệm và chuẩn mực pháp lý được quy chiếu theo Luật Người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng số 72/2006/QH11, Bộ luật Lao động số 10/2012/QH13, Nghị định số 126/2007/NĐ-CP và Nghị định số 88/2015/NĐ-CP của Chính phủ.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu kết hợp nguồn dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2014 - 2016 của Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội huyện Hiệp Hòa, Chi cục Thống kê huyện và các công trình khoa học chuyên ngành. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua khảo sát thực địa năm 2017 với cỡ mẫu 110 người lao động, bao gồm 60 người đăng ký tham gia xuất khẩu lao động và 50 người đã hoàn thành hợp đồng về nước. Phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp ngẫu nhiên được áp dụng tại 3 xã đại diện cho 3 mức độ phong trào khác nhau: Đoan Bái (phong trào tốt), Bắc Lý (phong trào khá) và Thanh Vân (phong trào trung bình).

Bên cạnh người lao động, đề tài thực hiện phỏng vấn sâu 8 doanh nghiệp hoạt động phái cử có uy tín trên địa bàn, 10 cán bộ chuyên trách công tác lao động - việc làm cấp huyện, xã và khảo sát 4 cơ sở dạy nghề tại địa phương. Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng để phân tích quy mô, cơ cấu độ tuổi, giới tính và ngành nghề; phương pháp so sánh và phân tổ thống kê được ứng dụng nhằm làm rõ mối tương quan giữa chi phí đầu tư ban đầu, trình độ tay nghề và mức thu nhập thực tế của người lao động. Dữ liệu định lượng được tổng hợp, mã hóa và xử lý trên phần mềm Microsoft Excel, đảm bảo tính khách quan và độ tin cậy cao cho các kết luận khoa học.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, quy mô giải quyết việc làm của huyện Hiệp Hòa có sự tăng trưởng liên tục qua các năm, từ 3.387 lao động có việc làm mới năm 2014 lên 3.463 người năm 2015 và đạt 3.770 người vào năm 2016, tương ứng mức tăng 11,31% trong cả giai đoạn. Tuy nhiên, cơ cấu xuất khẩu lao động theo thị trường vẫn phụ thuộc lớn vào Đài Loan và Malaysia (chiếm trên 65% thị phần tiếp nhận), trong khi các thị trường có thu nhập cao như Nhật Bản và Hàn Quốc chỉ chiếm tỷ trọng khiêm tốn khoảng 20% đến 25%.

Thứ hai, chất lượng nguồn nhân lực xuất khẩu bộc lộ nhiều điểm nghẽn nghiêm trọng. Tỷ lệ lao động có tay nghề và chứng chỉ chuyên môn khi tham gia xuất khẩu chỉ chiếm 31,28%, trong khi có tới 68,72% là lao động phổ thông chưa qua đào tạo bài bản. Toàn huyện năm 2016 có 71,09% lực lượng lao động chưa qua đào tạo và 18,99% là công nhân kỹ thuật không bằng cấp, dẫn đến việc người lao động chỉ đảm nhận các công việc giản đơn, nặng nhọc với mức thù lao thấp.

Thứ ba, sự phân hóa rõ rệt về chi phí đầu tư và thu nhập giữa các thị trường tiếp nhận. Khảo sát 110 hộ gia đình cho thấy mức chi phí xuất cảnh đi Malaysia dao động từ 30 đến 50 triệu đồng/người với thu nhập bình quân từ 8 đến 12 triệu đồng/tháng; trong khi chi phí đi Nhật Bản hoặc Hàn Quốc dao động từ 120 đến 160 triệu đồng/người nhưng mang lại mức thu nhập bình quân từ 25 đến 35 triệu đồng/tháng, giúp người lao động hoàn vốn sau 6 đến 12 tháng làm việc.

Thứ tư, công tác quản lý và hỗ trợ người lao động sau xuất cảnh còn nhiều hạn chế. Tình trạng người lao động tự ý phá vỡ hợp đồng, ở lại cư trú bất hợp pháp hoặc vi phạm kỷ luật bị trục xuất về nước vẫn diễn biến phức tạp, gây ảnh hưởng tiêu cực đến uy tín tuyển dụng của địa phương trên trường quốc tế.

Thảo luận kết quả

Nguyên nhân cốt lõi của những hạn chế trên xuất phát từ việc 97,45% dân số huyện cư trú ở nông thôn, khả năng tiếp cận thông tin chính thống về thị trường lao động còn thấp, khiến người dân dễ bị các đối tượng môi giới trung gian lợi dụng. Hệ thống 4 cơ sở đào tạo nghề trên địa bàn huyện chưa có sự gắn kết chặt chẽ với các doanh nghiệp phái cử, dẫn đến việc đào tạo ngoại ngữ và giáo dục định hướng tác phong công nghiệp chưa đáp ứng được các tiêu chuẩn khắt khe từ nhà tuyển dụng quốc tế.

Kết quả nghiên cứu tại Hiệp Hòa tương đồng với các công trình thực chứng tại tỉnh Bắc Ninh và Nghệ An khi chỉ ra rằng xuất khẩu lao động là kênh giảm nghèo hiệu quả nhất, nhưng chất lượng tay nghề thấp là rào cản lớn nhất kìm hãm thu nhập. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa thông qua biểu đồ hình tròn thể hiện tỷ trọng thị trường tiếp nhận (Đài Loan, Nhật Bản, Malaysia, Hàn Quốc) và bảng ma trận đối sánh giữa chi phí xuất cảnh, trình độ ngoại ngữ với thời gian hoàn vốn đầu tư của người lao động.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, nâng cao hiệu lực quản lý nhà nước về xuất khẩu lao động. Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Hòa và Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội cần xây dựng cổng thông tin việc làm điện tử, công khai danh mục 8 doanh nghiệp phái cử được cấp phép hoạt động chính thống trước quý 2 năm 2018; đồng thời phối hợp với lực lượng công an xử lý triệt để 100% các hành vi môi giới trái phép, lừa đảo xuất khẩu lao động trên địa bàn 26 xã, thị trấn.

Thứ hai, chuẩn hóa công tác đào tạo nghề, ngoại ngữ và giáo dục định hướng. Thiết lập cơ chế liên kết 3 bên giữa 4 cơ sở dạy nghề của huyện, các doanh nghiệp dịch vụ và các xã trọng điểm như Đoan Bái, Bắc Lý. Phấn đấu nâng tỷ lệ lao động xuất khẩu có bằng nghề từ 31,28% lên trên 55% vào năm 2020; đảm bảo 100% lao động hoàn thành tối thiểu 60 tiết học về pháp luật, văn hóa và kỷ luật lao động của nước tiếp nhận trước khi xuất cảnh.

Thứ ba, mở rộng chính sách hỗ trợ tài chính và tín dụng ưu đãi. Ngân hàng Chính sách Xã hội huyện cần đơn giản hóa quy trình giải ngân, cung cấp các gói vay vốn ưu đãi chi trả từ 80% đến 100% chi phí xuất cảnh cho các hộ nghèo và gia đình chính sách. Đồng thời, nghiên cứu áp dụng mô hình của tỉnh Bắc Ninh nhằm hỗ trợ trực tiếp từ 2 đến 3 triệu đồng/người cho chi phí học nghề đối với lao động thuộc diện đặc thù.

Thứ tư, thiết lập mạng lưới hỗ trợ việc làm cho lao động sau khi về nước. Huyện cần tổ chức định kỳ các sàn giao dịch việc làm chuyên đề nhằm kết nối từ 50 đến 70 lượt lao động hoàn thành hợp đồng mỗi năm với các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Bắc Giang và Bắc Ninh, phát huy tối đa kinh nghiệm và tác phong công nghiệp đã tích lũy.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Nhóm 1: Cơ quan quản lý nhà nước cấp huyện và tỉnh, bao gồm Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Bắc Giang, Ủy ban nhân dân huyện Hiệp Hòa và ban chỉ đạo việc làm các xã. Luận văn cung cấp cơ sở dữ liệu thực tiễn và khung giải pháp đồng bộ để xây dựng các đề án phát triển kinh tế - xã hội, giảm nghèo bền vững giai đoạn 2018 - 2025.

Nhóm 2: Các doanh nghiệp hoạt động dịch vụ xuất khẩu lao động. Doanh nghiệp có thể ứng dụng mô hình liên kết đào tạo - tuyển dụng tại chỗ, nắm bắt đặc điểm tâm lý, trình độ chuyên môn của 110 mẫu khảo sát thực địa để tối ưu hóa quy trình truyền thông và giảm thiểu tỷ lệ vi phạm hợp đồng của người lao động.

Nhóm 3: Giảng viên, học viên cao học và nhà nghiên cứu trong các chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản lý kinh tế và Xã hội học. Công trình là tài liệu tham khảo giá trị về phương pháp luận kết hợp dữ liệu sơ cấp và thứ cấp, cách thức phân tích tương quan thị trường lao động vi mô tại một địa bàn trung du đang trong tiến trình công nghiệp hóa.

Nhóm 4: Người lao động và các hộ gia đình nông thôn tại địa phương. Tài liệu giúp người dân nhận diện rõ bức tranh tài chính, mức chi phí thực tế từ 30 đến 160 triệu đồng, các yêu cầu pháp lý và rủi ro tiềm ẩn, từ đó chủ động chuẩn bị kỹ năng trước khi tham gia xuất khẩu lao động.

Câu hỏi thường gặp

Điểm nghẽn lớn nhất trong hoạt động xuất khẩu lao động tại huyện Hiệp Hòa giai đoạn 2014 - 2016 là gì? Điểm nghẽn lớn nhất là chất lượng nguồn nhân lực còn hạn chế, khi tỷ lệ lao động có trình độ chuyên môn đi xuất khẩu chỉ đạt 31,28%, còn lại 68,72% là lao động phổ thông giản đơn. Điều này khiến phần lớn lao động chỉ tiếp cận được các thị trường có mức lương trung bình như Đài Loan, Malaysia và chịu nhiều thiệt thòi về thu nhập.

Mức chi phí xuất khẩu lao động và thời gian thu hồi vốn trung bình tại huyện là bao nhiêu? Chi phí xuất cảnh dao động theo phân khúc thị trường: thị trường Malaysia cần từ 30 đến 50 triệu đồng, trong khi thị trường Nhật Bản và Hàn Quốc đòi hỏi từ 120 đến 160 triệu đồng. Với mức thu nhập bình quân từ 12 đến 35 triệu đồng/tháng, người lao động thường hoàn vốn đầu tư ban đầu sau khoảng 6 đến 12 tháng làm việc.

Tại sao luận văn lại lựa chọn khảo sát tại 3 xã Đoan Bái, Bắc Lý và Thanh Vân? Việc lựa chọn 3 xã trên dựa trên phương pháp chọn mẫu phân tầng có chủ đích nhằm đại diện cho 3 cấp độ phong trào xuất khẩu lao động của huyện: Đoan Bái đại diện cho nhóm tốt, Bắc Lý đại diện cho nhóm khá và Thanh Vân đại diện cho nhóm trung bình, đảm bảo tính bao quát và độ tin cậy của mẫu điều tra 110 đối tượng.

Người lao động thuộc diện hộ nghèo tại huyện Hiệp Hòa được hưởng chính sách hỗ trợ tài chính nào? Người lao động thuộc hộ nghèo và gia đình chính sách được vay vốn tín dụng ưu đãi từ Ngân hàng Chính sách Xã hội với hạn mức lên tới 80% đến 100% tổng chi phí xuất cảnh. Ngoài ra, địa phương còn lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia để hỗ trợ kinh phí đào tạo nghề từ 2 đến 3 triệu đồng/lao động.

Làm thế nào để hạn chế tình trạng lao động bỏ trốn hoặc cư trú bất hợp pháp ở nước ngoài? Cần thực hiện đồng bộ việc kiểm soát chặt chẽ quy trình phái cử của 8 doanh nghiệp trên địa bàn, bắt buộc tham gia tối thiểu 60 tiết giáo dục định hướng pháp luật trước khi xuất cảnh, nâng cao trách nhiệm cam kết bảo lãnh của gia đình và thiết lập các kênh kết nối việc làm ngay khi người lao động về nước.

Kết luận

  • Xuất khẩu lao động là động lực then chốt góp phần giải quyết việc làm cho hơn 3.700 lao động mỗi năm tại huyện Hiệp Hòa, thúc đẩy giảm nghèo nhanh và bền vững.
  • Chuyển dịch cơ cấu lao động xuất khẩu từ phổ thông sang có tay nghề là yêu cầu cấp thiết khi tỷ lệ lao động có chứng chỉ nghề mới chỉ đạt 31,28%.
  • Mô hình phối hợp đồng bộ giữa Nhà nước, Doanh nghiệp phái cử và Người lao động là điều kiện tiên quyết để lành mạnh hóa thị trường và ngăn chặn lừa đảo.
  • Chính sách tín dụng ưu đãi hỗ trợ 80% đến 100% chi phí xuất cảnh là đòn bẩy tài chính quan trọng giúp người nghèo nông thôn tiếp cận cơ hội việc làm quốc tế.
  • Tận dụng nguồn nhân lực sau xuất cảnh thông qua các sàn giao dịch việc làm là giải pháp then chốt để phục vụ sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa địa phương.

Luận văn của tác giả Tạ Quang Mạnh đã đóng góp một hệ thống dữ liệu thực chứng 110 mẫu khảo sát và bộ giải pháp 4 nhóm toàn diện, có tính ứng dụng cao cho huyện Hiệp Hòa giai đoạn 2018 - 2025. Bước tiếp theo, Ủy ban nhân dân huyện và các cơ quan chuyên môn cần khẩn trương hoàn thiện quy chế liên kết đào tạo ngay trong quý 3 năm 2018. Các cấp chính quyền, doanh nghiệp và người lao động hãy cùng chung tay triển khai đồng bộ các giải pháp nhằm xây dựng nền xuất khẩu lao động chuyên nghiệp, hiệu quả và bền vững.