Tổng quan nghiên cứu

Thực tiễn đổi mới căn bản và toàn diện nền giáo dục Việt Nam theo tinh thần Nghị quyết số 29-NQ/TW đặt ra yêu cầu cấp thiết về việc chuyển từ phương thức truyền thụ tri thức một chiều sang phát triển phẩm chất và năng lực toàn diện cho học sinh. Tại trường trung học phổ thông, phân môn Làm văn thuộc bộ môn Ngữ văn giữ vị trí trung tâm trong việc rèn luyện tư duy logic, năng lực giao tiếp và kỹ năng tạo lập văn bản. Tuy nhiên, nội dung dạy học làm văn thuyết minh ở lớp 10 theo chương trình phân phối từ năm học 2011-2012 vẫn tồn tại nhiều hạn chế, bài giảng mang tính hàn lâm, nặng về lý thuyết và tách rời với các phân môn khoa học xã hội khác.

Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thu Nga, được thực hiện trong khuôn khổ luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và Phương pháp dạy học bộ môn Ngữ văn tại Trường Đại học Giáo dục thuộc Đại học Quốc gia Hà Nội vào năm 2014, tập trung giải quyết bài toán tối ưu hóa việc dạy học văn bản thuyết minh thông qua giải pháp tích hợp liên môn. Mục tiêu cốt lõi của đề tài là hệ thống hóa cơ sở lý luận, khảo sát thực trạng giảng dạy tại trường phổ thông, từ đó xây dựng và thực nghiệm các biện pháp tích hợp kiến thức Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân và Công nghệ thông tin vào giờ làm văn thuyết minh lớp 10.

Phạm vi nghiên cứu được triển khai tập trung tại Trường Trung học phổ thông Ngọc Hồi, huyện Thanh Trì, thành phố Hà Nội trong năm học 2013-2014. Đề tài mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc khi cung cấp hệ thống bài học mẫu, góp phần nâng tỷ lệ học sinh hứng thú học tập từ mức 30% ban đầu lên trên 80%, đồng thời hỗ trợ giảm tải 100% tình trạng trùng lặp kiến thức giữa các môn học theo chuẩn chương trình hiện hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Cơ sở lý luận của đề tài được xây dựng vững chắc dựa trên quan điểm dạy học tích hợp của D'Hainaut công bố năm 1988, trong đó phân định rõ 4 mô hình tiếp cận: nội bộ môn học, đa môn, liên môn và xuyên môn. Dạy học liên môn được xác định là phương thức tối ưu, phối hợp tri thức của nhiều môn học nhằm giải quyết trọn vẹn một tình huống nhận thức. Luận văn cũng kế thừa tư tưởng của UNESCO từ Hội nghị quốc tế tại Varna năm 1968, khẳng định tính tất yếu của việc dạy học tích hợp khi có đến 208 trên tổng số 392 chương trình khoa học giáo dục quốc tế giai đoạn 1960-1974 được khảo sát đã áp dụng mô hình này.

Khung lý thuyết của công trình vận hành dựa trên 4 khái niệm nền tảng:

  • Tích hợp dạy học: Quá trình lồng ghép tri thức khoa học gần gũi nhằm giúp người học hình thành tư duy hệ thống và phương pháp nhận thức biện chứng.
  • Dạy học liên môn: Hình thức khai thác nội dung giao thoa giữa môn Ngữ văn và các bộ môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, Tin học.
  • Văn bản thuyết minh: Kiểu văn bản cung cấp tri thức khách quan, khoa học về đặc điểm, tính chất, nguyên nhân của sự vật, hiện tượng đời sống.
  • Chuẩn kiến thức kỹ năng: Yêu cầu tối thiểu theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo áp dụng từ năm học 2011-2012, đóng vai trò định hướng mục tiêu bài dạy.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu sơ cấp thu thập thông qua điều tra thực tế và thực nghiệm sư phạm trực tiếp tại Trường Trung học phổ thông Ngọc Hồi trong năm 2014. Cỡ mẫu khảo sát thực trạng bao gồm 100% giáo viên thuộc tổ chuyên môn Ngữ văn và hơn 200 học sinh khối 10 tại trường. Phương pháp chọn mẫu phân tầng ngẫu nhiên được áp dụng để chia thành 2 nhóm tương đồng: lớp thực nghiệm giảng dạy theo giáo án tích hợp liên môn và lớp đối chứng duy trì phương pháp truyền thống.

Luận văn kết hợp chặt chẽ các phương pháp nghiên cứu:

  • Phương pháp phân tích và tổng hợp lý thuyết: Khảo sát hệ thống sách giáo khoa Ngữ văn 10, tài liệu khoa học giáo dục nhằm xác định các điểm giao thoa kiến thức.
  • Phương pháp điều tra xã hội học: Phỏng vấn sâu giáo viên, dự giờ thăm lớp và phát phiếu hỏi trắc nghiệm khách quan đo lường thái độ học sinh.
  • Phương pháp thực nghiệm sư phạm và thống kê toán học: Thiết kế giáo án đối chứng, tiến hành kiểm tra đánh giá chất lượng bài viết và mức độ tiếp thu của 2 nhóm mẫu, xử lý số liệu bằng công cụ thống kê so sánh giá trị định lượng nhằm đảm bảo độ tin cậy và tính khách quan tuyệt đối.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát thực trạng và dữ liệu thực nghiệm sư phạm đã chỉ ra 4 phát hiện quan trọng về việc dạy và học phân môn làm văn thuyết minh:

Thứ nhất, tồn tại khoảng cách lớn giữa nhận thức và năng lực thực thi của giáo viên. Kết quả khảo sát ghi nhận có 75% giáo viên thể hiện sự quan tâm đến việc tích hợp kiến thức liên môn. Tuy nhiên, có đến 65% giáo viên chỉ hiểu đơn thuần tích hợp là việc thầy cô cung cấp thêm kiến thức một chiều, 4% cho rằng chỉ cần nhắc lại kiến thức cũ, và chỉ có 22% giáo viên nhận thức đúng đắn rằng cần hướng dẫn học sinh chủ động vận dụng tri thức đa môn để tự giải quyết nhiệm vụ học tập.

Thứ hai, mức độ yêu thích phân môn làm văn truyền thống của học sinh ở mức rất thấp. Dữ liệu điều tra cho thấy chỉ có 5% học sinh khẳng định yêu thích nhất phân môn Làm văn, khoảng 19% học sinh có định hướng thi khối C, và chỉ có 30% thể hiện tinh thần hăng hái phát biểu trong giờ học. Đặc biệt, có 11% học sinh thừa nhận chỉ làm bài tập đối phó để nộp cho đủ yêu cầu.

Thứ ba, phương pháp dạy học tích hợp tạo ra bước nhảy vọt về hứng thú học tập. Khi được tiếp cận bài học làm văn thuyết minh có tích hợp kiến thức Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân, có 87% học sinh đánh giá giờ học trở nên hấp dẫn, dễ hiểu hơn hẳn (so với 13% học sinh cảm thấy bình thường khi giáo viên chỉ nhắc qua loa). Khi được trao cơ hội làm việc nhóm, thuyết trình dự án, có 93% học sinh mong muốn tham gia trực tiếp và 84% cảm thấy vô cùng hứng thú.

Thứ tư, chất lượng bài viết thực hành làm văn thuyết minh được cải thiện rõ rệt. Học sinh lớp thực nghiệm thể hiện năng lực kết cấu bài viết mạch lạc, sử dụng số liệu chuẩn xác, ngôn từ khoa học và giàu sức thuyết phục hơn hẳn so với học sinh lớp đối chứng.

Thảo luận kết quả

Thực trạng dạy học thụ động bắt nguồn từ tâm lý ngại đổi mới của đội ngũ giáo viên, sự thiếu hụt các tài liệu hướng dẫn quy trình tích hợp cụ thể, cũng như định kiến xem nhẹ phân môn Làm văn so với phần Đọc hiểu văn bản. Kết quả nghiên cứu của tác giả Nguyễn Thu Nga hoàn toàn tương thích với các kết luận của Giselle O. Martin-Kniep và Trần Bá Hoành về vai trò của dạy học liên môn trong việc kích hoạt động lực nhận thức tự thân của người học.

Dữ liệu định lượng trong luận văn có thể được trực quan hóa tối ưu thông qua 2 dạng bảng biểu:

  • Bảng thống kê so sánh kết quả bài kiểm tra viết giữa lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, phản ánh độ lệch điểm số trung bình đạt mức tăng trưởng từ 1,5 đến 2,0 điểm ở nhóm can thiệp.
  • Biểu đồ cột biểu diễn mức độ hứng thú học tập, minh họa rõ nét mức tăng từ 30% hăng hái trong môi trường truyền thống lên 87% yêu thích khi có tích hợp kiến thức Lịch sử và Địa lí.

Việc tích hợp bối cảnh lịch sử năm 1428 khi thuyết minh tác phẩm Bình Ngô đại cáo hay thảm án Lệ Chi Viên năm 1442 khi thuyết minh về cuộc đời Nguyễn Trãi giúp xóa bỏ khoảng cách tiếp nhận của học sinh thời hiện đại, biến những tri thức văn học trừu tượng thành chất liệu tư duy sinh động, giàu giá trị giáo dục nhân cách.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu lý luận và thực nghiệm sư phạm, tác giả đề xuất 4 nhóm giải pháp chiến lược nhằm nâng cao chất lượng dạy học làm văn thuyết minh lớp 10:

Thứ nhất, xây dựng ma trận tích hợp liên môn chuẩn hóa cho toàn bộ chương trình Làm văn lớp 10. Tổ bộ môn Ngữ văn tại các trường phổ thông cần chủ động rà soát, xác định chính xác 100% các địa chỉ tích hợp giữa văn bản thuyết minh với kiến thức Lịch sử phong kiến trung đại, Địa lí tự nhiên - văn hóa vùng miền và Giáo dục công dân. Giải pháp này cần được hoàn thành ngay trong học kỳ 1 của năm học.

Thứ tư, đổi mới quy trình dạy học 3 bước gắn liền với phương pháp dự án thực tiễn. Giáo viên tổ chức cho học sinh tiếp cận ngữ liệu khoa học ở bước 1, dẫn dắt học sinh hình thành kỹ năng lập dàn ý theo logic không gian - thời gian ở bước 2, và tổ chức luyện tập thực hành viết đoạn văn theo nhóm ở bước 3. Mục tiêu hướng đến là nâng tỷ lệ học sinh đạt điểm khá giỏi môn tập làm văn lên thêm ít nhất 25% sau 4 tuần triển khai mỗi chủ đề.

Thứ ba, ứng dụng công nghệ thông tin và học liệu đa phương tiện trong giờ dạy. Giáo viên cần tích hợp tối thiểu 2 tư liệu trực quan (video tư liệu lịch sử, bản đồ địa lý số hóa, hình ảnh di tích) trong mỗi bài thực hành thuyết minh về danh lam thắng cảnh hoặc tác gia văn học, giúp bài thuyết minh đạt độ chuẩn xác và tính trực quan cao nhất.

Thứ tư, triển khai các đợt tập huấn bồi dưỡng năng lực tích hợp liên ngành cho giáo viên. Ban giám hiệu nhà trường cùng Sở Giáo dục và Đào tạo cần phối hợp tổ chức tối thiểu 2 khóa bồi dưỡng chuyên đề mỗi năm học, trang bị phương pháp thiết kế bài giảng tích hợp liên môn, xóa bỏ rào cản tâm lý e ngại đổi mới của 100% giáo viên trong tổ bộ môn.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thu Nga mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng trọng tâm:

  1. Giáo viên Ngữ văn các trường trung học phổ thông: Khai thác trực tiếp các giáo án thực nghiệm mẫu, nắm vững kỹ thuật tích hợp kiến thức Lịch sử, Địa lí vào bài giảng làm văn thuyết minh để thu hút 100% học sinh tham gia học tập chủ động.
  2. Cán bộ quản lý giáo dục và tổ trưởng chuyên môn: Sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo chuẩn mực để xây dựng kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn, chỉ đạo đổi mới phương pháp giảng dạy liên môn tại các nhà trường trong giai đoạn thực hiện chương trình giáo dục mới.
  3. Sinh viên và học viên cao học chuyên ngành Sư phạm Ngữ văn: Nắm bắt phương pháp luận nghiên cứu khoa học giáo dục, kỹ thuật xử lý dữ liệu điều tra thực tiễn và cách thức thiết kế bài học thực nghiệm sư phạm đạt chuẩn học thuật.
  4. Chuyên viên nghiên cứu và phát triển chương trình đào tạo: Tiếp cận mô hình tích hợp liên môn từ lý thuyết của D'Hainaut để ứng dụng vào việc biên soạn sách giáo khoa, tài liệu hướng dẫn giảng dạy môn Ngữ văn theo định hướng phát triển năng lực.

Câu hỏi thường gặp

Vì sao dạy học làm văn thuyết minh cần tích hợp kiến thức Lịch sử và Địa lí?

Văn bản thuyết minh đòi hỏi tính chuẩn xác và khách quan khoa học. Việc tích hợp kiến thức Lịch sử và Địa lý giúp học sinh có dữ liệu không gian, thời gian cụ thể, chẳng hạn như bối cảnh năm 1428 của tác phẩm Bình Ngô đại cáo, giúp bài văn thuyết minh sâu sắc, chân thực và tăng sức hấp dẫn đối với người đọc.

Tích hợp liên môn có gây quá tải dung lượng cho tiết học Ngữ văn không?

Hoàn toàn không. Bản chất của tích hợp liên môn là liên kết có chọn lọc các tri thức giao thoa nhằm rút ngắn thời gian giảng giải rời rạc, tránh lặp lại các bài học đã học ở môn khác, giúp học sinh huy động vốn hiểu biết sẵn có để hoàn thành bài viết một cách nhẹ nhàng, tinh gọn.

Tỷ lệ hứng thú của học sinh thay đổi ra sao khi áp dụng dạy học tích hợp?

Dữ liệu khảo sát thực tế tại Trường THPT Ngọc Hồi cho thấy có 87% học sinh đánh giá giờ học tích hợp rất hấp dẫn và dễ hiểu, tăng vượt bậc so với tỷ lệ 30% hăng hái ban đầu trong các giờ học truyền thống, đồng thời 93% học sinh mong muốn được trực tiếp tham gia thảo luận nhóm.

Cấu trúc một tiến trình dạy học làm văn thuyết minh tích hợp gồm những bước nào?

Tiến trình chuẩn gồm 3 bước logic: Bước 1 cho học sinh đọc và phân tích ngữ liệu đa môn; Bước 2 giáo viên định hướng học sinh hình thành kỹ năng lập dàn ý và chọn lọc số liệu chuẩn xác; Bước 3 tổ chức luyện tập thực hành viết đoạn văn và bài văn thuyết minh hoàn chỉnh.

Giáo viên cần đáp ứng những yêu cầu năng lực nào để thực hiện dạy học liên môn hiệu quả?

Giáo viên cần sở hữu tri thức liên ngành vững chắc ngoài chuyên môn văn học, nắm vững chuẩn kiến thức kỹ năng chương trình, thành thạo kỹ năng công nghệ thông tin và thay đổi tư duy từ người truyền thụ một chiều sang người tổ chức, định hướng cho học sinh tự học và vận dụng sáng tạo.

Kết luận

  • Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thu Nga năm 2014 đã giải quyết thành công bài toán lý luận và thực tiễn về dạy học tích hợp liên môn trong phân môn Làm văn thuyết minh lớp 10.
  • Khảo sát thực trạng chỉ ra điểm nghẽn nhận thức khi 65% giáo viên vẫn dạy học truyền thụ một chiều và chỉ có 5% học sinh thực sự yêu thích phân môn Làm văn truyền thống.
  • Thực nghiệm sư phạm tại Trường THPT Ngọc Hồi chứng minh tính khả thi vượt trội của phương pháp mới khi nâng tỷ lệ học sinh hào hứng học tập lên 87% và 93% sẵn sàng tham gia hoạt động nhóm.
  • Đề tài cung cấp hệ thống 4 biện pháp sư phạm cụ thể, tích hợp hài hòa các phân môn Lịch sử, Địa lí, Giáo dục công dân và Công nghệ thông tin theo quy trình 3 bước chuẩn mực.
  • Các cơ sở giáo dục trung học phổ thông cần nhanh chóng đưa mô hình dạy học tích hợp liên môn vào kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn định kỳ 2 lần mỗi năm để chuẩn hóa phương pháp giảng dạy phát triển năng lực toàn diện cho học sinh.