Luận văn thạc sĩ vnu ued rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở thông qua các bài tập chương tứ giác lớp 8 luận văn ths lý luận và phương pháp dạy học bộ môn toán học 60 14 01 11

Luận văn thạc sĩ VNU UED nghiên cứu rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh trung học qua bài tập chương tứ giác lớp 8 trong dạy học toán.

Trường đại học

Trường Đại Học Giáo Dục

Chuyên ngành

Sư phạm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

92
2
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ

LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

GIẢ THUYẾT KHOA HỌC

NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

PHẠM VI NGHIÊN CỨU

CẤU TRÚC LUẬN VĂN

1. CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1. Đại cương về tư duy

1.2. Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy

1.3. Những đặc điểm của tư duy

1.4. Vấn đề phát triển năng lực tư duy

1.5. Dấu hiệu đánh giá tư duy phát triển

1.6. Tư duy sáng tạo

1.6.1. Tư duy sáng tạo là gì?

1.6.2. Quá trình sáng tạo

1.6.3. Một số yếu tố đặc trưng của tư duy sáng tạo

1.6.3.1. Tính mềm dẻo
1.6.3.2. Tính nhuần nhuyễn
1.6.3.3. Tính hoàn thiện
1.6.3.4. Tính nhạy cảm vấn đề

1.7. Biện pháp rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua dạy học môn Toán

1.7.1. Rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh cần kết hợp với các hoạt động trí tuệ khác

1.7.2. Rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh cần đặt trọng tâm vào việc rèn luyện khả năng phát hiện vấn đề mới, khơi dậy những ý tưởng mới

1.7.3. Chú trọng bồi dưỡng từng yếu tố cụ thể của tư duy sáng tạo

1.7.4. Rèn luyện tư duy sáng tạo là một quá trình lâu dài cần tiến hành trong tất cả các khâu của quá trình dạy học

1.8. Thực trạng việc rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở

1.9. Kết luận chương 1

2. CHƯƠNG 2: RÈN LUYỆN TƯ DUY SÁNG TẠO CHO HỌC SINH TRUNG HỌC CƠ SỞ THÔNG QUA CÁC BÀI TẬP CHƯƠNG “TỨ GIÁC”

2.1. Một số kiến thức cơ bản của chương “Tứ giác” lớp 8

2.1.1. Hình thang, hình thang cân

2.1.2. Hình bình hành

2.1.3. Hình chữ nhật

2.1.4. Đường trung bình của tam giác, của hình thang

2.1.5. Đối xứng trục, đối xứng tâm

2.1.6. Đường thẳng song song với một đường thẳng cho trước

2.2. Xây dựng một số bài toán nội dung chương “Tứ giác” nhằm rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh

2.2.1. Những bài toán có nhiều cách giải

2.2.2. Có thể thay đổi điều kiện thứ yếu trong bài toán để tạo ra bài toán mới

2.2.3. Phát triển từ một bài toán hình học

2.2.4. Một số bài tập có dễ mắc sai lầm

2.3. Rèn luyện tư duy sáng tạo qua bài toán dựng hình chương “Tứ giác” lớp 8

2.3.1. Các bước giải của bài toán dựng hình

2.3.2. Các kiến thức cơ bản

2.3.3. Dựng hình bằng thước và compa dựng hình thang

2.4. Các bài toán tổng hợp phối hợp các hoạt động trí tuệ nhằm phát triển các loại hình tư duy

2.5. Kết luận chương 2

3. CHƯƠNG 3: THỰC NGHIỆM SƯ PHẠM

3.1. Mục đích, nhiệm vụ, phương pháp, kế hoạch thực nghiệm

3.2. Tiến trình thực nghiệm sư phạm

3.3. Nội dung thực nghiệm sư phạm

3.4. Kết luận chương 3

TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh

Rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở là một nhiệm vụ quan trọng trong giáo dục hiện đại. Việc phát triển tư duy sáng tạo không chỉ giúp học sinh giải quyết vấn đề mà còn khuyến khích sự tự tin và khả năng tư duy độc lập. Trong bối cảnh giáo dục ngày nay, việc áp dụng các phương pháp dạy học sáng tạo, đặc biệt là qua các bài tập toán học, là rất cần thiết.

1.1. Tư Duy Sáng Tạo Là Gì

Tư duy sáng tạo là khả năng phát hiện và giải quyết vấn đề một cách mới mẻ và độc đáo. Nó bao gồm việc sử dụng trí tưởng tượng và khả năng phân tích để tìm ra những giải pháp chưa từng được nghĩ đến.

1.2. Tầm Quan Trọng Của Tư Duy Sáng Tạo Trong Giáo Dục

Tư duy sáng tạo giúp học sinh phát triển khả năng giải quyết vấn đề, tăng cường sự tự tin và khả năng làm việc nhóm. Nó cũng là yếu tố quan trọng trong việc chuẩn bị cho học sinh đối mặt với những thách thức trong tương lai.

II. Vấn Đề Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo Qua Bài Tập Tứ Giác

Chương Tứ giác trong chương trình toán học lớp 8 cung cấp nhiều cơ hội để rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh. Tuy nhiên, việc áp dụng các bài tập này một cách hiệu quả vẫn còn nhiều thách thức. Giáo viên cần tìm ra phương pháp phù hợp để khuyến khích học sinh tham gia tích cực vào quá trình học tập.

2.1. Những Thách Thức Trong Việc Rèn Luyện Tư Duy

Một trong những thách thức lớn nhất là làm thế nào để học sinh nhận thức được tầm quan trọng của tư duy sáng tạo trong việc giải quyết bài tập. Nhiều học sinh vẫn còn phụ thuộc vào phương pháp học tập truyền thống.

2.2. Cách Thức Khắc Phục Những Thách Thức

Giáo viên có thể sử dụng các bài tập có nhiều cách giải để khuyến khích học sinh tư duy sáng tạo. Việc tạo ra môi trường học tập tích cực và khuyến khích sự tham gia của học sinh là rất quan trọng.

III. Phương Pháp Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo Qua Bài Tập Tứ Giác

Để rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh, giáo viên có thể áp dụng nhiều phương pháp khác nhau. Các bài tập trong chương Tứ giác có thể được thiết kế để khuyến khích học sinh suy nghĩ độc lập và sáng tạo.

3.1. Sử Dụng Bài Tập Có Nhiều Cách Giải

Bài tập có nhiều cách giải giúp học sinh nhận thức được rằng có nhiều phương pháp để tiếp cận một vấn đề. Điều này khuyến khích sự sáng tạo và khả năng tư duy độc lập.

3.2. Tạo Ra Bài Tập Mới Từ Các Bài Tập Cũ

Giáo viên có thể thay đổi điều kiện của bài tập để tạo ra những bài tập mới, từ đó khuyến khích học sinh phát triển tư duy sáng tạo và khả năng giải quyết vấn đề.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Tư Duy Sáng Tạo Trong Giải Toán

Việc áp dụng tư duy sáng tạo trong giải toán không chỉ giúp học sinh nâng cao kỹ năng toán học mà còn phát triển khả năng tư duy logic và phân tích. Các bài tập trong chương Tứ giác có thể được sử dụng để minh họa cho việc này.

4.1. Kết Quả Nghiên Cứu Về Tư Duy Sáng Tạo

Nghiên cứu cho thấy rằng học sinh tham gia vào các hoạt động rèn luyện tư duy sáng tạo có kết quả học tập tốt hơn. Họ cũng có khả năng giải quyết vấn đề hiệu quả hơn trong các tình huống thực tế.

4.2. Các Bài Tập Thực Hành Để Phát Triển Tư Duy

Các bài tập thực hành có thể được thiết kế để khuyến khích học sinh áp dụng tư duy sáng tạo trong việc giải quyết các bài toán thực tế, từ đó giúp họ phát triển kỹ năng cần thiết cho tương lai.

V. Kết Luận Về Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh

Rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở qua các bài tập Tứ giác là một quá trình cần thiết và quan trọng. Việc áp dụng các phương pháp dạy học sáng tạo sẽ giúp học sinh phát triển toàn diện hơn.

5.1. Tương Lai Của Tư Duy Sáng Tạo Trong Giáo Dục

Tương lai của giáo dục sẽ phụ thuộc vào khả năng phát triển tư duy sáng tạo của học sinh. Các phương pháp dạy học cần được đổi mới để đáp ứng nhu cầu này.

5.2. Khuyến Khích Sự Tham Gia Của Học Sinh

Khuyến khích học sinh tham gia vào quá trình học tập và phát triển tư duy sáng tạo là rất quan trọng. Điều này không chỉ giúp họ học tốt hơn mà còn chuẩn bị cho họ những kỹ năng cần thiết trong tương lai.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ued rèn luyện tư duy sáng tạo cho học sinh trung học cơ sở thông qua các bài tập chương tứ giác lớp 8 luận văn ths lý luận và phương pháp dạy học bộ môn toán học 60 14 01 11

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 1.Đại cương về tư duy 1. Tư duy là gì? Theo M. Sacđacôp: "Tư duy là sự nhận thức khái quát gián tiếp các sự vật và hiện tượng của hiện thực trong những dấu hiệu, những thuộc tính chung và bản chất của chúng. Tư duy cũng là sự nhận thức sáng tạo những sự vật, hiện tượng mới, riêng rẽ của hiện thực trên cơ sở những kiến thức khái quát hóa đã thu nhận được.

Còn theo tác giả Nguyễn Xuân Trường (Đại học Sư Phạm Hà Nội) thì "tư duy là hành động trí tuệ nhằm thu thập và xử lí thông tin về thế giới quanh ta và thế giới trong ta. Chúng ta tư duy để hiểu, làm chủ tự nhiên, xã hội và chính mình". Tư duy phản ánh tích cực hiện thực khách quan dưới dạng các khái niệm, sự phán đoán, lý luận. Theo một định nghĩa khác, "tư duy" là danh từ triêt học dùng để chỉ những hoạt động của tinh thần, đem những cảm giác của người ta sửa đổi và cải tạo thê giới thông qua hoạt động vật chất, làm cho người ta có nhận thức đúng đắn về sự vật và ứng xử tích cực với nó.

Cơ chế hoạt động cơ sở của tư duy dựa trên hoạt động sinh lý của bộ não với tư cách là hoạt động thần kinh cao cấp. Mặc dù không thể tách rời não nhưng tư duy không hoàn toàn gắn liền với một bộ não nhất định. Trong quá trình sống, con người giao tiếp với nhau, do đó, tư duy của từng người vừa tự biến đổi qua quá trình hoạt động của bản thân vừa chịu sự tác động biến đổi từ tư duy của đồng loại thông hoạt động có tính vật chất. Do đó, tư duy không chỉ gắn với bộ não của từng cá thể người mà còn gắn với sự tiến hóa của xã hội, trở thành một sản phẩm có tính xã hội trong khi vẫn duy trì được tính cá thể của một con người nhất định.

Tầm quan trọng của việc phát triển tư duy Lý luận dạy học hiện đại đặc biệt chú trọng đến việc phát triển tư duy cho 5 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com học sinh thông qua việc điều khiển tối ưu quá trình dạy học, còn các thao tác tư duy cơ bản là công cụ của nhận thức, đáng tiếc rằng điều này cho đến nay vẫn chưa được thực hiện rộng rãi và có hiệu quả. Vẫn biết sự tích lũy kiến thức trong quá trình dạy học đóng vai trò không nhỏ, song không phải quyết định hoàn toàn. Con người có thể quên đi nhiều sự việc cụ thể mà dựa vào đó những nét tính cách của anh ta được hoàn thiện. Nhưng nếu những nét tính cách này đạt đến mức cao thì con người có thể giải quyết được mọi vấn đề phức tạp nhất, điều đó nghĩa là anh ta đã đạt đến một trình độ tư duy cao.

Những đặc điểm của tư duy Với tư cách là một mức độ của hoạt động nhận thức, tư duy có những đặc điểm sau: Tính “có vấn đề” của tư duy: Tư duy là một quá trình mang tính chất có mục đích rõ ràng. Sự cần thiết phải tư duy được nẩy sinh, trước hết, khi trong quá trình đời sống và thực tiễn xuất hiện một mục đích mới, một vấn đề mới, những hoàn cảnh và điều kiện hoạt động mới. Nhưng không phải hoàn cảnh có vấn đề nào cũng kích thích được hoạt động tư duy. Muốn kích thích được tư duy thì hoàn cảnh có vấn đề phải được nhận thức đầy đủ, được chuyển thành nhiệm vụ tư duy của cá nhân –nghĩa là cá nhân xác định được cái gì đã biết, đã cho và cái gì chưa biết, nếu những dữ kiện đó nằm ngoài phạm vi hiểu biết của cá nhân, thì tư duy cũng không xuất hiện.

Tính gián tiếp của tư duy: Tư duy của con người mang tính chất gián tiếp. Tư duy được biểu hiện trong ngôn ngữ. Các quy luật, quy tắc, các sự kiện, các mối liên hệ và sự phụ thuộc, được khái quát và được diễn đạt trong các từ. Mỗi người đều sử dụng những phát minh, những kết quả tư duy của người khác để giải quyết những nhiệm vụ hằng ngày được đặt ra cho mình.

Khi sử dụng những phát minh đó vào hoạt động sản xuất và sinh hoạt hằng ngày, họ thấy rõ được tính chất đúng đắn của chúng. Những quy luật mà các nhà bác học, các nhà tư tưởng ở các nước khác nhau tìm ra, cũng như cả kinh 6 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com nghiệm cá nhân của con người đều là công cụ để mỗi người hiểu thế giới xung quanh, để giải quyết những vấn đề mới đối với họ. Tính trừu tượng và khái quát của tư duy: Tư duy có khả năng trừu xuất khỏi sự vật, hiện tượng những thuộc tính, những dấu hiệu cụ thể, cá biệt, chỉ giữ lại những thuộc tính bản chất nhất chung cho nhiều sự vật, hiện tượng, rồi trên cơ sở đó mà khái quát các sự vật, hiện tượng riêng lẻ khác nhau, nhưng có chung những thuộc tính bản chất thành một nhóm, một loại, một phạm trù. Tư duy quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ: Quan điểm duy vật biện chứng quan niệm một cách đúng đắn rằng: Tư duy quan hệ chặt chẽ với ngôn ngữ, chúng thống nhất, nhưng không đồng nhất với nhau, cũng không tách rời nhau được: tư duy không thể tồn tại bên ngoài ngôn ngữ được, ngược lại ngôn ngữ cũng không thể có được nếu không dựa vào tư duy.

Mối quan hệ giữa tư duy và ngôn ngữ là mối quan hệ giữa hình thức và nội dung. Tính chất lí tính của tư duy: Chỉ có tư duy mới giúp con người phản ánh được bản chất của sự vật, những mối quan hệ và liên hệ có tính chất của sự vật, những mối quan hệ và liên hệ có tính quy luật của chúng, bởi vì tư duy mới có thể vượt qua được những giới hạn trực quan, cụ thể của nhận thức cảm tính. Nói cách khác, tư duy là một mức độ cao của hoạt động nhận thức – mức độ lí tính. Tư duy có quan hệ mật thiết với nhận thức cảm tính.

Tuy là mức độ nhận thức cao hơn hẳn về chất so với nhận thức cảm tính, nhưng tư duy không tách rời khỏi nhận thức cảm tính. Mặc dù là trong những điều kiện của khoa học hiện đại, việc nghiên cứu một hiện tượng hay quá trình nào đó được bắt đầu từ những sự trừu tượng hóa cao nhất, từ những giả thuyết toán học. nhưng cuối cùng nó vẫn phải được dựa trên những tài liệu cảm tính, trên kinh nghiệm, trên cơ sở trực quan sinh động. 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Các thao tác tư duy Quá trình tư duy được diễn ra bằng cách chủ thể tiến hành các thao tác trí tuệ. Các thao tác trí tuệ cơ bản là: a. Phân tích -tổng hợp Theo Nguyễn Cảnh Toàn: Phân tích là chia một chỉnh thể ra thành nhiều bộ phận để đi sâu vào các chi tiết trong từng bộ. Tổng hợp là nhìn bao quát lên một chỉnh thể gồm nhiều bộ phận, tìm các mối liên hệ giữa các bộ phận của chỉnh thể và của chính chỉnh thể đó với môi trường xung quanh [17, tr.

Phân tích và tổng hợp là hai hoạt động trí tuệ cơ bản của quá trình tư duy. Những hoạt động trí tuệ đều diễn ra trên nền tảng của phân tích và tổng hợp. Phân tích và tổng hợp có quan hệ mật thiết không thể tách rời, chúng là hai mặt đối lập của một quá trình thống nhất. Phân tích tiến hành theo hướng tổng hợp, tổng hợp được thực hiện theo kết quả phân tích.

Trong học tập môn toán phân tích và tổng hợp có mặt ở mọi hoạt động trí tuệ, là thao tác tư duy quan trọng nhất để giải quyết vấn đề. So sánh –tương tự So sánh là thao tác tư duy nhằm xác định sự giống nhau và khác nhau giữa các sự vật và hiện tượng. Muốn so sánh hai sự vật, hiện tượng ta phải phân tích các dấu hiệu, các thuộc tính của chúng, đối chiếu các dấu hiệu, các thuộc tính đó với nhau rồi tổng hợp lại xem hai sự vật, hiện tượng có cái gì giống và khác nhau. So sánh liên quan chặt chẽ với phân tích – tổng hợp và đối với các hình thức tư duy đó có thể ở mức độ đơn giản hơn nhưng vẫn có thể nhận thức được những yếu tố bản chất của sự vật, hiện tượng.

Tương tự là một dạng so sánh mà từ hai đối tượng giống nhau ở một số dấu hiệu, rút ra kết luận hai đối tượng đó cũng giống nhau ở dấu hiệu khác. 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Do đó, tương tự là sự giống nhau giữa hai hay nhiều đối tượng ở một mức độ nào đó, trong một quan hệ nào đó.Polya: “Hai hệ là tương tự nếu chúng phù hợp với nhau trong các mối quan hệ xác định rõràng giữa bộ phận tương ứng” [20, tr. Khái quát hoá, đặc biệt hoá, trừu tượng hoá Khái quát hoá là thao tác tư duy nhằm hợp nhất nhiều đối tượng khác nhau thành một nhóm, một loại theo những thuộc tính, những liên hệ hay quan hệ chung nhất định. Các thuộc tính chung đó gồm hai loại: những thuộc tính chung giống nhau và những thuộc tính chung bản chất.

Nguyễn Bá Kim: “Khái quát hoá là chuyển từ một tập hợp đối tượng lớn hơn chứa tập hợp ban đầu bằng cách nêu bật một số đặc điểm chung của các phần tử trong tập hợp xuất phát” [15, tr. Theo Polya: “Khái quát hoá là chuyển từ việc nghiên cứu một tập hợp đối tượng đã cho đến việc nghiên cứu một tập hợp lớn hơn, bao gồm cả tập hợp ban đầu” [21, tr. Như vậy có thể hiểu khái quát hoá là quá trình đi từ cái riêng, cái đặc biệt đến cái chung, cái tổng quát, hoặc từ một tổng quát đến một tổng quát hơn. Trong toán học, người ta thường khái quát một yếu tố hoặc nhiều yếu tố của khái niệm, định lý, bài toán.

thành những kết quả tổng quát. Đặc biệt hoá là thao tác tư duy ngược lại với khái quát hoá. Mối quan hệ giữa khái quát hoá và đặc biệt hoá thường được vận dụng trong tìm tòi, giải toán. Từ một tính chất nào đó, ta muốn khái quát hoá ta thử đặc biệt hoá.

Nếu kết quả là của đặc biệt hoá là đúng thì ta mới tìm cách chứng minh dự đoán từ khái quát hoá. Nhưng nếu sai thì dừng lại. Trừu tượng hoá: Trừu tượng hoá là thao tác tư duy nhằm gạt bỏ những mặt, những thuộc tính, những liên hệ, quan hệ thứ yếu, không cần thiết và chỉ giữ lại các yếu tố cần thiết cho tư duy.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Rèn Luyện Tư Duy Sáng Tạo Cho Học Sinh Trung Học Cơ Sở Qua Bài Tập Tứ Giác" tập trung vào việc phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh thông qua các bài tập liên quan đến hình tứ giác. Tác giả nhấn mạnh tầm quan trọng của việc áp dụng các phương pháp học tập tích cực, giúp học sinh không chỉ nắm vững kiến thức mà còn phát triển khả năng tư duy phản biện và sáng tạo. Bài viết cung cấp những phương pháp cụ thể và các bài tập thực tiễn, từ đó khuyến khích học sinh khám phá và sáng tạo trong quá trình học tập.

Để mở rộng thêm kiến thức về tư duy sáng tạo trong giáo dục, bạn có thể tham khảo tài liệu Xây dựng hệ thống bài tập về phương pháp vectơ trong hình học phẳng hình học 10 nhằm phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh, nơi cung cấp các bài tập hình học giúp học sinh phát triển tư duy sáng tạo. Ngoài ra, tài liệu phát triển tư duy sáng tạo cho học sinh khá giỏi lớp 12 trong dạy học giải toán về bất đẳng thức bằng phương pháp hàm số cũng là một nguồn tài liệu quý giá cho những ai muốn tìm hiểu sâu hơn về phương pháp dạy học sáng tạo. Cuối cùng, tài liệu sử dụng kỹ thuật vẽ thêm hình phụ trong dạy học hình học 8 sẽ giúp bạn khám phá thêm các kỹ thuật dạy học sáng tạo khác. Những tài liệu này sẽ cung cấp cho bạn cái nhìn sâu sắc hơn về cách phát triển tư duy sáng tạo trong giáo dục.