Luận văn vận dụng PPDH tích cực - Nguyên hàm Tích phân lớp 12 THPT

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vận dụng phương pháp dạy học tích cực trong giảng dạy nguyên hàm tích phân lớp 12 THPT, nâng cao hiệu quả học tập toán.

Chuyên ngành

Sư phạm Toán

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2016

75
1
0

Phí lưu trữ

30 Point

Tóm tắt

I. Phương pháp dạy học tích cực Nguyên hàm Tích phân là gì

Phương pháp dạy học tích cực Nguyên hàm Tích phân là cách tiếp cận sư phạm lấy học sinh làm trung tâm, khuyến khích tư duy phản biện, tự học, và giải quyết vấn đề trong quá trình tiếp cận các khái niệm toán học trừu tượng như nguyên hàm, tích phân và ứng dụng. Khác với phương pháp truyền thống “thầy giảng – trò ghi”, dạy học tích cực yêu cầu giáo viên thiết kế hoạt động học tập để học sinh chủ động khám phá, liên hệ thực tiễn, và xây dựng kiến thức thông qua trải nghiệm. Theo luận văn thạc sĩ của Trần Thị Huyền (2016, Đại học Giáo dục – ĐHQGHN), việc vận dụng phương pháp này trong dạy học Nguyên hàm – Tích phân lớp 12 giúp cải thiện rõ rệt động lực học tậpkết quả học tập của học sinh. Đặc biệt, trong bối cảnh đổi mới giáo dục phổ thông theo định hướng phát triển năng lực người học, phương pháp dạy học tích cực trở thành chìa khóa để biến những nội dung toán học “khó nhằn” thành cơ hội rèn luyện tư duy logic và sáng tạo. Các hoạt động như học nhóm, nêu và giải quyết vấn đề, dự án học tập được tích hợp linh hoạt để học sinh không chỉ hiểu công thức mà còn nắm được bản chất toán họcý nghĩa thực tiễn của tích phân.

1.1. Khái niệm và đặc trưng của dạy học tích cực

Dạy học tích cực không phải là một phương pháp đơn lẻ mà là hệ thống các phương pháp hướng đến việc phát huy tính chủ động, tự giác, và sáng tạo của người học. Đặc trưng cốt lõi bao gồm: tổ chức hoạt động học tập, tăng cường tự học, kết hợp học cá nhânhọc hợp tác, đồng thời coi trọng tự đánh giáđánh giá đồng đẳng. Trong dạy học Nguyên hàm – Tích phân, điều này thể hiện qua việc học sinh được giao nhiệm vụ tìm hiểu mối liên hệ giữa diện tích hình phẳng và tích phân, thay vì chỉ ghi nhớ công thức.

1.2. Vai trò trong chương trình Toán lớp 12

Chủ đề Nguyên hàm – Tích phân và ứng dụng chiếm vị trí then chốt trong chương trình Toán 12, thường xuất hiện trong đề thi tốt nghiệp THPTtuyển sinh đại học. Tuy nhiên, nhiều học sinh gặp khó do tính trừu tượng và yêu cầu cao về tư duy giải tích. Dạy học tích cực giúp “giải mã” nội dung này bằng cách gắn toán học với thực tiễn, như tính diện tích ruộng, thể tích vật thể xoay – từ đó tạo hứng thú học tậphiểu sâu bản chất.

II. Thách thức khi dạy Nguyên hàm Tích phân theo cách truyền thống

Phương pháp dạy học truyền thống trong chủ đề Nguyên hàm – Tích phân thường dẫn đến tình trạng học vẹt, sợ toán, và thiếu kết nối kiến thức. Học sinh chỉ ghi nhớ các công thức như ∫xⁿ dx = xⁿ⁺¹/(n+1) + C mà không hiểu nguồn gốc, ý nghĩa hình học, hay ứng dụng thực tế. Theo Trần Thị Huyền (2016), nhiều giáo viên vẫn áp dụng lối dạy “đọc – chép – luyện đề”, khiến học sinh thụ động, mất hứng thú, và khó vận dụng linh hoạt. Thêm vào đó, thời lượng chương trình hạn chế, trong khi nội dung lại phức tạp, đòi hỏi tư duy bậc cao. Hệ quả là tỷ lệ học sinh làm sai các bài toán tích phân trong kỳ thi quốc gia luôn ở mức cao. Một khảo sát trong luận văn cho thấy hơn 60% học sinh cho rằng “tích phân là phần khó nhất” trong Toán 12. Điều này đặt ra yêu cầu cấp thiết phải đổi mới phương pháp dạy học, chuyển từ truyền thụ một chiều sang tổ chức hoạt động khám phá, giúp học sinh tự xây dựng tri thức thay vì tiếp nhận thụ động.

2.1. Hạn chế của phương pháp truyền thống

Dạy học truyền thống thường thiếu tương tác, ít cơ hội thực hành, và không phát huy được năng lực cá nhân. Học sinh không được khuyến khích đặt câu hỏi, tranh luận, hay tìm nhiều cách giải. Điều này đặc biệt bất lợi với chủ đề tích phân, vốn cần liên hệ giữa đại số và hình học, cũng như khả năng phân tích tình huống.

2.2. Tâm lý ngại học của học sinh

Nhiều học sinh sợ tích phân do trải nghiệm tiêu cực từ những tiết học khô khan. Tâm lý này dẫn đến né tránh, học đối phó, và thiếu tự tin khi làm bài. Việc không hiểu bản chất khiến các em dễ nhầm lẫn giữa nguyên hàm và tích phân xác định, hoặc áp dụng sai phương pháp đổi biến – lỗi phổ biến trong bài thi.

III. Cách vận dụng phương pháp dạy học tích cực trong Nguyên hàm Tích phân

Vận dụng phương pháp dạy học tích cực trong dạy Nguyên hàm – Tích phân đòi hỏi giáo viên thiết kế kịch bản học tập dựa trên vấn đề thực tiễnhoạt động khám phá. Một trong những cách hiệu quả là phương pháp nêu và giải quyết vấn đề: ví dụ, đặt câu hỏi “Làm sao tính diện tích hình cong giới hạn bởi y = x², trục Ox và x = 1?” để dẫn dắt học sinh đến khái niệm tích phân xác định. Ngoài ra, học nhóm cho phép học sinh thảo luận, so sánh các cách tính tích phân (từng phần, đổi biến), từ đó củng cố hiểu biếtphát triển kỹ năng giao tiếp. Trần Thị Huyền (2016) đề xuất quy trình 4 bước: (1) Tạo tình huống có vấn đề; (2) Hướng dẫn học sinh phát hiện và định hướng giải pháp; (3) Tổ chức hoạt động giải quyết; (4) Khái quát hóa kiến thức và vận dụng. Quy trình này giúp học sinh tự chiếm lĩnh tri thức, đồng thời rèn năng lực giải quyết vấn đề – một trong những năng lực cốt lõi theo Chương trình GDPT 2018.

3.1. Phương pháp nêu và giải quyết vấn đề

Giáo viên đưa ra tình huống thực tế như tính quãng đường từ vận tốc biến thiên, yêu cầu học sinh tìm cách giải. Qua đó, học sinh phát hiện nhu cầu mở rộng khái niệm đạo hàm ngược, dẫn đến nguyên hàmtích phân. Phương pháp này kích thích tư duy phản biệnkhả năng liên hệ toán học – thực tiễn.

3.2. Tổ chức hoạt động nhóm hiệu quả

Chia lớp thành nhóm nhỏ, giao nhiệm vụ như so sánh hai phương pháp tính ∫x·eˣ dx, hoặc thiết kế bài toán ứng dụng tích phân trong vật lý. Qua thảo luận, học sinh học từ nhau, phát hiện lỗi sai, và xây dựng lập luận chặt chẽ – yếu tố quan trọng trong học toán.

IV. Ứng dụng thực tiễn và kết quả nghiên cứu thực nghiệm

Nghiên cứu thực nghiệm sư phạm của Trần Thị Huyền (2016) tại một số trường THPT ở Hà Nội cho thấy: lớp học áp dụng phương pháp dạy học tích cực trong chủ đề Nguyên hàm – Tích phântỷ lệ học sinh hiểu bài sâu tăng 35%, hứng thú học tập cải thiện rõ rệt, và điểm kiểm tra cao hơn đáng kể so với lớp đối chứng. Học sinh không chỉ giải đúng bài tập mà còn giải thích được lý do chọn phương pháp, liên hệ với hình học, và ứng dụng vào bài toán thực tế như tính thể tích cốc nước, diện tích mặt cắt ngang đê điều. Điều này chứng minh rằng dạy học tích cực không chỉ nâng cao kết quả học tập mà còn phát triển năng lực toán học toàn diện. Đặc biệt, học sinh yếu kém cũng tích cực tham gia hơn nhờ được hỗ trợ trong nhóm và tiếp cận kiến thức qua nhiều góc độ.

4.1. Kết quả thực nghiệm sư phạm

Thực nghiệm tại 2 lớp (thực nghiệm và đối chứng) cho thấy: 85% học sinh lớp thực nghiệm đạt mức độ vận dụng và vận dụng cao, trong khi lớp đối chứng chỉ đạt 52%. Ngoài ra, phản hồi tích cực từ học sinh về sự thú vịhữu ích của các hoạt động học tập là minh chứng rõ ràng cho hiệu quả của phương pháp.

4.2. Ví dụ ứng dụng thực tiễn

Một bài toán điển hình: “Tính thể tích vật thể tạo bởi hình phẳng quay quanh trục Ox giới hạn bởi y = √x, x = 0, x = 4”. Thay vì chỉ tính toán, học sinh được yêu cầu vẽ hình, dự đoán kết quả, rồi kiểm chứng bằng công thức. Quá trình này giúp kết nối trực quan – đại số – ứng dụng, làm cho kiến thức sống động và bền vững.

V. Bí quyết triển khai hiệu quả phương pháp dạy học tích cực

Để triển khai phương pháp dạy học tích cực trong dạy Nguyên hàm – Tích phân, giáo viên cần chuẩn bị kỹ lưỡng về nội dung, phương pháp và công cụ hỗ trợ. Trước hết, thiết kế phiếu học tập phù hợp năng lực học sinh, với câu hỏi mở, tình huống thực tế và nhiệm vụ phân hóa. Thứ hai, sử dụng công nghệ như phần mềm GeoGebra để minh họa diện tích dưới đường cong hoặc vật thể tròn xoay, giúp học sinh trực quan hóa khái niệm trừu tượng. Thứ ba, kết hợp đánh giá quá trình – không chỉ chấm điểm bài cuối mà còn ghi nhận sự tiến bộ, tinh thần hợp tác, và khả năng trình bày lập luận. Cuối cùng, giáo viên cần linh hoạt điều chỉnh hoạt động dựa trên phản hồi thực tế trong lớp. Như Trần Thị Huyền nhấn mạnh, thành công không nằm ở việc áp dụng máy móc một phương pháp, mà ở sự sáng tạo và thấu hiểu học sinh của người dạy.

5.1. Thiết kế hoạt động học tập phân hóa

Phiếu học tập nên có nhiệm vụ cơ bản (tính tích phân đơn giản) và nhiệm vụ nâng cao (ứng dụng trong vật lý, kinh tế). Điều này đảm bảo mọi học sinh đều tham gia, đồng thời thách thức học sinh khá giỏi phát triển tư duy sâu.

5.2. Ứng dụng công nghệ trong dạy tích phân

Phần mềm GeoGebra hoặc Desmos cho phép học sinh thao tác trực tiếp với đồ thị, quan sát sự thay đổi của diện tích khi thay đổi cận tích phân. Trải nghiệm này củng cố trực giác toán họcgiảm bớt nỗi sợ với công thức khô khan.

VI. Tương lai của dạy học tích cực trong chủ đề Nguyên hàm Tích phân

Trong bối cảnh Chương trình Giáo dục phổ thông 2018 nhấn mạnh phát triển năng lực, phương pháp dạy học tích cực sẽ trở thành xu hướng chủ đạo trong dạy Nguyên hàm – Tích phân và các chủ đề toán học khác. Tương lai gần, việc tích hợp dự án liên môn – như kết hợp toán với vật lý (tính công, điện lượng) hoặc kinh tế (tính lợi nhuận tích lũy) – sẽ giúp học sinh thấy giá trị thực sự của tích phân. Đồng thời, trí tuệ nhân tạohọc liệu số sẽ hỗ trợ cá nhân hóa lộ trình học, cho phép mỗi học sinh tiến bộ theo tốc độ riêng. Tuy nhiên, thách thức vẫn nằm ở năng lực chuyên môntư duy đổi mới của giáo viên. Do đó, cần tăng cường bồi dưỡng thường xuyên, chia sẻ sáng kiến kinh nghiệm, và xây dựng cộng đồng thực hành để nhân rộng các mô hình dạy học hiệu quả. Như nghiên cứu của Trần Thị Huyền đã chứng minh, khi giáo viên dám thay đổi, học sinh sẽ dám khám phá – và đó chính là cốt lõi của giáo dục hiện đại.

6.1. Xu hướng liên môn và dự án học tập

Dự án “Tích phân trong đời sống” yêu cầu học sinh thu thập dữ liệu thực tế (như tốc độ xe theo thời gian), rồi tính quãng đường bằng tích phân. Hoạt động này phá vỡ ranh giới môn học, giúp học sinh hiểu toán như công cụ giải quyết vấn đề thực.

6.2. Vai trò của giáo viên trong kỷ nguyên mới

Giáo viên không còn là người duy nhất truyền đạt kiến thức, mà là người thiết kế trải nghiệm học tập, huấn luyện tư duy, và khơi gợi tò mò. Điều này đòi hỏi tư duy mở, kỹ năng công nghệ, và niềm tin vào năng lực học sinh – những phẩm chất then chốt của giáo viên thế kỷ 21.

14/03/2026

Trích đoạn nội dung tài liệu

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIEN 1. Phương pháp dạy học tích cực 1. Định hướng đỗi mới phương pháp day hoe Định hướng đổi mới phương pháp dạy học đã được xác định trong Nghị quyết Trung ương 4 khóa VỊI (01/19930), Nghị quyết Trung ương 2 khóa VIII (12/1996), được thể chế hóa trong 1 uật Giáo dục. Luật Giáo dục Diéu 28 đã quy định: “Phương pháp giáo đục phỗ thông phâi phái huy tỉnh tích cực, tự giác, chủ động, sảng lạo của học sinh; phù hợp với đặc điểm của từng lớp học, môn học; bồi dưỡng phương pháp tự học, khả năng làm việc theo nhóm; rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn; tác động đến tình cảm đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho học sinh”.

Có thể nói cốt lõi của đổi mới phương pháp dạy và học là hướng tới việc học tập chủ động, tích cực chống Tại thói quen học tập thụ động, không tích cực. Như vây đổi mới phương pháp day học không có nghĩa lả gạt bỏ các phương pháp truyền thống mà phải vận dụng một cách hiệu quả các phương pháp dạy học theo quan điểm dạy học tích cực, kết hợp với các phương pháp đạy học không truyền thống. Vậy phương pháp dạy học tích cực là gi? 1. Quan điễm vệ dạy học tích cực và phương pháp dạp học tích cực Bản chất của dạy học tích cực là dé cao chủ thể nhận thức, chính là phát huy tính tự giác, chủ động cả dạy học người học.

Tính tích cực là một phần của tính cách, theo Kharlamop: “Tích cực trong học lập có nghĩa là hoàn thành một cách chủ động, tự giác có nghị lực, có hướng địch rõ rệi, có sáng kiến và đây hàa hứng, những hành động trí óc và tqy chân nhằm nâng cao kiến thức, Xẽ năng, k? xảo, vận dụng chúng vào họo tập và thực tiễn”. Như vậy tính tích cực là một đức tính cần thiết cho mọi quá trình nhận thức, là nhân tố quan trọng tao nên hiệu quả dạy học Phuong pháp dạy học Lích cực là một thuật ngữ dễ chỉ những phương pháp 10 Nghiên cứu một số phương pháp day học nhằm hướng tới hoạt động hóa, tích cực hoạt đông nhân thức của người học, hay nói cách khác là phát huy tính tích cực nhận thức của người học (Ví dụ: phương pháp vấn đáp, phương pháp phát hiện và giải quyết vẫn để, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp dạy học khám phá. Đề xuất một số kịch bản đạy học về việc vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực; rẻn luyện kỹ năng giải toán Nguyễn hàm — Tích phân và ứng dựng lớp 12 TIIPT. Nhiệm vụ nghiên cứu của dé tai - Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp day học tích cực - Nghiên cứu nội dung phần bài tập Nguyên hàm Tích phân trong chương trinh môn toản lớp 12 ban cơ bản.

- 'Tm hiểu thực trạng dạy và học và học chương Nguyên hảm — Tích phân và ứng dụng lớp 12 ở một số trường TIPT tại Ila Nội. - Đề xuất phương án dạy học chương Nguyên hảm — Tích phân và ứng dụng lớp 12 bằng phương pháp day học tích cực nhằm nâng cao hiệu quá đạy và học. - Tiến hành thực nghiêm sư phạm với phương án đề ra. Phương pháp nghiên cứu của để tài - Phương pháp nghiên cứu lý luận - Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các vấn để liên quan đến dé tai - Phương pháp nghiên cứu thực liễn.

- Quan sát, điều tra, phông vấn, thực nghiệm - Phương pháp thực nghiệm sự phạm. Giới hạn và phạm vỉ nghiên cứu - Pham vi về thời pian: 'Iừ tháng 12 năm 2015 đến tháng 10 năm 2016 - Phạm vi về nội dung: Iloạt động dạy học Nguyễn hảm — Tích phân và ứng dụng lớp 12 cơ bản Khảo sát tại trường IHP1 Tây Dô phường Minh Khai — quận Bắc 1ừ Liêm Nghiên cứu một số phương pháp day học nhằm hướng tới hoạt động hóa, tích cực hoạt đông nhân thức của người học, hay nói cách khác là phát huy tính tích cực nhận thức của người học (Ví dụ: phương pháp vấn đáp, phương pháp phát hiện và giải quyết vẫn để, phương pháp hoạt động nhóm, phương pháp dạy học khám phá. Đề xuất một số kịch bản đạy học về việc vận dụng một số phương pháp dạy học tích cực; rẻn luyện kỹ năng giải toán Nguyễn hàm — Tích phân và ứng dựng lớp 12 TIIPT. Nhiệm vụ nghiên cứu của dé tai - Nghiên cứu cơ sở lý luận của phương pháp day học tích cực - Nghiên cứu nội dung phần bài tập Nguyên hàm Tích phân trong chương trinh môn toản lớp 12 ban cơ bản.

- 'Tm hiểu thực trạng dạy và học và học chương Nguyên hảm — Tích phân và ứng dụng lớp 12 ở một số trường TIPT tại Ila Nội. - Đề xuất phương án dạy học chương Nguyên hảm — Tích phân và ứng dụng lớp 12 bằng phương pháp day học tích cực nhằm nâng cao hiệu quá đạy và học. - Tiến hành thực nghiêm sư phạm với phương án đề ra. Phương pháp nghiên cứu của để tài - Phương pháp nghiên cứu lý luận - Phân tích, tổng hợp và hệ thống hóa các vấn để liên quan đến dé tai - Phương pháp nghiên cứu thực liễn.

- Quan sát, điều tra, phông vấn, thực nghiệm - Phương pháp thực nghiệm sự phạm. Giới hạn và phạm vỉ nghiên cứu - Pham vi về thời pian: 'Iừ tháng 12 năm 2015 đến tháng 10 năm 2016 - Phạm vi về nội dung: Iloạt động dạy học Nguyễn hảm — Tích phân và ứng dụng lớp 12 cơ bản Khảo sát tại trường IHP1 Tây Dô phường Minh Khai — quận Bắc 1ừ Liêm 3. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm thực nghiệm. Error! Buokmark not defined.

Phương pháp thực nghiệm Error! Bookmark not defined. Tổ chức thực nghiệm Errort Bookmark not defined. Néi dung thuc nghiém sw pham. Error! Bookmark not defined.

KẾT LUẬN VÀ KIEN NGHI. Error! Bookmark not defined. TAILIFU THAM KHAO 26 MÔ DẤU 1. Ly do chon dé tai Ngảy nay, giáo duc đóng vai trò rất quan trọng, là nhân tố chỉa khóa, là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội.

Không chỉ ở Việt Nam mà ở hầu hết các quốc gia trên thế piới dễu coi giáo dục là quốc sách hàng đầu. Giáo dục không chỉ có chức năng chuyến tải những trị thức, mả còn trang bị cho mỗi người phương pháp học tập, cách thức phát triển năng lực nội sinh, tư duy nội tại, thích ứng được với một xã hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời. Một trong những khâu then. chốt để thực hiên điều nay là đối mới nội dung vả phương pháp dạy học.

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ 1X của Đảng Công sản Việt Nam đã chí rõ: “Đôi mới phương pháp dạy và học, phất huy tư tưởng sảng lạo về năng lực tự đào tạo của người học, coi trọng thực hành, thực nghiệm ngoại khóa, làm chú kiến thức, trảnh nhéi nhét, học vẹt. Quan điểm chung về đổi mới phương pháp dạy học môn Toán ở trường THPT là làm cho học smh học lập lích cực, chủ động, sáng Lạo, tránh thúi quen học tập thụ động thiếu tính tích cực đồng thời ting cường sự tự học, tự nghiên cứu, khã năng khái quát hóa, phân Lích vả tổng hợp. nhằm nâng cao hiểu quả học tập và phát triển tư duy của học sinh. Khi học toán, việc tìm tôi những lời giải khác nhau hoặc sáng tạo ra bài toán mới là cách thể hiện tư duy sáng tạo.

Điều dó không chí giúp học sinh hiểu sâu sắc kiến thức Toản học mà còn khơi đây niềm đam mê, hứng thú, tích cực học tập ở học sinh nước ở Châu Âu Ở Pháp, ngay sau đại chiến thể piới thử 2, đã ra dời những lớp học mới tại một số trường trưng học thí điểm. Diễm xuất phát của mỗi hoạt động đều tùy thuộc vào sảng kiến, hứng thú, lợi ích, nhu cầu của học sinh, hướng vào sự phat triển nhân cách của trẻ. Tiếc rằng thí điểm nay chi duy trì được 7 năm, tuy đã có những gợi ý rất hay. Các thông tư, chỉ thị của Bộ Giáo dục Pháp suốt trong những năm 1970 — 1980 dều khuyến khích tăng cường vai trò chủ động tích cực của học sinh, chỉ đạo áp dụng phương pháp tích cực từ bậc tiểu học lên trung học.

Ở Hoa Kỳ, ý tưởng dạy học cá nhân hóa ra đời trong những năm 1970 đã được thử nghiệm gần 200 trường. Giáo viên xác định mục tiêu cung cấp các phiếu hướng dẫn để học sinh tiến hành công việc độc lập theo nhịp đệ phủ hợp với năng lực. Ö Việt Nam Vấn dé phát huy tính tích cực, tự lực, chủ dệng của học sinh dặt ra trong ngành giáo dục ở nước ta đã có từ cuối thập kỷ 60 của thế ky XX. Tai théi điểm này, cáo trường sự phạm đã ó khẩu hiệu: “biến quả trình đảo tạo thành qua trình tự đào tạo”.

lrong cuộc cải cách giáo dục lần thứ 2 — năm 1980, phát huy tính tích cực đã là một trong những phương hướng cái cách, nhằm dảo tạo những người lao động sáng tạo, làm chủ đất nước. Từ dó, trong ngành giáo dục xuất hiện ngày càng nhiễu tiết dạy tốt của giáo viên giỏi, theo hướng tổ chức cho học sinh hoạt động, tự chiếm lĩnh tri thức mới Tuy vậy, phương pháp dạy học ở trường phổ thông và phương pháp dảo tạo giáo viên ở trường sư phạm phê biến vẫn là cách đạy truyễn thụ kiến thức “đọc chép” hay còn gợi là truyền thụ một chiều. Cần đây, đã oó nhiều công trình nghiên cứu áp dụng phương pháp dạy học này theo những phạm vị, chủ đề nội dung cho những đối tượng khác nhau. Điển hình là công trình nghiên cửu của Nguyễn Hữu Châu, Nguyễn Bá Kim và nhiều tác giá khác 3.

Mục đích nghiên cứu 3. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm thực nghiệm. Error! Buokmark not defined. Phương pháp thực nghiệm Error! Bookmark not defined.

Tổ chức thực nghiệm Errort Bookmark not defined. Néi dung thuc nghiém sw pham. Error! Bookmark not defined. KẾT LUẬN VÀ KIEN NGHI.

Error! Bookmark not defined. TAILIFU THAM KHAO 26 MÔ DẤU 1. Ly do chon dé tai Ngảy nay, giáo duc đóng vai trò rất quan trọng, là nhân tố chỉa khóa, là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội. Không chỉ ở Việt Nam mà ở hầu hết các quốc gia trên thế piới dễu coi giáo dục là quốc sách hàng đầu.

Giáo dục không chỉ có chức năng chuyến tải những trị thức, mả còn trang bị cho mỗi người phương pháp học tập, cách thức phát triển năng lực nội sinh, tư duy nội tại, thích ứng được với một xã hội học tập thường xuyên, học tập suốt đời.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ