Tổng quan nghiên cứu

Trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn công nghiệp hóa, nhu cầu về nhân lực kỹ thuật chất lượng cao tại các vùng kinh tế trọng điểm ngày càng trở nên cấp bách. Theo quy hoạch phát triển nguồn nhân lực tỉnh Quảng Ninh, mạng lưới cơ sở đào tạo nghề đặt mục tiêu cung ứng khoảng 207.300 lượt học sinh, sinh viên; trong đó hệ trung cấp nghề chiếm 136.600 lượt và sơ cấp nghề đạt trên 45.000 lượt. Tuy nhiên, chất lượng đào tạo thực tế vẫn tồn tại khoảng cách đáng kể so với yêu cầu tuyển dụng từ doanh nghiệp và tiêu chuẩn quy định tại Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH.

Đến năm 2015, toàn tỉnh Quảng Ninh có 1.468 giáo viên tham gia giảng dạy nghề, trong đó giáo viên cơ hữu chiếm 57,3% tương ứng với 841 người. Đáng chú ý, tỷ lệ giáo viên chưa đạt chuẩn kỹ năng nghề thực tế chiếm tới 40%, gây cản trở trực tiếp đến việc nâng cao tay nghề cho người học.

Đề tài tập trung phân tích thực trạng công tác quản lý phát triển đội ngũ giảng viên tại 4 trường cao đẳng nghề trọng điểm trên địa bàn tỉnh Quảng Ninh trong giai đoạn từ năm 2012 đến năm 2016. Mục tiêu nghiên cứu nhằm xác định các điểm nghẽn trong khâu quy hoạch, bồi dưỡng và đánh giá năng lực, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp chuẩn hóa toàn diện về trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và kỹ năng nghề. Kết quả nghiên cứu mang ý nghĩa thực tiễn sâu sắc, góp phần nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn toàn diện lên trên 85% và tối ưu hóa định mức đào tạo theo tỷ lệ 35 sinh viên/giáo viên dạy lý thuyết và 22 sinh viên/giáo viên dạy thực hành.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu vận dụng hệ thống lý thuyết quản lý nguồn nhân lực trong giáo dục nghề nghiệp dựa trên 4 chức năng cốt lõi: lập kế hoạch quy hoạch, tổ chức thực hiện, lãnh đạo chỉ đạo và kiểm tra đánh giá. Khung nghiên cứu kết hợp mô hình phát triển năng lực dạy nghề hiện đại của các học giả quốc tế, nhấn mạnh việc đào tạo dựa trên năng lực thực hiện và tiêu chuẩn đầu ra của thị trường lao động.

Nền tảng pháp lý và chuẩn mực nghề nghiệp của đề tài được xây dựng theo Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, bao gồm 4 tiêu chí và 15 tiêu chuẩn:

  • Tiêu chí 1: Phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp và lối sống tác phong.
  • Tiêu chí 2: Năng lực chuyên môn và kỹ năng nghề kỹ thuật.
  • Tiêu chí 3: Năng lực sư phạm dạy nghề (chuẩn bị, thực hiện bài giảng, dạy học tích hợp và quản lý hồ sơ).
  • Tiêu chí 4: Năng lực nghiên cứu khoa học và phát triển nghề nghiệp.

Các khái niệm cơ bản được chuẩn hóa gồm: quản lý giáo dục nghề nghiệp, phát triển đội ngũ nhà giáo theo hướng chuẩn hóa, kỹ năng dạy nghề tích hợp và kiểm định chất lượng giáo dục.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo định kỳ giai đoạn 2012-2016 của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh cùng dữ liệu sơ cấp qua khảo sát thực tế tại 4 trường cao đẳng nghề: Trường Cao đẳng nghề Than - Khoáng sản Việt Nam, Trường Cao đẳng nghề Giao thông Cơ điện, Trường Cao đẳng nghề Xây dựng và Trường Cao đẳng nghề Việt - Hàn Quảng Ninh. Tổng thể nhân sự khảo sát gồm 1.048 cán bộ công nhân viên, trong đó có 615 giáo viên trực tiếp giảng dạy.

Cỡ mẫu nghiên cứu chuyên sâu bao gồm 4 cán bộ quản lý cấp trường và 30 giáo viên tham gia trả lời bảng hỏi cấu trúc. Tác giả áp dụng phương pháp chọn mẫu phân tầng kết hợp chọn mẫu có chủ đích nhằm đảm bảo đại diện đầy đủ các nhóm ngành đào tạo trọng điểm như cơ khí, mỏ hầm lò, xây dựng và công nghệ ô tô. Ngoài ra, phương pháp phỏng vấn sâu được thực hiện trên 4 lãnh đạo trường và 10 giáo viên để làm rõ nguyên nhân của các tồn tại trong công tác bồi dưỡng.

Phương pháp phân tích dữ liệu sử dụng phần mềm SPSS để thống kê mô tả, phân tích tần số và tính toán tỷ lệ phần trăm. Lý do lựa chọn phương pháp này nhằm định lượng hóa chính xác mức độ đạt chuẩn của đội ngũ giáo viên, loại bỏ các nhận định cảm tính và thiết lập cơ sở dữ liệu khách quan cho các đề xuất chính sách.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Khảo sát trên 615 giáo viên đang trực tiếp giảng dạy tại 4 trường cao đẳng nghề mang lại các phát hiện cụ thể:

  • Trình độ chuyên môn kỹ thuật: Có 384 giáo viên đạt trình độ đại học (chiếm 62,4%) và 35 giáo viên có trình độ sau đại học (chiếm 5,69% với 2 tiến sĩ và 33 thạc sĩ). Nhóm có trình độ cao đẳng là 26 người (chiếm 4,22%), trung cấp nghề 30 người (chiếm 4,87%), công nhân kỹ thuật bậc cao 8 người (chiếm 1,3%), trình độ khác 72 người (chiếm 11,7%) và còn 58 giáo viên chưa đạt chuẩn chuyên môn (chiếm 9,43%).
  • Năng lực nghiệp vụ sư phạm: Số lượng giáo viên có chứng chỉ sư phạm dạy nghề là 475 người (chiếm 77,24%), tốt nghiệp đại học sư phạm kỹ thuật có 65 người (chiếm 10,57%), chứng chỉ sư phạm bậc 1 và bậc 2 lần lượt chiếm 3,9% (24 người) và 3,58% (22 người). Tỷ lệ giáo viên chưa đạt chuẩn sư phạm là 44 người (chiếm 7,15%). Năng lực giảng dạy tích hợp lý thuyết và thực hành chỉ đạt khoảng 46,3%.
  • Trình độ ngoại ngữ và công nghệ thông tin: Tỷ lệ giáo viên có chứng chỉ ngoại ngữ từ bậc B trở lên đạt 44,3% (gồm 15 cử nhân ngoại ngữ, 2 chứng chỉ B2, 33 chứng chỉ B1, 28 chứng chỉ C và 195 chứng chỉ B), trong khi nhóm trình độ A hoặc chưa có chứng chỉ chiếm tới 55,7% tương ứng 292 người chưa đạt chuẩn. Về tin học, 61,3% đạt trình độ B trở lên, còn 38,7% tương ứng 215 người chưa đạt chuẩn tin học phục vụ nghiên cứu và giảng dạy.
  • Cơ sở vật chất kỹ thuật: Hệ thống trường sở sở hữu 291 phòng học với tổng diện tích 52.002 m2 (gồm 277 phòng lý thuyết rộng 44.578 m2 và 14 xưởng thực hành cơ bản rộng 7.422 m2), đáp ứng định mức quy đổi 35 học sinh/giáo viên lý thuyết và 22 học sinh/giáo viên thực hành.

Thảo luận kết quả

Thực trạng phân bố trình độ cho thấy cơ cấu học vị của giảng viên dạy nghề tại Quảng Ninh còn nghiêng nhiều về bằng cấp lý thuyết, thiếu hụt các chứng chỉ kỹ năng nghề thực tế đạt chuẩn quốc gia. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa qua biểu đồ cột thể hiện cơ cấu học vị (với 62,4% trình độ đại học và 5,69% sau đại học) đặt cạnh biểu đồ tròn thể hiện mức độ đáp ứng chuẩn ngoại ngữ (44,3% đạt chuẩn so với 55,7% chưa đạt). Việc biểu diễn này làm nổi bật khoảng trống năng lực hội nhập quốc tế của đội ngũ giảng viên.

Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng này là do công tác tuyển dụng trong giai đoạn trước chưa gắn chặt với chuẩn chức danh nghề nghiệp; tỷ lệ giáo viên trong biên chế chỉ chiếm 22,6% (139/615 người), còn lại 403 người là hợp đồng dài hạn và 73 người hợp đồng thời vụ, dẫn đến tâm lý chưa thực sự an tâm cống hiến lâu dài. So sánh với các nghiên cứu cùng lĩnh vực, chất lượng giảng viên tại Quảng Ninh có sự phân hóa rõ nét giữa trường quy mô lớn như Cao đẳng nghề Than - Khoáng sản Việt Nam (hơn 800 cán bộ, giáo viên) và các đơn vị mới thành lập như Trường Cao đẳng nghề Việt - Hàn với tổng mức đầu tư 326,686 tỷ đồng (vốn ODA Hàn Quốc đạt 5,4 triệu USD tương ứng 112,207 tỷ đồng).

Đề xuất và khuyến nghị

  1. Hoàn thiện chiến lược quy hoạch nhân sự giáo dục nghề nghiệp: Xây dựng kế hoạch tuyển dụng bổ sung 140 giáo viên dạy nghề đạt chuẩn đến năm 2020. Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tỉnh Quảng Ninh chủ trì phối hợp với các trường phê duyệt chỉ tiêu biên chế định kỳ, phấn đấu nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn toàn diện lên 85% trước năm 2018.
  2. Đổi mới cơ chế tuyển chọn và thu hút nghệ nhân tay nghề cao: Ban Giám hiệu các trường cao đẳng nghề ban hành quy chế đặc thù nhằm tuyển dụng trực tiếp kỹ sư, thợ bậc cao từ các tập đoàn công nghiệp, mỏ khoáng sản tham gia giảng dạy thực hành; mục tiêu giảm tỷ lệ giáo viên thiếu chuẩn kỹ năng nghề từ 40% xuống dưới 10% trong giai đoạn 2017-2019.
  3. Chuẩn hóa năng lực sư phạm tích hợp và bồi dưỡng công nghệ mới: Tổ chức các khóa đào tạo nâng cao kỹ năng dạy nghề tích hợp cho 100% giáo viên giảng dạy chuyên ngành kỹ thuật, cử giáo viên tham gia chương trình chuyển giao công nghệ tại dự án ODA của Trường Cao đẳng nghề Việt - Hàn. Thời gian thực hiện từ quý 1 năm 2017 đến hết năm 2019.
  4. Tăng cường kiểm tra, đánh giá định kỳ theo tiêu chuẩn nghề nghiệp: Hội đồng chuyên môn các trường áp dụng quy trình kiểm định năng lực 6 tháng/lần dựa trên Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH. Mục tiêu đạt 100% giáo viên có chứng chỉ tin học và ngoại ngữ đạt chuẩn trước năm 2020.
  5. Nâng cấp trang thiết bị thực hành và môi trường sư phạm: Đẩy nhanh tiến độ giải ngân các gói thầu cung cấp thiết bị đào tạo nghề hàn, công nghệ ô tô, cắt gọt kim loại và điện tử công nghiệp. Ban Quản lý dự án các trường chịu trách nhiệm nghiệm thu và đưa vào vận hành 100% xưởng thực tập sản xuất trong năm 2017.
  6. Ban hành chính sách đãi ngộ và phụ cấp ưu đãi nghề nghiệp: Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ninh xem xét hỗ trợ phụ cấp thu hút, hỗ trợ kinh phí đào tạo sau đại học cho 170 giảng viên được cử đi học nâng cao, đảm bảo thu nhập ổn định giúp giáo viên yên tâm công tác.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

  1. Cơ quan quản lý nhà nước về giáo dục nghề nghiệp: Cán bộ quản lý tại Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Tổng cục Dạy nghề có thêm căn cứ thực tiễn để hoạch định chính sách, giao chỉ tiêu biên chế và phân bổ kinh phí đào tạo bồi dưỡng giáo viên.
  2. Ban Giám hiệu các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: Lãnh đạo các trường cao đẳng, trung cấp nghề khai thác hệ thống 6 giải pháp để xây dựng đề án vị trí việc làm, tối ưu hóa công tác bố trí giảng dạy theo định mức sinh viên/giáo viên.
  3. Giáo viên, giảng viên dạy nghề: Đội ngũ giảng dạy trực tiếp tham khảo bộ tiêu chí chuẩn hóa để tự đánh giá năng lực, xây dựng lộ trình bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn, kỹ năng ngoại ngữ và phương pháp sư phạm tích hợp.
  4. Học viên cao học và nhà nghiên cứu giáo dục: Các nhà nghiên cứu chuyên ngành Quản lý giáo dục sử dụng luận văn làm tài liệu tham khảo về khung lý thuyết, công cụ khảo sát thực chứng và phương pháp xử lý số liệu SPSS trong nghiên cứu giáo dục nghề nghiệp.

Câu hỏi thường gặp

  1. Tiêu chuẩn chức danh của giáo viên dạy trường cao đẳng nghề gồm những nội dung chính nào? Theo quy định tại Thông tư 30/2010/TT-BLĐTBXH, giáo viên cao đẳng nghề phải đáp ứng 4 tiêu chí cốt lõi: phẩm chất chính trị đạo đức tốt, trình độ chuyên môn từ đại học trở lên đúng chuyên ngành, có chứng chỉ sư phạm dạy nghề và đạt chuẩn kỹ năng nghề quốc gia tương ứng với cấp độ giảng dạy.

  2. Tại sao tỷ lệ giáo viên chưa đạt chuẩn kỹ năng nghề tại Quảng Ninh từng chiếm tới 40%? Thực tế tuyển dụng trước đây chủ yếu tiếp nhận sinh viên tốt nghiệp các trường đại học kỹ thuật thuần túy lý thuyết, thiếu thời gian cọ xát sản xuất thực tế tại doanh nghiệp và chưa được bồi dưỡng kỹ năng nghề định kỳ trên các thiết bị công nghệ hiện đại.

  3. Định mức sinh viên trên một giáo viên dạy nghề tại các trường cao đẳng được tính toán như thế nào? Theo số liệu quy đổi định mức tại các trường cao đẳng nghề Quảng Ninh, tỷ lệ tiêu chuẩn được áp dụng là 35 sinh viên trên 1 giáo viên đối với các giờ giảng dạy lý thuyết và 22 sinh viên trên 1 giáo viên đối với các giờ huấn luyện thực hành tại xưởng.

  4. Giải pháp nào mang tính đột phá để nâng cao năng lực thực hành cho giáo viên dạy nghề? Biện pháp mang tính đột phá là gắn kết đào tạo giữa nhà trường và doanh nghiệp, đưa giảng viên đi thực tế sản xuất tại các nhà máy, xí nghiệp khai thác khoáng sản từ 1 đến 2 tháng mỗi năm nhằm tiếp cận quy trình vận hành thiết bị thực tế.

  5. Vì sao cần đẩy mạnh chuẩn hóa trình độ ngoại ngữ và tin học cho đội ngũ giáo viên nghề? Chuẩn hóa tin học và ngoại ngữ (với mục tiêu trên 80% đạt trình độ B trở lên) giúp giáo viên có khả năng tiếp cận tài liệu kỹ thuật quốc tế, vận hành các máy móc điều khiển kỹ thuật số hiện đại và trực tiếp tham gia giảng dạy các chương trình chuyển giao quốc tế.

Kết luận

  • Luận văn đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quản lý phát triển đội ngũ giáo viên các trường cao đẳng nghề theo định hướng chuẩn hóa năng lực nghề nghiệp.
  • Khảo sát thực chứng trên 615 giáo viên tại 4 trường cao đẳng nghề tỉnh Quảng Ninh phản ánh chi tiết thực trạng: 62,4% trình độ đại học, 5,69% sau đại học, 77,24% có chứng chỉ sư phạm nghề, nhưng có tới 40% chưa đạt chuẩn kỹ năng nghề và 55,7% chưa đạt chuẩn ngoại ngữ.
  • Làm rõ nguyên nhân của các hạn chế xuất phát từ cơ chế chính sách, tỷ lệ giáo viên cơ hữu thấp (57,3%) và sự thiếu đồng bộ trong đầu tư thiết bị thực hành.
  • Đề xuất hệ thống 6 nhóm giải pháp quản lý đồng bộ từ quy hoạch, tuyển dụng, bồi dưỡng đến kiểm tra đánh giá và hoàn thiện chế độ đãi ngộ.
  • Khẳng định tính khả thi của các giải pháp nhằm đáp ứng mục tiêu đào tạo 207.300 lượt lao động kỹ thuật cho tỉnh Quảng Ninh đến năm 2020.

Đóng góp chính của luận văn là cung cấp bộ công cụ khảo sát thực tế và mô hình quản lý nhân sự giáo dục nghề nghiệp tiệm cận chuẩn khu vực. Các trường cao đẳng nghề cần khẩn trương rà soát lại năng lực đội ngũ, phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý triển khai lộ trình bồi dưỡng chuẩn hóa ngay trong các năm học tiếp theo nhằm tạo bước đột phá về chất lượng nguồn nhân lực.