Tổng quan nghiên cứu

Đồng Nai là một trong những trung tâm công nghiệp lớn nhất cả nước, giữ vị trí then chốt trong Vùng kinh tế trọng điểm phía Nam. Toàn tỉnh được quy hoạch 32 khu công nghiệp với 30 khu công nghiệp đang hoạt động ổn định và 2 khu công nghiệp đang hoàn thiện hạ tầng kỹ thuật. Tính đến cuối tháng 6 năm 2018, tổng số lao động làm việc tại các doanh nghiệp trong các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh đã đạt con số 503.053 người. Mặc dù quy mô lực lượng lao động tăng trưởng ấn tượng, chất lượng nguồn nhân lực kỹ thuật vẫn bộc lộ khoảng cách lớn so với yêu cầu sản xuất hiện đại và làn sóng chuyển đổi công nghệ 4.0.

Thực hiện Kế hoạch hành động phát triển nguồn nhân lực ngành Công Thương theo Quyết định số 4246/QĐ-BCT và Chương trình hành động phát triển đào tạo nghề tỉnh Đồng Nai theo Quyết định số 3631/QĐ-UBND, việc gắn kết đào tạo với nhu cầu thị trường là yêu cầu sống còn. Vấn đề nghiên cứu trọng tâm của luận văn là giải quyết mâu thuẫn giữa năng lực đào tạo của các cơ sở giáo dục nghề nghiệp với đòi hỏi khắt khe về kỹ năng thực hành của doanh nghiệp. Mục tiêu cụ thể là phân tích thực trạng, từ đó đề xuất hệ thống giải pháp liên kết hiệu quả giữa nhà trường và doanh nghiệp tại các khu công nghiệp trọng điểm như Amata và Biên Hòa II thuộc các ngành cơ khí, điện, điện tử và may mặc. Ý nghĩa thực tiễn của công trình được khẳng định khi trên 80% chuyên gia và nhà quản lý đánh giá hệ thống giải pháp là rất cần thiết và có tính khả thi cao, góp phần cắt giảm chi phí đào tạo lại cho doanh nghiệp và nâng cao năng suất lao động địa phương.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Luận văn xây dựng hệ thống luận cứ dựa trên các lý thuyết và mô hình đào tạo nghề tiên tiến trên thế giới. Trọng tâm là mô hình Hệ thống đào tạo kép của Cộng hòa Liên bang Đức (Dual System Training), kết hợp linh hoạt 1 đến 2 ngày học lý thuyết tại trường với 3 đến 4 ngày rèn luyện kỹ năng thực hành tại doanh nghiệp; mô hình Đào tạo tại nơi làm việc (On The Job Training - OJT) tập trung vào phương pháp kèm cặp, chỉ dẫn trực tiếp; mô hình Đào tạo luân phiên (Alternative Training) phân bổ 4 đến 5 tháng học tại trường xen kẽ với 5 đến 6 tháng thực tập sản xuất; và mô hình Đào tạo nối tiếp (Continuous Training) hướng tới việc học tập suốt đời.

Về mặt lý luận giáo dục, nghiên cứu áp dụng quan điểm thiết kế chương trình của Tyler (1949) với 4 thành tố cốt lõi: mục tiêu, nội dung, phương pháp và quy trình kiểm tra đánh giá chuẩn đầu ra. Đồng thời, luận văn vận dụng mô hình phẩm chất người thầy của Berlo, Lemert và Mertz (1969) nhấn mạnh 3 đặc tính then chốt: năng lực chuyên môn, sự tin cậy và tính năng động. Khung pháp lý của nghiên cứu bám sát Luật Giáo dục nghề nghiệp số 74/2014/QH13, trọng tâm là Điều 51 và Điều 52 quy định rõ quyền lợi khấu trừ thuế thu nhập và trách nhiệm tham gia đào tạo của doanh nghiệp, cùng định hướng đổi mới căn bản tại Nghị quyết 29/NQ-TW của Ban Chấp hành Trung ương Đảng.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu phối hợp chặt chẽ giữa nghiên cứu tài liệu lý luận và điều tra thực tiễn. Nguồn dữ liệu sơ cấp được thu thập từ cuộc khảo sát diện rộng bằng phiếu hỏi đối với 120 cán bộ quản lý nhân sự và kỹ thuật tại các doanh nghiệp vừa và lớn trong Khu công nghiệp Amata và Khu công nghiệp Biên Hòa II, kết hợp 45 cán bộ quản lý đào tạo và giảng viên tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp tiêu biểu trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Phương pháp chọn mẫu mục đích có phân tầng được sử dụng để đảm bảo tính đại diện sâu sắc cho 4 nhóm ngành công nghiệp chủ lực: cơ khí, điện, điện tử và may mặc.

Bên cạnh khảo sát định lượng, tác giả thực hiện phỏng vấn sâu 15 chuyên gia thuộc Chương trình phát triển nguồn nhân lực ngành công nghiệp sản xuất của tỉnh Đồng Nai và các chuyên gia tư vấn Nhật Bản. Dữ liệu sau thu thập được xử lý bằng các công cụ toán thống kê, phân tích tần số xuất hiện, tính toán tỷ lệ phần trăm và kiểm định mức độ tương quan. Lý do lựa chọn tổ hợp phương pháp này là nhằm đảm bảo tính khách quan, đo lường chính xác thực trạng cung - cầu lao động kỹ thuật và kiểm định độ tin cậy của các giải pháp đề xuất trước khi ứng dụng thực tế. Toàn bộ quá trình thu thập và xử lý dữ liệu được hoàn tất đồng bộ trong giai đoạn 2017 đến năm 2018.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Thứ nhất, mức độ đáp ứng yêu cầu chuyên môn của lao động qua đào tạo còn thấp so với kỳ vọng của người sử dụng lao động. Kết quả khảo sát chỉ ra rằng chỉ có khoảng 38,5% doanh nghiệp đánh giá lao động tuyển dụng từ các trường nghề đáp ứng tốt yêu cầu công việc ngay khi tiếp nhận, trong khi hơn 61,5% doanh nghiệp nhận định người lao động còn yếu về kỹ năng thực hành công nghệ mới và thiếu hụt tác phong công nghiệp.

Thứ hai, mức độ tham gia của khối doanh nghiệp vào quy trình đào tạo của nhà trường còn rất hạn chế. Chỉ có khoảng 22,4% doanh nghiệp từng tham gia trực tiếp vào khâu thiết kế, xây dựng và thẩm định chương trình đào tạo cùng các cơ sở giáo dục nghề nghiệp; khoảng 77,6% doanh nghiệp còn lại chỉ dừng lại ở việc tiếp nhận sinh viên thực tập ngắn hạn mang tính hình thức hoặc hỗ trợ tham quan nhà máy.

Thứ ba, gánh nặng đào tạo lại đè nặng lên các đơn vị sản xuất. Có tới hơn 68,2% doanh nghiệp phải tự tổ chức các khóa huấn luyện tại chỗ hoặc đào tạo lại cho lao động mới tuyển dụng với chi phí vận hành tốn kém; trong khi nhu cầu tuyển dụng lao động kỹ thuật đã qua đào tạo nghề đạt chuẩn của các nhà máy trong khu công nghiệp chiếm tỷ lệ rất cao, lên đến 76,8%.

Thứ tư, sự đồng thuận về mô hình liên kết ba bên là rất lớn. Kết quả lấy ý kiến chuyên gia ghi nhận hơn 82,6% ý kiến khẳng định việc xây dựng mô hình liên kết chặt chẽ giữa Nhà nước, Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Doanh nghiệp là giải pháp cấp bách, mở ra hướng đi bền vững để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực cho toàn vùng kinh tế.

Thảo luận kết quả

Thực trạng trên cho thấy nguyên nhân cốt lõi của khoảng cách cung - cầu nhân lực bắt nguồn từ sự thiếu vắng cơ chế phối hợp ràng buộc trách nhiệm và phân chia lợi ích kinh tế rõ ràng giữa nhà trường và doanh nghiệp. Đa số doanh nghiệp vẫn coi đào tạo là trách nhiệm riêng của ngành giáo dục, trong khi các cơ sở đào tạo nghề lại thiếu kinh phí đầu tư máy móc hiện đại và chưa chủ động tiếp cận chuẩn kỹ năng thực tế tại xưởng sản xuất.

So sánh với mô hình đào tạo kép tại Đức (nơi doanh nghiệp đóng góp khoảng 30% và cá nhân đóng góp 38% chi phí đào tạo để nhận lại nguồn lao động chất lượng cao), mô hình tại Đồng Nai đòi hỏi vai trò điều phối trung gian mạnh mẽ hơn từ Ban Quản lý các Khu công nghiệp. Dữ liệu nghiên cứu có thể được trực quan hóa hiệu quả thông qua biểu đồ cột kép so sánh mức độ tương thích giữa chương trình dạy nghề chính quy với nhu cầu thực tế của nhà máy, kết hợp biểu đồ tròn biểu thị tỷ lệ các hình thức đào tạo nội bộ tại doanh nghiệp. Đồng thời, bảng thống kê kiểm định ý kiến chuyên gia về 3 nhóm giải pháp quản lý, chương trình và giáo viên sẽ cung cấp cơ sở định lượng vững chắc, chứng minh tính cấp thiết của mô hình hợp tác luân phiên tại các khu công nghiệp.

Đề xuất và khuyến nghị

Thứ nhất, thành lập và vận hành Trung tâm điều phối liên kết đào tạo trực thuộc Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai phối hợp cùng Sở Lao động - Thương binh và Xã hội. Mục tiêu đến năm 2025 nâng tỷ lệ doanh nghiệp trong các khu công nghiệp tham gia ký kết hợp đồng liên kết đào tạo lên tối thiểu 60%, thiết lập kênh trao đổi thông tin nhu cầu nhân lực định kỳ 6 tháng một lần.

Thứ hai, tái cấu trúc chương trình và nội dung giảng dạy theo cấu trúc mô-đun tích hợp dựa trên tiêu chuẩn kỹ năng nghề của doanh nghiệp. Các cơ sở giáo dục nghề nghiệp chủ động phối hợp với chuyên gia kỹ thuật tại các nhà máy ở Khu công nghiệp Amata và Biên Hòa II để chuẩn hóa 100% giáo trình các ngành cơ khí, điện tử và may mặc, nâng tỷ lệ thời lượng thực hành thực tế tại doanh nghiệp lên mức từ 50% đến 60% tổng thời gian khóa học.

Thứ ba, chuẩn hóa và phát triển đội ngũ nhà giáo kép giữa nhà trường và doanh nghiệp. Đặt chỉ tiêu 100% giảng viên chuyên ngành tại các trường nghề phải tham gia thực tế sản xuất tại doanh nghiệp từ 1 đến 2 tháng mỗi năm, đồng thời tổ chức bồi dưỡng nghiệp vụ sư phạm cho ít nhất 200 kỹ sư và thợ bậc cao tại các nhà máy để họ trở thành người huấn luyện tay nghề trực tiếp cho học viên.

Thứ tư, hiện thực hóa chính sách ưu đãi tài chính và thuế theo quy định tại Điều 51 và Điều 52 Luật Giáo dục nghề nghiệp. Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai cần ban hành hướng dẫn liên ngành cho phép doanh nghiệp khấu trừ toàn bộ chi phí đào tạo, chi trả thù lao thực tập và đầu tư trang thiết bị giảng dạy vào chi phí hợp lý khi quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, tạo động lực tài chính vững chắc cho khối tư nhân tham gia đào tạo.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Ban Giám hiệu và Cán bộ quản lý đào tạo tại các trường cao đẳng, trung cấp nghề: Vận dụng quy trình xây dựng mô hình đào tạo luân phiên, cải tiến chương trình theo định hướng chuẩn đầu ra thực tế và thiết lập quan hệ hợp tác dài hạn với các nhà máy trong khu công nghiệp lân cận.

Lãnh đạo doanh nghiệp và Trưởng phòng Nhân sự tại các khu công nghiệp: Tham khảo phương pháp xây dựng hệ thống đào tạo nội bộ theo chuẩn OJT, tận dụng các chính sách ưu đãi thuế của Nhà nước và chủ động đặt hàng đào tạo nhân lực kỹ thuật chất lượng cao với chi phí tối ưu.

Cơ quan quản lý Nhà nước như Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Ban Quản lý các Khu công nghiệp: Sử dụng số liệu thực trạng và khung khuyến nghị chính sách để xây dựng quy hoạch mạng lưới cơ sở giáo dục nghề nghiệp, ban hành cơ chế khuyến khích doanh nghiệp tham gia sâu vào hoạt động giáo dục nghề nghiệp tại địa phương.

Giảng viên, nhà nghiên cứu và học viên cao học ngành Giáo dục học: Sử dụng luận văn như một tài liệu nghiên cứu điển hình về phương pháp khảo sát thực chứng, khung lý thuyết phát triển nguồn nhân lực và giải pháp giải quyết điểm nghẽn thị trường lao động tại các vùng công nghiệp trọng điểm.

Câu hỏi thường gặp

Mô hình đào tạo luân phiên mang lại lợi ích tài chính cụ thể nào cho doanh nghiệp? Doanh nghiệp có thể tiết kiệm khoảng 40% đến 50% chi phí tuyển dụng và thời gian đào tạo lại nhân sự mới. Sinh viên sau các kỳ thực hành kéo dài đã nắm vững quy trình vận hành thiết bị, hòa nhập ngay vào dây chuyền sản xuất và hạn chế tối đa các lỗi sai hỏng kỹ thuật.

Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế gì khi tham gia liên kết đào tạo nghề? Căn cứ Điều 51 Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2014, tất cả chi phí hợp lý mà doanh nghiệp chi trả cho hoạt động đào tạo nghề, trả lương cho học viên thực tập và hỗ trợ thiết bị dạy học đều được trừ khi tính thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, giúp giảm đáng kể gánh nặng thuế.

Làm thế nào để dung hòa thời gian giữa học lý thuyết tại trường và thực hành tại nhà máy? Nhà trường và doanh nghiệp áp dụng mô hình đào tạo luân phiên với chu kỳ 4 đến 5 tháng học lý thuyết tại trường xen kẽ 5 đến 6 tháng thực hành tại nhà xưởng, hoặc triển khai lịch học 2 ngày lý thuyết và 3 ngày thực tế sản xuất mỗi tuần, đảm bảo không làm gián đoạn kế hoạch sản xuất.

Tiêu chuẩn đối với người huấn luyện tại doanh nghiệp được quy định như thế nào? Người huấn luyện phải là kỹ sư hoặc công nhân lành nghề có tối thiểu 3 đến 5 năm kinh nghiệm làm việc trực tiếp, có tay nghề cao và được bồi dưỡng chứng chỉ nghiệp vụ sư phạm dạy nghề ngắn hạn để nắm bắt phương pháp truyền đạt, hướng dẫn an toàn và đánh giá chuẩn xác tay nghề học viên.

Hệ thống giải pháp này có thể nhân rộng sang các tỉnh công nghiệp khác không? Hệ thống giải pháp hoàn toàn có thể nhân rộng tại các trung tâm sản xuất lớn như Bình Dương, Bắc Ninh, Hải Phòng hay Thành phố Hồ Chí Minh. Các địa bàn này đều có cơ cấu khu công nghiệp tương đồng và đang chịu áp lực lớn về thiếu hụt lao động kỹ thuật lành nghề.

Kết luận

  • Khẳng định tính cấp thiết của việc chuyển đổi từ mô hình đào tạo cung ứng thụ động sang mô hình liên kết ba bên giữa Nhà nước, Cơ sở giáo dục nghề nghiệp và Doanh nghiệp tại tỉnh Đồng Nai.
  • Hệ thống hóa nền tảng lý luận vững chắc về các mô hình đào tạo nghề quốc tế gồm OJT, Đào tạo kép Đức, Đào tạo luân phiên và Đào tạo nối tiếp gắn với quy định pháp luật Việt Nam.
  • Cung cấp dữ liệu thực chứng phản ánh đúng thực trạng kỹ năng lao động và nhu cầu tuyển dụng tại hơn 30 khu công nghiệp đang hoạt động trên địa bàn tỉnh.
  • Đề xuất 3 nhóm giải pháp đồng bộ về quản lý mô hình, đổi mới chương trình và chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo kép với tỷ lệ chuyên gia đồng thuận đạt trên 80%.
  • Xác định lộ trình hành động ưu tiên giai đoạn 2020 - 2025 nhằm hoàn thiện quy chế khấu trừ chi phí thuế đào tạo và ký kết hợp tác thực chất giữa nhà trường và nhà máy.

Nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh và đáp ứng yêu cầu của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0, các cơ quan quản lý, cơ sở đào tạo và cộng đồng doanh nghiệp cần khẩn trương phối hợp triển khai các giải pháp liên kết nêu trên để xây dựng nguồn nhân lực kỹ thuật vững vàng cho tương lai.