Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn của đề tài Chương 2: Hình thành và phát triển KN sinh trưởng, phát triển trong chương trình Sinh học THPT Chương 3: TN sư phạm 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Chƣơng 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI 1. Thế nào là KN: Theo Vương Tấ t Đa ̣t , KN là hình thức của tư duy , trong đó phản ánh các dấ u hiê ̣u cơ bản khác biê ̣t của một sự vật đơn nhấ t hay lớp các sự vật đồ ng nhấ t. Trong KN, thứ nhấ t, bản chất của các sự vật được phản ánh, thứ hai, sự vật hay lớp sự vật được nổ i bật trên cơ sở của các dấ u hiê ̣u cơ bản khác biê ̣t. [16] Tác giả Đinh Quang Báo và Nguyễn Đức Thành định nghĩa : KN là những tri thức phản á nh những dấ u hiê ̣u và thuộc tính chung nhấ t , bản chất nhất của từng nhóm sự vật hiện tượng cùng loại , về những mố i liên hê ̣ và tương quan tấ t yế u giữa các sự vật hiện tượng khách quan [1] Như vâ ̣y có thể thấ y dù đươ ̣c đi ̣ nh nghiã như thế nào , mô ̣t KN phải luôn thể hiê ̣n đươ ̣c tiń h chung , tính cơ bản và tính phát triển của đối tượng hay nhó m đố i tươ ̣ng đươ ̣c phản ánh trong KN đó, thỏa mãn các đặc điểm sau: - Phản ánh tương đối toàn diện về đối tươ ̣ng do các thuô ̣c tin ́ h đó chi phố i toàn bô ̣ các mă ̣t của đố i tươ ̣ng đươ ̣c phản ánh.
- Phản ánh chính xác đối tượng : đố i tươ ̣ng đươ ̣c phản ánh trong tra ̣ng thái ổ n đinh, ̣ các thuộc tính và mối quan hê ̣ đươ ̣c phản ánh quyế t đinh ̣ sự tồ n ta ̣i của tra ̣ng thái ổn định đó - KN phản ánh sự vâ ̣t hiê ̣n tươ ̣ng mô ̣t cách đầ y đủ , có hệ thống. Các mối quan hê ̣ phản ánh trong KN có quan hệ quy định lẫn nhau một cách chặt chẽ và cho ta mô ̣t hình ảnh tương đối có hệ thống về KN - KN phản ánh đố i tươ ̣ng trong hiê ̣n thực nhưng góp phầ n chỉ đa ̣o hoa ̣t đô ̣ng thực tiễn , con người khi có quan hê ̣ trực tiế p với đố i tươ ̣ng , vì thực tiễn là cơ sở , mục đích và động lực của nhận thức. Nế u không có nhu cầ u thực tiễn thì sự vật hiện tươ ̣ng không trở thành đố i tươ ̣ng nhâ ̣n thức, do vâ ̣y không đươ ̣c khái quát thành KN Trong tư duy của con người , các sự vật hiện tượng được phản ánh thông qua các dấu hiệu cơ bản và không cơ bản , trong đó các dấ u hiê ̣u cơ bản khác biê ̣t của 16 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com đố i tươ ̣ng đươ ̣c phản ánh trong nhâ ̣n thức của con người ta ̣o thành dấ u hiê ̣u của KN biể u thi ̣sự vâ ̣t đó. Bấ t kỳ mô ̣t hành đô ̣ng tư duy nào cũng mang đă ̣c trưng tư duy bằ ng KN, không có KN không thể tư duy đươ ̣c.
Kế t cấ u logic của KN: Mô ̣t KN bao giờ cũng có nô ̣i hàm và ngoa ̣i diên [16] - Nội hàm của một KN: là tập hợp các dấu hiệu cơ bản của đối tượng hay lớp đố i tươ ̣ng đươ ̣c phản ánh trong KN đó. - Ngoại diên của một KN: là đối tượng hay tập hợp đối tượng được khái quát trong KN đó. Ví dụ: + KN Sinh trưởng của cơ thể sinh vâ ̣t có nô ̣i hàm là “sự tăng lên về kić h thước khố i lươ ̣ng cơ thể ”, ngoại diên của KN là “tấ t cả các sinh vâ ̣t số ng” + KN đô ̣t biế n gen có nô ̣i hàm là “sự biế n đổ i về mă ̣t cấ u trúc di truyề n ở cấ p đô ̣ phân tử” và ngoa ̣i diên là “các phân tử axit nuclêic” Nô ̣i hàm và ngoa ̣i diên của mô ̣t KN có mố i liên hê ̣ chă ̣ t chẽ với nhau , biể u thi ̣ tư tưởng thố ng nhấ t phản ánh tâ ̣p hơ ̣p đố i tươ ̣ng có dấ u hiê ̣u cơ bản chung. Thông thường trong mô ̣t KN , nô ̣i hàm càng lớn thì ngoa ̣i diên càng nhỏ và ngươ ̣c la ̣i.
Có những KN có ngoại diên rất rộng như “đô ̣ng vâ ̣t” “cá” “số thực”… , có những KN có ngoa ̣i diên he ̣p , hoă ̣c duy nhấ t như “Viê ̣t Nam” “quầ n thể rừng co ̣ ở Phú Thọ”… , thâ ̣m chí có KN ngoa ̣i diên là rỗng như các KN có nô ̣i hàm phản ánh không đúng đắ n hiê ̣n thực khách quan như “đô ̣ng cơ viñ h cửu” “người cá” v. Mố i quan hê ̣ giữa các KN [16] Mố i quan hê ̣ giữa các KN Các sự vật trong thế giới khách quan nằm trong mối liên hệ qua lại , tác động lẫn nhau, các KN phản ánh các sự vật cũng nằm trong các mối quan hệ xác định. Các KN có ngoại diên trùng nhau hoàn toàn hay một phần gọi là KN có quan hê ̣ hơ ̣p, bao gồ m các quan hê ̣ sau: - Các KN đồng nhất: các KNcó ngoại diên hoàn toàn trùng nhau. 17 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com - Các KN phụ thuô ̣c: ngoại diên của KN này nằm trọn trong ngoại diên của KN kia - Các KN giao nhau: ngoại diên của chúng có một phần trùng nhau.
Các Kn không hợp bao gồm các quan hệ: - Các KN tách rời (ngang hàng ) có ngoại diên của chúng kh ông có phầ n nào trùng nhau. - Các KN đối lập : Hai KN không có phầ n ngoa ̣i diên nào trùng nhau và tổ ng ngoại diên của chúng nhỏ hơn ngoại diên của KN giống chung. - Các KN mâu thuẫn : Hai KN không có phầ n ngoa ̣i diên nào trùng nhau và tổ ng ngoa ̣i diên của chúng bằ ng ngoa ̣i diên của KN giố ng chung. Mở rộng và thu he ̣p KN Sự mở rô ̣ng và thu he ̣p KN là những thao tác logic có cơ sở là quan hê ̣ giố ng - loài của KN - Thu he ̣p KN là thao tác chuyể n KN có ngoa ̣i di ên rô ̣ng và nô ̣i hàm he ̣p sang KN có ngoa ̣i diên he ̣p và nô ̣i hàm rô ̣ng hơn, thường bằ ng cách thêm các dấ u hiê ̣u vào nội hàm của khái niệm đó.
Thao tác này có thể thực hiê ̣n liên tiế p từ KN giố ng cho tới KN loài , cuố i cùng có thể thu đươ ̣c mô ̣t KN đơn nhấ t mà ngoa ̣i diên của nó chỉ chứa một đối tượng duy nhất. - Mở rô ̣ng khái niê ̣m là thao tác chuyể n KN có ngoa ̣i diên he ̣p và nô ̣i hàm rô ̣ng thành KN có ngoại diên rộng và nội hàm hẹp hơn , thường bằ ng cách bỏ bớt các dấ u hiê ̣u của nội hàm vàc huyển từ khái niệm loài tới khái niệm giống. Quá trình này kết thúc khi chúng ta thu được một phạm trù. Ví dụ: Sinh vâ ̣t Động vật Con người Thu he ̣p KN Mở rô ̣ng KN 1.
Cách đi ̣nh nghiã KN: Trong hoạt động nhận thức của con người , mô ̣t KN phải đươ ̣c diễn tả , giải thích để phát hiện nội hàm và ngoại diên nhờ việc định nghĩa KN. 18 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Đinh ̣ nghiã KN là thao tác logic mà nhờ đó phát hiê ̣n nội hàm , ngoại diên của KN hoặc xác lập ý nghiã của các thuật ngữ.[16] Đinh ̣ nghiã KN gồ m 2 phầ n - KN đươ ̣c đinh ̣ nghiã là KN cầ n phát hiê ̣n nô ̣i hàm và ngoa ̣i diên - KN để đinh ̣ nghiã là KN nhờ đó phát hiê ̣n đươ ̣c nô ̣i hàm của KN đươ ̣c đinh ̣ nghĩa. Ví dụ : Đinh ̣ nghiã KN “Đô ̣t biế n gen”: Đột biến gen là những biế n đổ i nhỏ trong cấ u trúc của gen KN được đi ̣nh Các KN để định nghĩa nghĩa Cách định nghĩa KN a. Các nguyên tắ c đinh ̣ nghiã KN: - Nguyên tắc tương xứng, nghĩa là ngoại diên của KN được định nghĩa và ngoại diên của KN dùng để định nghĩa phải bằng nhau - Nguyên tắ c không nói vòng quanh, luẩ n quẩ n - Nguyên tắ c không nói theo cách phủ định - Nguyên tắ c rõ ràng , chính xác, ngắ n go ̣n , nghĩa là định nghĩa không chứa những thuộc tính có thể suy ra từ thuộc tính khác b.
Các bƣớc tiến hành đinh ̣ nghiã KN: Phép định nghĩa KN là một thao tác logic của tư duy thực hiện 2 nhiệm vụ, một là định hình được nội hàm KN - tức là vạch ra được phần cơ bản của nội hàm, hai là loại biệt được ngoại diên - tức là dựa vào phần cơ bản nội hàm đã nêu để tách các đối tượng cần định nghĩa từ những đối tượng tiếp cận với chúng. Bước 1: Tìm ra các dấu hiệu chung , dấ u hiê ̣u bản chấ t của sự vâ ̣t hiê ̣n tươ ̣ng đươ ̣c phản ánh trong KN. 19 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Bước 2: Xác định nội hàm và ngoại diên của KN thông qua ba câu hỏi: + Đối tượng được phản ánh đó cụ thể là những sự vật hiện tượng gì? + Bản chất của đối tượng là như thế nào? + Dựa vào đâu để phân biê ̣t đố i tươ ̣ng đó với các đố i tươ ̣ng khác ? Bước 3: Mở rô ̣ng và thu he ̣p KN : Xác định những KN rộng hơn và những KN hẹp hơn KN cần định nghĩa Bước 4: Phát biểu định nghĩa KN theo các cách sau: - Đinh ̣ nghiã thông qua sự xác đinh ̣ “giố ng” gầ n nhấ t và sự khác biê ̣t nhau về “loài”: KN đươ ̣c đinh ̣ nghiã bằ ng viê ̣ c chỉ ra lớp đố i tươ ̣ng gầ n gũi và những dấ u hiê ̣u riêng biê ̣t của đố i tươ ̣ng chứa trong KN , nhờ những dấ u hiê ̣u đó , đố i tươ ̣ng đươ ̣c tách ra khỏi lớp đố i tươ ̣ng chứa nó.