Chương 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CHUNG VỀ INCOTERMS VÀ HỢP ĐỒNG MUA BÁN HÀNG HÓA QUỐC TẾ 1. Các khái niệm cơ bản về Incoterms 1.1 Khái niệm Incoterms Về nguồ n gố c, Incoterms đươ ̣c xem là mô ̣t tâ ̣p quán quố c tế về thương ma ̣i và là một nguồn để điều chỉn h Hơ ̣p đồ ng mua bán hàng hoá quố c tế. Đối với khái niệm về tập quán thương mại , Luâ ̣t Thương ma ̣i Viê ̣t Nam 2005 đinh ̣ nghĩa: “Tập quán thương mại là thói quen được thừa nhận rộng rãi trong 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com hoạt động thương mại trên một vùng , miề n hoặc một liñ h vực thương mại , có nội dung rõ ràng được các bên thừa nhận để xác đi ̣nh quyề n và nghiã vụ của các bên trong hoạt động thương mại” [15]. Theo đó , nô ̣i hàm của Tâ ̣p quán thương ma ̣i gồ m: - Thói quen - Luâ ̣t Thương ma ̣i Viê ̣t Nam 2005 đinh ̣ nghiã : “Thói quen trong hoạt động thương mại là quy tắ c xử sự có nội dung rõ ràng được hình thành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian dài giữa các bên , được các bên mặc nhiên thừa nhận để xác định quyền và nghĩa vụ của các bên trong hợp đồ ng thương mại” [15].
- Tính phổ biến, đươ ̣c thừa nhâ ̣n rô ̣ng raĩ - Tính phạm vi: theo lañ h thổ hoặc lĩnh vực thương mại. - Nô ̣i dung rõ ràng. Giáo trình Luật Thương mại quốc tế [11] đinh ̣ nghiã : “Tập quán thương mại quố c tế là những quy tắ c ứng xử lâu đời được hình thành trong thực tiễn hoạt động thương mại quố c tế. Tập quán thương mại quố c tế không có giá trị như một quy phạm pháp luật, tập quán thương mại quố c tế chỉ được công nhận trong những trường hợp cụ thể nhấ t đi ̣nh: - Thứ nhấ t, hê ̣ thố ng pháp luâ ̣t quố c gia đươ ̣c áp du ̣ng cho hơ ̣p đồ ng cho phép áp dụng tập quán thương mại quốc tế.
- Thứ hai , các bên trong hợp đồ ng có thoả thuâ ̣n về viê ̣c áp du ̣ng tâ ̣p quán quốc tế và ghi nhận trong hợp đồng. Các tập quán được hình thành lâu đời trong các quan hệ thương mại quố c tế sẽ trở thành nguồ n luâ ̣t điề u chin̉ h hơ ̣p đồ ng mua bán hàng hoá quố c tế khi đươ ̣c các chủ thể tham gia chấ p nhâ ̣n. Do vâ ̣y, có thể thấy rằng pháp luâ ̣t Viê ̣t Nam cũng như các nước đề u thừa nhâ ̣n viê ̣c áp du ̣ng tâ ̣p quán tế trong hoa ̣t đô ̣ng thương ma ̣i quố c tế. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Về thuật ngữ “Incoterms”, đây là từ được viết tắt từ Tiếng Anh là “International Commercial Terms” (được hiểu là các điều kiện thương mại quốc tế).
Thực chất, đây là tập hợp một số các tập quán thương mại quốc tế do Phòng Thương mại Quốc tế (International Chamber of Commerce – ICC) soạn thảo và ban hành. Trong hoạt động thương mại quốc tế có sự tham gia của các thương nhân từ các quốc gia khác nhau trên thế giới cho nên cần có những quy tắc nhất định để điều chỉnh mối quan hệ phức tạp này. Viê ̣c các bên cùng thừa nhâ ̣n mô ̣t quy tắ c xử sự chung để điề u chin̉ h quyề n và nghiã vu ̣ của các bên là hế t sức cầ n thiế t. Trên cơ sở đó, Incoterms phản ánh thực tiễn hoạt động thương mại hiện tại và cung cấp cho các bên các lựa chọn và định ra nghĩa vụ giữa người bán và người mua về các vấn đề vận chuyển, giao nhận hàng hoá, phân chia chi phí, rủi ro… Trên thực tế, các điều kiện thương mại được xem là một trong những bộ phận hết sức quan trọng của hợp đồng thương mại quốc tế vì chúng định ra nghĩa vụ của các bên trong việc chuyên chở hàng hoá từ người bán đến người mua, việc thông quan xuất nhập khẩu và việc phân chia chi phí, rủi ro của các bên.
Mục đích của Incoterms là phản ánh thực tiễn thương mại hiện hành và cung cấp cho các bên sự lựa chọn giữa: i) Nghĩa vụ tối thiểu của người bán là chuẩn bị sẵn sàng cho người mua tại cơ sở của người bán; ii) Tăng nghĩa vụ của người bán chuyển giao hàng hoá để vận tải hay cho người vận tải được người mua chỉ định (FCA, FAS, FOB) hay cho người vận tải được người bán chỉ định và trả cước phí CFR, CPT) cùng với bảo hiểm rủi ro trong quá trình vận tải (CIF, CIP); iii) Nghĩa vụ lớn nhất của người bán là giao hàng đến điểm đích (DAF, DES, DEQ, DDU, DDP). Incoterms tạo điều kiện cho các bên thoả thuận cách hiểu thông dụng nhất và tránh hiểu nhầm những thuật ngữ quan trọng vì trong bối cảnh thực tiễn 13 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thương mại thường phức tạp các bên có thể hiểu và lựa chọn không đúng điều kiện cần áp dụng vào quan hệ hợp đồng cụ thể. Theo đó, có thể nêu một cách khái quát Incoterms là tâ ̣p quán thương mại quốc tế chứa đự ng các quy tắc thương mại quốc tế được công nhận và sử dụng rộng rãi trên toàn thế giới.2 Quá trình hình thành và phát triển của Incoterms Trong bối cảnh nền kinh tế toàn cầu, các nước trên thế giới mở rộng quan hệ hợp tác giao lưu về mọi mặt đặc biệt trong lĩnh vực thương mại. Cùng với sự phát triển chung của thế giới, thương mại quốc tế ngày càng phát triển lớn mạnh.
Trước kia, các thương nhân phải tự mang hàng hóa từ nơi này đến nơi khác, mất hàng tháng để thực hiện các giao dịch mua bán, lợi nhuận thu được nhiều nhưng rủi ro cũng không ít. Ngày nay, nhờ sự phát triển của các phương tiện giao thông vận tải, thông tin liên lạc, sự hình thành các khối nước thương mại chung, các trung gian thương mại, tài chính… thì người mua và người bán không cần gặp nhau trực tiếp mà vẫn mua bán được hàng hóa, dịch vụ. Chính sự phát triển này đòi hỏi phải có những quy tắc được thừa nhận rộng rãi để điều chỉnh những quan hệ ngày càng phức tạp trong thương mại quốc tế. Chính vì vậy là vào những năm 20 của thế kỷ XX, Phòng Thương mại quốc tế đã tiến hành khảo sát thực tế và thấy rằng hoạt động thương mại giữa các thương nhân ở các nước luôn phát sinh những mâu thuẫn bất đồng do cách giải thích và áp dụng tập quán thương mại khác nhau cũng có những khác biệt nhất định.
Để khắc phục thực trạng này, giúp các thương nhân có thể áp dụng thống nhất một số điều kiện trong quan hệ thương mại nhằm hạn chế các tranh chấp cho thể xảy ra và hỗ trợ tối đa hoạt động thương mại giữa các quốc gia, Phòng thương mại quốc tế thành lập Ban nghiên cứu tập quán thương mại quốc tế gồm các thành viên từ nhiều quốc gia khác nhau với những kiến thức uyên thâm tiến hành tập hợp, soạn 14 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thảo và ban hành “Các quy tắc chính thức để giải thích các điều kiện thương mại” viết ngắn gọn là Các điều kiện thương mại quốc tế và mã hoá là Incoterms. Incoterms được công bố lần đầu tiên vào năm 1936 với các điều kiện thương mại chủ yếu áp dụng cho hoạt động vận tải hàng hoá quốc tế về đường biển. Tính đến nay, Incoterms đã trải qua 7 lần sửa đổi bổ sung, cụ thể như sau: Lần sửa đổi đầu tiên được thực hiện vào năm 1953. Incoterms 1953 có 09 điều kiện thương mại được giới thiệu chuyên sâu hơn bản Incoterms 1936 nhưng về cơ bản vẫn theo trình tự nghĩa vụ tối thiểu của người bán và người mua.
Lần sửa đổi thứ hai được thực hiện vào năm 1967. Bản Incoterms năm 1967 này có 11 điều kiện thương mại bổ sung thêm 02 điều kiện so với Incoterms 1953. Lần sửa đổi thứ ba là vào năm 1976 và cho ra đời bản Incoterms mới với 12 điều kiện thương mại. Điểm mới ở đây là từ chỗ các bản Incoterms trước chỉ tập trung áp dụng đối với vận tải đường biển hoặc đường hàng không chỉ nhằm phục vụ cho quân đội trong chiến tranh thì nay đã chú trọng tới việc bổ sung điều kiện thương mại dành cho vận tải hàng hoá bằng đường hàng không dân dụng.
Lần sửa đổi thứ tư là vào năm 1980 bổ sung thêm 2 điều kiện thương mại mới là CIP – cước phí và bảo hiểm trả tới địa điểm đích quy định và CPT – cước phí trả tới điạ điể m đić h quy đinh. ̣ Lần sửa đổi thứ năm là vào năm 1990 trong điều kiện trao đổi dữ liệu tin học và thư tín điện tử trong lập chứng từ hàng hoá được sử dụng phổ biến trong hoạt động thương mại quốc tế. Bản Incoterms 1990 chỉ gồm 13 điều kiện thương mại (ít hơn 1 điều kiện so với bản Incoterms 1980) và được chia thành 4 nhóm E, F, C, D (viết tắt theo các chữ cái đầu tiên của các điều kiện 15 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com thương mại – Tiếng Anh). Incoterms phiên bản 1990 bổ sung thêm điề u kiê ̣n DDU – Giao hàng ta ̣i đích chưa nô ̣p thuế.
Lần sửa đổi thứ sáu là vào năm 2000, bản sửa đổi này vẫn giữ nguyên 13 điều kiện thương mại nhưng sửa đổ i nô ̣i dung của 3 điề u kiê ̣n: FCA, FAS và DEQ. Incoterms 2000 đã tạo ra bước phát triển quan trọng, làm cho Incoterms ngày càng hoàn thiện và phù hợp với sự phát triển nhanh chóng, đa dạng của thương mại quốc tế, đặc biệt là trong lĩnh vực thủ tục hải quan và thông tin liên lạc điện tử cũng như những thay đổi về tập quán vận tải quốc tế. Lần sửa đổi gần đây nhất là Incoterms 2010. Phiên bản Incoterms năm 2010 đã điều chỉnh, rút gọn hơn so với phiên bản Incoterms 2000, chỉ còn 11 điều kiện thương mại chia thành 2 nhóm riêng biệt là: Các điều kiện áp dụng cho mọi phương thức vận tải và các điều kiện áp dụng cho vận tải đường biển và đường thủy nội địa.