CHƯƠNG 1: NHUNG VAN DE LÝ LUẬN CHUNG VE INCOTERMS VÀ HỢP BONG MUA BÁN HÀNG HOÁ QUOC TE 11. Téng quan vé INCOTERMS LLL Khái nigmvé INCOTERMS INCOTERMS được viết tit từ cum từ International Commercial Terms - Các Biéu kiên Thương mai Quốc tế, bao gồm tập hợp các thói quen, tập quan thương mai được các thương nhân áp dụng rông rãi trong hoạt động mua bản bảng hoá quốc tế, ban hành lân dau tiên năm 1936 bởi Phòng Thương mại Quốc tế - ICC. INCOTERMS quy định các nôi dung về chuyển giao hang hoá, nghĩa vu của các bên như. Nghia vụ thanh toán tiên vận chuyển, nghĩa vụ thực hiện thủ tục, thanh toán phi hãi quan, bảo hiểm hang hoá, bên chiu trách nhiém cho những tốn that, rủi ro của hàng hoa trong quá trình vận chuyển.
chuyển giao trách nhiệm đối với hang hoá Như vậy, có thể nói rằng INCOTERMS là các tập quản thương mai điều chỉnh hợp đồng mua bản hang ‘hoa quốc tế. Để lam rõ hơn về tập quán thương mại quốc tế, pháp luật quốc tế núi chung va pháp luật Việt Nam nói riêng có một số quy định có liên quan đến khái niệm nay, cu thé: Dưới góc đô pháp luật Việt Nam, theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015: “Tập quán là quy tắc xứ sự có nội dung rố ràng để xác dimh quyền, nghĩa. vụ của cá nhân, pháp nhân trong quan hộ đân sự cụ thé, được hình thành và lặp at lặp lại nhiễu lần trong một thời gian dài, được thừa nhận và áp dung 10 Tông rấi trong một vng miền, dân tôc, công đẳng dân cw hoặc trong một Tinh vực đâu sit” Cụ thể hơn, Luật Thương mai 2005 đưa ra một số quy định: “Thói quen trong hoat động thương mai là quy tắc xử sự có nôi doing rổ ràng được hình hành và lặp lại nhiều lần trong một thời gian đài giữa các bên, được các bên mặc nhiên thừa nhận a xác định quyền và nghia vụ của các bền trong hop đồng thương mại"; và “Tip quản thương mat là thét quen được thiea nhận rộng rãi trong hoat đông thương mại trên một vùng, miễn hoặc mét lĩnh vực thương mại, có nội ching rố ràng được các bên thừa nhân đỗ xác đinh quyên và nghĩa vu của các én trong hoạt động thương mai" Bên cạnh đó, Giáo trình Luật Thương mai quốc tế dé cập đến kai niệm tập quan thương mai quốc tế như sau: “Tap quán thương mat quốc tế là những my tắc ứng xử lâu đời được hình thành trong thực tiễn hoạt đồng thương mat quốc tế. Tập quán thương mai quốc tế không có giá trì nhnecmôt quy pham pháp iật, tập quán quốc tế chỉ được công nhận trong những trường hop cụ thé nhất anh: Tint nhất, hệ thông pháp luật quốc gia được áp dung cho hợp đồng cho phép áp dung tập quán thương mại quốc tế Thứ hat, các bên trong hop đẳng cỏ thoả thuận về việc áp đăng tap quán quéc tễ và ghi nhận trong hop đồng 7 ` Bồ hit Din sr2015, Đều 5 khoản 1 °Thật Đưươnghaụi2005,Điu 3 khoản 3 * Lait Tương su 2005: Điệu 3 Ehoän£ ‘gavin Ba Diễn 2005), Giáo rin uất thương mạ gi OB Đạthọc Qué gi Hi Nội u "Ngoài ra, Nghị quyết 04/2012/NQ-HĐTP cia Hội đẳng Thắm phán Toà án Nhân dân Tối cao cũng có hướng dẫn chi tiết về tập quán thương mai quốc.
tế “Tap quán thương mat là thôi quen được thừa nhận rông ré trong hoat đông thương mai trên một vùng, miễn hoặc một Tinh vực thương mai, có nội “mg rố ràng được các bên thừa nhân đỗ xác dinh quyền và nghĩa vụ ca các bên trong hoạt động thương mai Tâp quán thương mai quốc tế là thông lê, cách làm lặp at, lặp lại nhiễu lên trong buôn bán quốc tế và được các tổ chức quốc tễ có liên quan thừa nhận" Dưới góc độ pháp luật quốc tế, việc định nghĩa tập quán thương mai quốc tế được căn cứ trên hai yêu tổ” (6) _usus — được hiển la việc sử dụng thông nhất và liên tục lấp di lặp lại bởi các quốc gia. Minh chứng của hành vi sử dụng này 1a sự thể hiện trong các văn bên ban hành của các quốc gia như: tuyên ngôn chính thức của chính phủ, phan hổi ngoại giao, tham luân cho dự thảo cia các hiệp định, quyết định của tòa án, các văn ban tướng dẫn pháp luật. Tuy nhiên, cần lưu ý rang, trong pham vi bai viết này, tác giả chi để cấp đến việc sử dung tập quan giữa các chủ thể là thương nhân của các quốc gia trong giao dich mua ban hàng hóa quốc tế ma không bao gồm giao dich có sự xuất hiện của chủ thể lả chính phủ. ` Ngủ guit042013NG-EĐTP,Đu 3 ° Bạy Angus, Dơn Mayer Michael By 2012), ươndiotrl Busowss Las - Text Cases ud Reading, Pearson, 6,7.8,2 Gi) opinio juris sive necessitatis ~ được hiéu là sự thừa nhận của các.
quốc gia áp dung những tập quan nảy là một phan của pháp luật và quốc gia đó có nghĩa vụ phải tuân thủ. Từ những căn cử nêu trên, có thể kết luận rằng INCOTERMS là tập quán, thói quen, cách lém lấp di, lặp lại nhiễu lan trong hoạt đồng mua bán hảng hoa quốc tế, được các tổ chức quốc tế thừa nhân, với nội dung là các điều khoản quy định về trách nhiệm của bên mua, bên bản va được áp dụng để điều chỉnh hợp đông mua ban hang hoá quốc tế. Lịch sử hành thành và phát trién INCOTERMS. Trong giai đoạn từ năm 1880 dén 1914, mặc dù các hàng rào thuê quan được dựng lên nhanh chóng nhưng hoạt đông thương mại quốc tế vẫn tiếp tục tăng trưởng do sự phat triển của khoa học cổng nghệ, đặc biệt là động cơ hơi nước, đã mang lai nhiều đột phá cho ngành vận tai, giúp tiết kiệm chỉ phí van chuyển nhiều hơn o& khoản thu từ việc tăng thué nhập khẩu.
B én cạnh đó, GDP. của các nước châu Âu và Mỹ trong giai đoạn nay tăng x4p xi bén lần trong. vòng 34 năm, các 24 hội thịnh vương hơn dẫn đến số lương giao dịch thương mại quốc tế nhiễu hơn do có nhiêu hang hoá dự thừa để mua ban, trao đỗi!2 Tuy nhiên, kể từ năm 1914 trỡ đi, do ảnh hưởng lâu dài của các cuộc chiến thuế quan, rào cn phí thuế quan cing với hệ quả năng nễ của Chiến tranh Thể giới thứ nhất đã đưa thương mại quốc tế rơi vào tinh trạng khủng hoang Trong bồi cảnh đó, vao năm 1923, ICC - với mục tiêu hỗ trợ tối đa va tạo mọi thuận lợi để khôi phục, phát triển thương mại quốc tế - đã thực hiện việc nghiên cứu sau diéu kiện thương mai thông dụng được sử dung béi các thương nhân. tại mười ba rồi đến ba mươi quốc gia khác nhau.
Két qua cho thấy việc áp dung, ‘WilmaJ Bansten C019), Lich si giao tug Thương Mai đô lò ĐỀ gi nh ĐỀ nào, MB Thể gi tre ớ 70, 460-4i diễn giải các điều kiên thương mại tại mỗi quốc gia không thông nhất, dẫn đến. việc phát sinh các tranh chap, mâu thuẫn trong các giao dich". Nghiên cửu nảy đã đặt tiền dé cho việc tổng hợp, chuẩn hoá các điều kiện thương mai để các. thương nhân có thé ap dung đông nhất cho các hợp đồng mua ban hang hoá trong phạm vi quốc tế.
‘Nam 1936, phiền ban đầu tiên của INCOTERMS ra đời với sáu điều kiên thương mai, chủ yêu áp dụng cho hoạt đông vận tai hàng hoa bằng đường, tiển, bao gồm: FAS, FOB, C&F, CIF, EX Ship va EX Quay. Kế từ năm 1936 đến nay, INCOTERMS đã va dang trai qua tám lân sửa. đổi, bổ sung, cu thé @ Do Chiến tranh Thể gidi thứ hai, các ban sửa đổi, bd sung INCOTERMS đã bi đình chỉ và không được tiếp tục sử dung cho tới năm 1950. Bản sữa đổi đầu tiền của INCOTERMS được ban hành vào năm 1953, với ba điển khoăn mới áp dung cho van ti phi hang hai, bao gồm: DCP, FOR vả FOT.
Gi) Năm 1967, ICC đã đưa ra phiên bản sửa đổi thứ ba của INCOTERMS nhằm sử lý các diễn gidi chưa chính sác của phiên. ân trước đó, dng thời bỗ sung điều khoăn DAF va DDP. (ii) Năm 1974, phiên bản mới của INCOTERMS đã bỏ sung thêm điều. khoản FOB Airport trên cơ sỡ chú trong hơn ngành vận ti hàng hoá bằng đường hàng không dân dụng, Gv) Năm 1980, với sự mỡ rộng của vận chuyển hàng hoá bằng container, phiên bản INCOTERMS mới đã giới thiếu điều kiện Ope icwboarghtsoMrkrferburbusrinroienarnulisiavøtennssulcSofoy! wy cập ngời 300018 14 FRC được áp dụng cho hàng hoa không được giao qua mạn tàu mà tại một điểm tiếp nhận trên bờ như bai container.
(4) INCOTERMS 1900 Ia phiên ban tương đối hoán chỉnh. Phiên bản thứ năm nay đã đơn giên hoá điểu kiến Free Camier - FC thông qua việc lược bỏ một số điều kiên như FOR, FOT, FOB Airport Thay vào đó, điều kiên FCA sẽ được áp dung chung dé thay thể Các quy định được cầu thành béi sự gia tăng sử dung thư điện tử. (vi) INCOTERMS 2000 ra đời để sửa đổi các quy định về giầy phép, chấp thuân, thủ tục đối với điểu kiên FAS va DEQ để phù hợp với cách thức mà haw hết các cơ quan hãi quan áp dụng trong việc xử lý hỗ sơ của bền mua va bên bán. (vii) INCOTERMS 2010 là phiên bản mới nhất và được sử dụng nhiều nhất cho đến thời điểm hiện tại.
Phiên bản nay đã hợp nhất nhóm. quy tắc D, loại bé DAF, DES, DEQ, DDU và thêm DAT, DAP. Những sửa đổi khác bao gôm gia tăng nghĩa vụ của người mua và người ban để các bên cùng hợp tác chia sé nghĩa vụ trong giao dịch (viii)Phién ban INCOTERMS 2020 đang trong quá trình soạn thảo để theo kip với bôi cảnh thương mại toàn cầu đang phát triển nhanh chóng, được cập nhật các điều kiến mới nhất dang được sử dung trên thực tế. INCOTERMS 2020 sẽ được công bổ vảo nữa cuối năm 2019 để có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.
Theo thông tin ICC đưa ra ngày 01/04/2019, các điều kiện cũ như EXW, DDP, FAS sẽ không còn Theo kế hoạch, diéu kiện FCA sẽ chia thảnh 02 nhóm nữa, điều kiến FOB va CIF không còn được sử dụng cho vận chuyển bằng container và một số điều kiện mới được giới thiệu. Ngoài ra, quyền riêng tư va bảo mật cũng được quy đính trong phiên ban nay” 113. Đặc điểm của INCOTERMS Thông qua việc phân tích khải niềm cũng như tim hiểu vé lịch sử hình thành va phát triển của các phiên ban INCOTERMS, tác gia nhân thấy một số đặc điểm cơ bin của INCOTERMS như được trình bảy dưới đây: 113. INCOTERMS kiông mang tính bắt buộc "Như đã trình bay tai mục 1.