Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Trong xu thế hội nhập kinh tế quốc tế, xuất nhập khẩu đóng vai trò là hoạt động kinh tế quan trọng, tác động trực tiếp đến mục tiêu tăng trưởng kinh tế quốc gia. Để hoạt động thương mại quốc tế diễn ra an toàn và hiệu quả, việc xây dựng và thực thi hợp đồng thương mại quốc tế là yếu tố then chốt, đóng vai trò cầu nối pháp lý và kinh tế giữa nhà xuất khẩu và nhà nhập khẩu. Một giao dịch thương mại chỉ được coi là hoàn tất thành công khi các bên tham gia thực hiện đầy đủ, chính xác các quyền và nghĩa vụ đã cam kết. Do đó, việc hoàn thiện quy trình tổ chức thực hiện hợp đồng nhập khẩu là yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp thương mại nhằm tiết kiệm chi phí, rút ngắn thời gian giao dịch và hạn chế rủi ro phát sinh.

Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực nhập khẩu và cung cấp phụ tùng ô tô, máy móc cơ khí, thiết bị công nghiệp nhiệt năng - áp lực, thiết bị y tế và thiết bị đào tạo nghề từ các đối tác nước ngoài (Đức, Ý, Mỹ, Nhật Bản, Trung Quốc...). Thực tiễn tác nghiệp tại phòng xuất nhập khẩu của công ty cho thấy quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị kỹ thuật vẫn còn bộc lộ một số tồn tại về huy động vốn, thủ tục hải quan, tiến độ nhận hàng và quản lý chứng từ thanh toán. Xuất phát từ bối cảnh đó, tác giả lựa chọn đề tài "Hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị tại Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát" làm nội dung nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài gồm 3 nội dung:

  1. Hệ thống hóa cơ sở lý luận chung về hợp đồng thương mại quốc tế và các bước trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của doanh nghiệp.
  2. Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát trong giai đoạn 2010 – 2012, chỉ rõ những kết quả đạt được cũng như các hạn chế còn tồn tại.
  3. Xác định định hướng kinh doanh và đề xuất hệ thống giải pháp, kiến nghị nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị kỹ thuật tại doanh nghiệp trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu thiết bị kỹ thuật, bao gồm toàn bộ các khâu tác nghiệp: xin giấy phép nhập khẩu; thuê tàu, lưu cước; mua bảo hiểm hàng hóa; làm thủ tục hải quan; nhận hàng; kiểm tra hàng hóa; thanh toán quốc tế; khiếu nại và giải quyết khiếu nại.
  • Phạm vi không gian: Bộ phận xuất nhập khẩu và các phòng ban liên quan tại Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát.
  • Phạm vi thời gian: Số liệu thống kê, báo cáo tài chính và thực tiễn hoạt động kinh doanh trong 3 năm (2010, 2011, 2012).
  • Phạm vi nội dung: Tập trung vào nghiệp vụ thực hiện hợp đồng nhập khẩu các mặt hàng thiết bị kỹ thuật từ các thị trường Châu Âu, Mỹ, Nhật Bản và Trung Quốc.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Cơ sở lý luận của khóa luận dựa trên hệ thống lý thuyết về quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế và các quy định pháp lý điều chỉnh hoạt động ngoại thương:

  • Khái niệm và bản chất pháp lý: Hợp đồng thương mại quốc tế là sự thỏa thuận giữa các bên có trụ sở kinh doanh ở các quốc gia khác nhau, trong đó bên bán chuyển quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua, bên mua nhận hàng và thực hiện nghĩa vụ thanh toán. Hợp đồng chịu sự điều chỉnh của 3 nguồn luật chính: Luật quốc gia (luật bên bán, luật bên mua hoặc luật nước thứ ba), Điều ước quốc tế (các hiệp định song phương, đa phương) và Tập quán thương mại quốc tế.
  • Văn bản pháp luật và quy tắc áp dụng: Luật Thương mại Việt Nam (2006), Luật Hải quan Việt Nam (2006), Quy tắc thương mại quốc tế Incoterms 2010, Tập quán quốc tế về tín dụng chứng từ UCP 500 và UCP 600.
  • Khung quy trình tác nghiệp chuẩn: Quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu bao gồm 8 bước tuần tự: (1) Xin giấy phép nhập khẩu (nếu hàng thuộc diện quản lý chuyên ngành); (2) Thuê phương tiện vận tải, lưu cước (thuê tàu chợ hoặc thuê tàu chuyến); (3) Mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển đường biển (theo các điều kiện bảo hiểm A, B, C); (4) Làm thủ tục hải quan (khai báo hải quan, xuất trình hàng hóa kiểm hóa, nộp thuế và thông quan); (5) Nhận hàng nhập khẩu (tại cảng biển, bãi container CFS/CY, đường sắt, đường bộ hoặc đường hàng không); (6) Kiểm tra hàng hóa (về số lượng, chất lượng, bao bì quy cách); (7) Làm thủ tục thanh toán (phương thức tín dụng chứng từ L/C, nhờ thu D/A, D/P hoặc chuyển tiền T/T); (8) Khiếu nại và giải quyết khiếu nại phát sinh.

Phương pháp nghiên cứu được tác giả áp dụng bao gồm:

  • Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp: Quan sát, học hỏi và tổng kết thực tiễn quy trình xử lý công việc tại phòng Xuất nhập khẩu, phòng Kế toán và các bộ phận dự án của Công ty Tân Phát; phỏng vấn trực tiếp cán bộ quản lý và chuyên viên xuất nhập khẩu để ghi nhận quy trình tác nghiệp thực tế.
  • Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp: Kế thừa số liệu nội bộ từ báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, thống kê kim ngạch nhập khẩu, hồ sơ hợp đồng lưu trữ giai đoạn 2010 – 2012 của doanh nghiệp; kết hợp dữ liệu bên ngoài từ giáo trình Quản trị tác nghiệp Thương mại quốc tế (Trường Đại học Thương mại - PGS.TS Doãn Kế Bôn), các tạp chí chuyên ngành, văn bản quy phạm pháp luật và cổng thông tin của Bộ Công Thương, Tổng cục Hải quan.
  • Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu: Sử dụng phương pháp thống kê mô tả, phương pháp so sánh chuỗi số liệu qua các năm để đánh giá mức độ tăng trưởng doanh thu, chi phí, lợi nhuận và biến động kim ngạch nhập khẩu; phương pháp phân tích - tổng hợp logic để đánh giá ưu nhược điểm trong từng khâu tác nghiệp.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Tổng quan nghiên cứu quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu

Chương này trình bày tính cấp thiết của hoạt động hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng ngoại thương đối với doanh nghiệp nhập khẩu thiết bị kỹ thuật trong bối cảnh nền kinh tế mở cửa. Tác giả tổng quan các công trình nghiên cứu khoa học, khóa luận của sinh viên các khóa trước về mảng nghiệp vụ nhập khẩu máy móc, khẳng định tính đặc thù của mặt hàng thiết bị kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát. Đồng thời, chương 1 xác lập rõ ràng mục đích, nhiệm vụ, đối tượng, phạm vi nghiên cứu không gian - thời gian (2010 – 2012), phương pháp thu thập và phân tích dữ liệu cùng kết cấu 4 chương của toàn bộ khóa luận.

Chương 2: Cơ sở lý luận về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu của doanh nghiệp

Chương 2 hệ thống hóa các vấn đề lý luận căn bản về hợp đồng nhập khẩu:

  • Định nghĩa, đặc điểm pháp lý của hợp đồng thương mại quốc tế (chủ thể ở các quốc gia khác nhau, hàng hóa dịch chuyển qua biên giới, đồng tiền thanh toán là ngoại tệ tự do chuyển đổi).
  • Phân loại hợp đồng: Theo thời gian thực hiện (ngắn hạn, dài hạn); theo nội dung mua bán (hàng hóa, dịch vụ tư vấn/môi giới/ủy thác); theo hình thức văn bản (hợp đồng một văn bản hoặc nhiều văn bản chào hàng - chấp nhận).
  • Cấu trúc và nội dung của hợp đồng nhập khẩu: Phần mở đầu (số hiệu, ngày tháng, chủ thể, định nghĩa, cơ sở pháp lý) và các điều khoản cơ bản (tên hàng, chất lượng, số lượng, bao bì - ký mã hiệu, giá cả, thanh toán, giao hàng, bất khả kháng, khiếu nại, bảo hành, phạt - bồi thường, trọng tài).
  • Điều kiện hiệu lực hợp đồng: Tư cách pháp lý của chủ thể, đối tượng hàng hóa hợp pháp, nội dung đầy đủ các điều khoản chủ yếu và hình thức bắt buộc bằng văn bản.
  • Mô tả chi tiết 8 bước tác nghiệp trong quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu: Từ đăng ký mã số kinh doanh XNK, xin cấp phép tại Bộ Công Thương; căn cứ và phương thức thuê tàu (tàu chợ Liner, tàu chuyến Voyage Charter); mua bảo hiểm theo quy tắc ICC (điều kiện C, B, A); thủ tục hải quan điện tử và phân luồng (xanh, vàng, đỏ); kỹ thuật giao nhận hàng FCL/LCL tại cảng biển và các phương thức vận tải khác; kiểm tra giám định số lượng - phẩm chất; thủ tục thanh toán L/C, nhờ thu, chuyển tiền; đến quy trình thiết lập hồ sơ khiếu nại đối với người bán, người chuyên chở và công ty bảo hiểm.

Chương 3: Phân tích thực trạng quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật tại Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát

Chương 3 đi sâu phân tích thực tế hoạt động tại doanh nghiệp:

  • Giới thiệu doanh nghiệp: Tiền thân là văn phòng đại diện cho các hãng Châu Âu từ tháng 10/1995, thành lập Công ty TNHH Tân Phát năm 1999, chuyển đổi thành Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát năm 2006. Vốn điều lệ đạt 35 tỷ đồng (350.000 cổ phần phổ thông, mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần, 100% vốn bằng tiền). Doanh nghiệp áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9001:2000 và tiêu chuẩn môi trường quốc tế ISO 14000:2004.
  • Lĩnh vực hoạt động: Nhập khẩu máy móc cơ khí, thiết bị nhiệt năng - áp lực (nồi hơi, máy phát điện), thiết bị kiểm định, dây chuyền sản xuất lắp ráp ô tô, xe máy, thiết bị y tế, thiết bị đào tạo nghề; nhận thầu trọn gói các công trình EPC theo phương thức chìa khóa trao tay.
  • Phương thức nhập khẩu: Triển khai song song hai hình thức là nhập khẩu trực tiếp (phòng kinh doanh nghiên cứu thị trường, ban giám đốc phê duyệt, phòng XNK đàm phán mua hàng) và nhập khẩu ủy thác cho các đối tác trong nước với mức thu phí ủy thác từ 0,5% đến 1,5% giá trị hợp đồng.
  • Thực trạng các bước thực hiện hợp đồng tại Tân Phát:
    • Thuê tàu, lưu cước: Chủ yếu vận chuyển đường biển. Công ty hợp tác lâu năm với các hãng tàu quốc tế uy tín như MAERSK SEALAND (tuyến Châu Âu), GEMARTRANS LTD và WAN HAI (tuyến Trung Quốc, Nhật Bản, Châu Á - Thái Bình Dương).
    • Mua bảo hiểm: Với các hợp đồng mua theo giá CIF, công ty mua bảo hiểm chuyến tại Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt) với giá trị bảo hiểm thường bằng 110% giá trị CIF.
    • Thủ tục hải quan: Chuyển đổi sang khai báo hải quan điện tử tại văn phòng. Hồ sơ hải quan bao gồm 10 loại chứng từ: Tờ khai hải quan nhập khẩu (kèm phụ lục màu vàng chi tiết kích thước thiết bị), hợp đồng ngoại và L/C, hợp đồng mua bán, Commercial Invoice, Packing List/Specification, C/O do Bộ Thương mại cấp, C/Q, Giấy đăng ký kinh doanh, Đơn bảo hiểm Bảo Việt 110%, Phiếu tiếp nhận bàn giao hồ sơ. Địa điểm kiểm hóa thực hiện tại cảng nhận hàng.
    • Giao nhận và kiểm tra hàng: Tiếp nhận hàng tại cảng Hải Phòng, thuê xe ô tô rơ-moóc nhận hàng dọc mạn tàu, phối hợp với hải quan kiểm kiện để nhận vận đơn hoàn hảo (Clean Bill of Lading). Doanh nghiệp thuê Công ty Cổ phần Giám định Vinacontrol thực hiện giám định chất lượng và quy cách kỹ thuật.
    • Thanh toán: Áp dụng phương thức tín dụng chứng từ L/C (ký quỹ 15% tại thời điểm mở, 85% còn lại ghi nhận nợ thanh toán theo tỷ giá lúc thanh toán) và chuyển tiền T/T với đối tác truyền thống. Đồng tiền thanh toán chủ yếu là USD.
    • Khiếu nại: Ưu tiên thương lượng trực tiếp giữa hai bên; trường hợp không đạt thỏa thuận sẽ căn cứ điều khoản hợp đồng đưa ra phân xử tại Trung tâm Trọng tài Quốc tế Việt Nam (VCCI).
  • Đánh giá chung: Doanh nghiệp đạt tỷ lệ hoàn thành 100% hợp đồng đã ký kết, không có hợp đồng bị hủy; duy trì quan hệ bạn hàng với các đối tác lớn từ Đức, Mỹ, Nhật Bản, Ý, Trung Quốc (hãng HS, Beta, Carleo...). Tuy nhiên, quy trình còn các tồn tại: Nguồn vốn lưu động hạn hẹp gây bị động khi thanh toán; khâu gom hàng và điều độ xe chở hàng từ cảng về kho chưa khớp thời gian; chậm hoàn thiện chứng từ (Invoice, Packing List, B/L) để đổi lệnh giao hàng D/O dẫn đến phát sinh chi phí lưu kho bãi; khai báo hải quan còn nhầm lẫn mã HS do thiết bị đồng bộ phức tạp; sai sót tiểu tiết chính tả trong hồ sơ mở L/C; nhân sự thực hiện chưa đồng đều về nghiệp vụ ngoại thương.

Chương 4: Định hướng phát triển và đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu các thiết bị kỹ thuật của Công ty cổ phần thiết bị Tân Phát

Chương 4 xác định phương hướng hoạt động và các giải pháp thực thi:

  • Định hướng phát triển: Đặt mục tiêu duy trì mức tăng trưởng doanh thu bình quân 20%/năm; đẩy mạnh nhập khẩu thiết bị kỹ thuật chất lượng cao từ Đức, Ý, Mỹ, Nhật, Trung Quốc phục vụ ngành ô tô (cung cấp cho các hãng Toyota, BMW, Audi), công nghiệp, giáo dục và y tế; thành lập bộ phận chuyên trách nghiên cứu thị trường ngoại thương.
  • Giải pháp cấp doanh nghiệp:
    • Khâu vốn: Đa dạng hóa nguồn vốn qua việc mở thêm tài khoản tại các ngân hàng uy tín, trích lợi nhuận bổ sung vốn lưu động, tận dụng vốn tín dụng ưu đãi, rút ngắn thời gian thực hiện hợp đồng để tăng vòng quay vốn.
    • Vận tải và hải quan: Chủ động thuê tàu trực tiếp không qua trung gian; tách biệt hợp đồng thuê xe vận tải bộ nội địa từ các đơn vị tư nhân để tối ưu chi phí so với dịch vụ trọn gói của hãng tàu nước ngoài; chuẩn bị đầy đủ hồ sơ xác nhận kỹ thuật từ nhà sản xuất để bảo vệ tính chính xác của mã số thuế HS khi cơ quan hải quan kiểm tra; đẩy mạnh khai báo điện tử chuẩn xác.
    • Tổ chức thực hiện và nhân sự: Thiết lập cơ chế giám sát rủi ro hợp đồng; xây dựng mô hình đào tạo kèm cặp giữa cán bộ giàu kinh nghiệm và nhân viên trẻ; cử cán bộ tham gia các khóa đào tạo chuyên sâu về nghiệp vụ ngoại thương, thuê tàu và bảo hiểm; áp dụng chính sách khen thưởng gắn với hiệu quả hợp đồng.
    • Nghiệp vụ thanh toán L/C: Xác định chính xác thời điểm mở L/C để tránh ứ đọng vốn hoặc làm chậm tiến độ giao hàng; rà soát kỹ lưỡng các điều khoản và thông tin trên L/C trước khi phát hành chính thức nhằm hạn chế chi phí tu chỉnh và rủi ro tỷ giá.
    • Giải quyết tranh chấp: Ưu tiên giải pháp gặp gỡ thương lượng trực tiếp nhằm giảm thiểu chi phí pháp lý và giữ gìn quan hệ đối tác dài hạn.
  • Kiến nghị đối với Nhà nước: Hoàn thiện khung pháp lý thuế XNK (thông báo trước từ 3 đến 6 tháng khi thay đổi chính sách thuế; ban hành danh mục mã HS cụ thể cho thiết bị kỹ thuật kèm ưu đãi thuế); cải cách thủ tục hải quan minh bạch, xử lý tiêu cực; đầu tư nâng cấp hạ tầng cảng biển và bến bãi container chống quá tải; điều hành chính sách tiền tệ và tín dụng linh hoạt nhằm kiềm chế lạm phát, ổn định tỷ giá ngoại tệ.

Kết quả và đóng góp

Kết quả hoạt động kinh doanh và kim ngạch nhập khẩu

Khóa luận đã tổng hợp và phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh cùng tình hình nhập khẩu của Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát qua 3 năm (2010 – 2012) thông qua các số liệu trích xuất từ báo cáo tài chính nội bộ:

Chỉ tiêu tài chính Năm 2010 (VNĐ) Năm 2011 (VNĐ) Năm 2012 (VNĐ)
Tổng nguồn vốn 216.147.162.454 364.812.578.837 352.984.868.243
Tổng doanh thu 283.656.128.827 331.745.906.044 306.722.712.609
Tổng chi phí 277.321.799.930 324.633.607.575 299.819.464.554
Lợi nhuận sau thuế 6.334.328.887 7.112.298.469 6.903.248.055
Tiền mặt cuối kỳ 23.553.937.243 56.023.364.368 61.348.239.519

Nguồn: Phòng Tài chính Kế toán - Công ty CP Thiết bị Tân Phát

Số liệu cho thấy doanh thu năm 2011 tăng hơn 48 tỷ đồng so với năm 2010. Đến năm 2012, do bối cảnh kinh tế trong nước và thế giới biến động cùng áp lực lạm phát, doanh thu giảm 7,54% xuống mức 306,72 tỷ đồng, song lợi nhuận sau thuế vẫn đạt trên 6,9 tỷ đồng. Về kim ngạch nhập khẩu, công ty duy trì các hợp đồng nhập khẩu máy móc, phụ tùng từ các thương hiệu quốc tế (ví dụ: đối tác Aer Service đạt 29.375 EUR năm 2010 và 682,94 EUR năm 2012; đối tác Black Hank đạt 117.210 JPY năm 2010).

Đóng góp của đề tài

  1. Về mặt thực tiễn doanh nghiệp: Khóa luận đã phản ánh toàn diện bức tranh tác nghiệp ngoại thương tại một doanh nghiệp kinh doanh thiết bị kỹ thuật quy mô vốn 35 tỷ đồng. Việc phân tích rõ từng mắt xích từ làm việc với hãng tàu (MAERSK SEALAND), bảo hiểm (Bảo Việt), cơ quan hải quan, đơn vị giám định (Vinacontrol) đến ngân hàng phục vụ L/C đã cung cấp căn cứ thực tế để ban lãnh đạo công ty tái cấu trúc quy trình quản lý.
  2. Hệ thống giải pháp mang tính ứng dụng: Đề xuất các giải pháp kỹ thuật cụ thể như: kết hợp thuê xe vận tải tư nhân ngoài để hạ giá thành vận chuyển nội địa; cơ chế chứng minh xuất xứ kỹ thuật để áp đúng mã HS thiết bị phức tạp; công thức ký quỹ L/C 15% kết hợp chọn đúng thời điểm phát hành L/C giúp kiểm soát dòng tiền và giảm chi phí lưu kho bãi tại cảng Hải Phòng.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế của nghiên cứu: Khóa luận giới hạn phạm vi khảo sát trong phạm vi số liệu thứ cấp giai đoạn 2010 – 2012 tại Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát. Do đặc thù nghiên cứu một đơn vị kinh doanh máy móc kỹ thuật, một số giải pháp đề xuất mang tính đặc thù cao cho nhóm hàng thiết bị cơ khí - công nghiệp và chưa bao quát hết các nhóm hàng hóa tiêu dùng hoặc nguyên liệu thô khác.
  • Hướng nghiên cứu mở rộng: Cần tiếp tục cập nhật các biến động trong hệ thống chính sách pháp luật hải quan điện tử (như hệ thống VNACCS/VCIS triển khai các giai đoạn sau) và các phiên bản sửa đổi của tập quán thương mại quốc tế; mở rộng phân tích mô hình quản trị rủi ro tỷ giá và quản trị chuỗi cung ứng logistics đa phương thức tại doanh nghiệp.

Giá trị tham khảo

Khóa luận là tài liệu tham khảo hữu ích đối với:

  • Sinh viên và học viên: Chuyên ngành Thương mại Quốc tế, Kinh tế Đối ngoại, Kinh doanh Quốc tế, Logistics và Quản trị Kinh doanh đang thực hiện khóa luận tốt nghiệp hoặc chuyên đề thực tập về quy trình thực hiện hợp đồng xuất nhập khẩu.
  • Cán bộ nghiệp vụ xuất nhập khẩu: Nhân viên tác nghiệp tại các doanh nghiệp thương mại kỹ thuật, cung cấp hướng dẫn thực tế về quy trình lập bộ hồ sơ hải quan 10 loại chứng từ, kinh nghiệm giám định hàng qua Vinacontrol, quy trình làm việc với hãng tàu đường biển và kiểm soát chứng từ L/C ngân hàng.
  • Nội dung tham khảo giá trị nhất: Mục 3.3 (Chương 3) về phân tích thực trạng các bước thực hiện hợp đồng nhập khẩu thực tế và Mục 4.2 (Chương 4) về các giải pháp hoàn thiện khâu vận tải, áp mã hải quan và thanh toán tín dụng chứng từ.

Câu hỏi thường gặp

1. Cơ cấu vốn và tư cách pháp nhân của Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát được quy định cụ thể như thế nào trong khóa luận?
Theo văn bản, Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát có tổng vốn điều lệ là 35.000.000.000 đồng (Ba mươi lăm tỷ VNĐ), trong đó 100% là vốn điều lệ bằng tiền mặt, vốn bằng tài sản là 0 VNĐ. Tổng số cổ phần là 350.000 cổ phần phổ thông với mệnh giá 100.000 đồng/cổ phần (không có cổ phần ưu đãi). Tiền thân công ty là văn phòng đại diện cho các hãng Châu Âu thành lập tháng 10/1995, chuyển thành Công ty TNHH năm 1999 và cổ phần hóa năm 2006.

2. Bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu thiết bị kỹ thuật tại Tân Phát bao gồm những chứng từ nào?
Doanh nghiệp khai báo hải quan điện tử và nộp bộ hồ sơ gồm đầy đủ 10 loại chứng từ: (1) Tờ khai hải quan hàng hóa nhập khẩu (kèm tờ khai phụ lục màu vàng ghi chi tiết kích thước, chủng loại); (2) Hợp đồng ngoại và L/C; (3) Hợp đồng mua bán hàng hóa; (4) Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice); (5) Bản khai chi tiết (Specification); (6) Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O); (7) Giấy chứng nhận chất lượng (C/Q); (8) Giấy đăng ký kinh doanh; (9) Bảo hiểm đơn của Bảo Việt (110% giá trị hàng); (10) Phiếu tiếp nhận, bàn giao hồ sơ hải quan.

3. Quy trình và điều kiện mua bảo hiểm hàng hóa nhập khẩu được công ty thực hiện ra sao?
Đối với các hợp đồng nhập khẩu mua theo giá CIF, Công ty Tân Phát lựa chọn mua bảo hiểm chuyến tại Tổng công ty Bảo hiểm Việt Nam (Bảo Việt). Phòng xuất nhập khẩu xác định tính chất, số lượng, giá trị lô hàng rồi gửi giấy yêu cầu bảo hiểm. Sau khi Bảo Việt cấp đơn, công ty mua bảo hiểm với giá trị thường bằng 110% giá trị CIF của lô hàng nhằm phòng ngừa rủi ro vận chuyển dài ngày bằng đường biển.

4. Phương thức thanh toán L/C tại Công ty Tân Phát được vận hành với tỷ lệ ký quỹ và thời gian xử lý như thế nào?
Khi thanh toán bằng L/C, công ty thực hiện ký quỹ 15% giá trị hợp đồng theo tỷ giá ngân hàng tại thời điểm ký kết, 85% giá trị còn lại được ghi nhận nợ tại ngân hàng và tính theo tỷ giá tại thời điểm thanh toán thực tế. Thời gian ngân hàng gửi giấy báo chuyển tiền (với L/C trả ngay) hoặc giấy chấp nhận thanh toán (với L/C trả chậm) thường mất từ 10 đến 15 ngày kể từ khi nhận đủ bộ chứng từ hợp lệ.

5. Những nguyên nhân chính nào dẫn đến việc phát sinh chi phí lưu kho bãi và chậm trễ khi nhận hàng tại cảng Hải Phòng?
Nguyên nhân chủ yếu do doanh nghiệp chưa chủ động hoàn thiện nhanh các chứng từ cần thiết (Commercial Invoice, Packing List, Bill of Lading) để kịp thời đổi lấy lệnh giao hàng (D/O) từ đại lý vận tải. Bên cạnh đó, công tác điều độ phương tiện vận tải đường bộ nhận hàng dọc mạn tàu chưa khớp lịch trình và năng lực của nhân viên xử lý nghiệp vụ tại cảng đôi khi còn chậm, thiếu linh hoạt khi làm việc với điều độ cảng.

Kết luận

Khóa luận của tác giả Nguyễn Mai Huyền đã hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý luận về quy trình thực hiện hợp đồng nhập khẩu và làm rõ thực trạng tác nghiệp nhập khẩu thiết bị kỹ thuật tại Công ty Cổ phần Thiết bị Tân Phát giai đoạn 2010 – 2012. Thông qua các số liệu tài chính và thực tiễn làm việc với các đối tác vận tải, bảo hiểm, hải quan và ngân hàng, đề tài đã chỉ ra những thành công cùng các điểm nghẽn về vốn, thủ tục hải quan và tiến độ giao nhận. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng mang tính đồng bộ, góp phần nâng cao hiệu quả quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế tại doanh nghiệp.