Bối cảnh và vấn đề nghiên cứu

Khóa luận tốt nghiệp được thực hiện trong bối cảnh nền kinh tế thế giới và Việt Nam có nhiều chuyển biến mạnh mẽ cùng với xu thế toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế sâu rộng. Việc Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) và tham gia đàm phán, ký kết các hiệp định thương mại tự do như Hiệp định Đối tác xuyên Thái Bình Dương (TPP) mở ra nhiều cơ hội lớn nhưng đồng thời đặt các doanh nghiệp trước môi trường cạnh tranh khốc liệt, biến động kinh tế khó lường (khủng hoảng, suy thoái, chu kỳ kinh doanh) và các rủi ro bất khả kháng từ thiên tai, dịch bệnh.

Đối với lĩnh vực thương mại xuất nhập khẩu, doanh nghiệp không chỉ chịu áp lực cạnh tranh thông thường mà còn đối mặt trực tiếp với các rủi ro đặc thù như rủi ro tỷ giá hối đoái, rủi ro thanh toán quốc tế và rủi ro pháp lý đa quốc gia. Mặc dù công tác quản trị rủi ro giữ vai trò sống còn, phần lớn các doanh nghiệp vừa và nhỏ trong nước vẫn chưa thiết lập bộ phận chuyên trách hay quy trình quản lý rủi ro bài bản.

Công ty Cổ phần Duy Minh là doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thương mại, xuất khẩu cồn (ethanol), kinh doanh hóa chất và các sản phẩm nông, lâm nghiệp sang nhiều thị trường quốc tế. Qua khảo sát thực tế trong đợt thực tập đầu năm 2016, tác giả nhận thấy doanh nghiệp gặp phải nhiều rủi ro thực tế phát sinh trong kinh doanh nhưng công tác phòng ngừa và ứng phó còn bộc lộ nhiều hạn chế. Do đó, đề tài "Hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Duy Minh" được lựa chọn nghiên cứu.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu:

  1. Hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về rủi ro và công tác quản trị rủi ro trong doanh nghiệp.
  2. Phân tích, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Duy Minh giai đoạn 2013–2015, chỉ rõ những kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân.
  3. Đề xuất các giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Duy Minh trong giai đoạn tiếp theo.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:

  • Đối tượng nghiên cứu: Những vấn đề lý luận về quản trị rủi ro doanh nghiệp và thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Duy Minh.
  • Phạm vi không gian: Công ty Cổ phần Duy Minh.
  • Phạm vi thời gian: Dữ liệu hoạt động kinh doanh và thực trạng quản trị rủi ro được thu thập, phân tích trong 3 năm (2013, 2014, 2015). Khóa luận được thực hiện từ ngày 26/02/2016 đến ngày 28/04/2016.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp

Khung lý thuyết và khái niệm sử dụng

Tác giả tiếp cận lý thuyết quản trị rủi ro qua hai nhóm quan điểm:

  • Quan điểm truyền thống: Rủi ro được nhìn nhận thuần túy là những tổn thất, mất mát, nguy hiểm, điều không may mắn xảy ra ngoài tầm kiểm soát và mang tính tiêu cực đối với con người và tổ chức (tham chiếu Từ điển tiếng Việt 1995, Giáo sư Nguyễn Lân 1998, Từ điển Oxford, George Rejda).
  • Quan điểm hiện đại: Rủi ro là sự bất trắc có thể đo lường được, bao hàm cả hai mặt tiêu cực (tổn thất) và tích cực (cơ hội). Rủi ro phụ thuộc vào ngữ cảnh cụ thể và cấu thành từ 3 yếu tố: xác suất xảy ra, khả năng ảnh hưởng đến đối tượng và thời lượng ảnh hưởng.

Khóa luận phân loại rủi ro theo nhiều tiêu chí: tính chất (thuần túy / suy đoán); phạm vi ảnh hưởng (rủi ro sự cố / rủi ro cơ hội trong các giai đoạn ra quyết định); khả năng phân tán; giai đoạn phát triển của doanh nghiệp (khởi sự, trưởng thành, suy thoái); nguồn gốc (môi trường bên trong, môi trường vĩ mô, môi trường vi mô); và theo đối tượng chịu tác động (tài sản, nhân lực, trách nhiệm pháp lý).

Quy trình quản trị rủi ro chuẩn hóa được xây dựng gồm 4 nội dung trọng tâm:

  1. Nhận dạng rủi ro: Xác định liên tục, có hệ thống các mối hiểm họa, mối nguy hiểm và nguy cơ rủi ro.
  2. Phân tích rủi ro: Phân tích điều kiện tạo ra rủi ro (hiểm họa), phân tích nguyên nhân (trực tiếp, gián tiếp, gần, xa) và phân tích tổn thất, hậu quả.
  3. Đo lường, đánh giá rủi ro: Xác định tần suất và biên độ rủi ro (mức độ nghiêm trọng) để thiết lập Ma trận tần số - biên độ rủi ro (chia thành 4 nhóm I, II, III, IV) nhằm xác định thứ tự ưu tiên kiểm soát.
  4. Kiểm soát và tài trợ rủi ro: Kiểm soát thông qua các biện pháp né tránh, ngăn ngừa, giảm thiểu tổn thất và đa dạng hóa; tài trợ rủi ro thông qua tự khắc phục (nguồn vốn tự có, vốn vay), chuyển giao rủi ro (mua bảo hiểm, thỏa thuận hợp đồng) hoặc trung hòa rủi ro.

Khóa luận kế thừa và tổng quan các tài liệu nghiên cứu trước đó:

  • Sách Quản trị rủi ro và khủng hoảng (GS. Đoàn Thị Hồng Vân chủ biên, ThS. Kim Ngọc Đạt, ThS. Hà Đức Sơn, NXB Lao Động – Xã Hội, 2013).
  • Giáo trình Quản trị tác nghiệp thương mại quốc tế (PGS. Doãn Kế Bôn chủ biên, PGS. Nguyễn Quốc Thịnh, TS. Đào Thị Bích Hòa, NXB Chính Trị – Hành Chính, 2010).
  • Các luận văn tốt nghiệp chuyên ngành: Luận văn về Công ty TNHH TM BOO (Đoàn Thị Nga, 2015), Công ty TNHH Cơ khí xây dựng VDC, và Công ty Cổ phần Gama Việt Nam (Nguyễn Thị Thanh Xuân, 2011).

Phương pháp nghiên cứu và nguồn dữ liệu

Phương pháp Hình thức thực hiện Nguồn dữ liệu & Mục đích
Thu thập dữ liệu sơ cấp Phỏng vấn trực tiếp Thu thập thông tin từ Ban Giám đốc (Giám đốc, Phó Giám đốc) và nhân viên các bộ phận (Kinh doanh, XNK, Kế toán, HC-NS-TL) về nhận thức và thực tiễn xử lý rủi ro.
Thu thập dữ liệu thứ cấp Trích xuất hồ sơ nội bộ Báo cáo tài chính, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015, hợp đồng ngoại thương và các tài liệu lưu trữ tại các phòng ban.
Phân tích, xử lý dữ liệu So sánh, đối chiếu số liệu So sánh kết quả kinh doanh giữa các năm (2013–2015), giữa kế hoạch và thực hiện để đánh giá biến động tài chính.
Phương pháp phân tích tổng hợp Phân tích tài liệu, hợp đồng, tổn thất quá khứ Đánh giá nguyên nhân, mức độ thiệt hại của từng sự cố rủi ro; tổng hợp các biện pháp phòng ngừa và xử lý đã áp dụng.
Đo lường rủi ro Phương pháp định tính và định lượng Kết hợp phương pháp trực tiếp, phân tích cảm quan, phân loại rủi ro vào ma trận tần suất và mức độ nghiêm trọng.

Nội dung chính theo từng chương

Chương 1: Một số vấn đề lý luận cơ bản về công tác quản trị rủi ro trong các doanh nghiệp

Chương 1 hệ thống hóa cơ sở lý luận về bản chất, đặc điểm và phân loại rủi ro kinh doanh; khẳng định rủi ro và lợi nhuận kỳ vọng là hai đại lượng đồng biến trong phạm vi nhất định. Tác giả làm rõ vai trò của quản trị rủi ro: giúp doanh nghiệp đánh giá chính xác các hiểm họa tiềm ẩn, chủ động ứng phó trong các tình huống nguy nan, thiết lập hệ thống thông tin phản hồi và xây dựng khuôn khổ kiểm soát nội bộ hiệu quả.

Nội dung chương đi sâu mô tả các công cụ nhận dạng rủi ro (phân tích báo cáo tài chính, lập lưu đồ quy trình, thanh tra hiện trường, phỏng vấn nội bộ, tiếp xúc các bên ngoài doanh nghiệp như hải quan, thuế, văn phòng luật, phân tích điều khoản hợp đồng và thống kê tổn thất trong quá khứ). Đồng thời, chương 1 phân tích cơ chế đo lường thông qua Ma trận tần suất - biên độ rủi ro:

Tần suất xuất hiện \ Biên độ rủi ro Mức độ nghiêm trọng Cao Mức độ nghiêm trọng Thấp
Cao Nhóm I: Rủi ro ưu tiên kiểm soát hàng đầu Nhóm III: Rủi ro xảy ra thường xuyên nhưng tổn thất thấp
Thấp Nhóm II: Rủi ro ít xảy ra nhưng hậu quả lớn Nhóm IV: Rủi ro tần suất thấp, mức độ thiệt hại nhỏ

Chương này cũng phân tích hai nhóm nhân tố tác động đến quản trị rủi ro: nhân tố bên trong (nguồn nhân lực theo nguyên tắc "đúng người, đúng việc, đúng lúc", cơ sở vật chất, tiềm lực tài chính, hệ thống thông tin) và nhân tố môi trường kinh doanh (môi trường vĩ mô: chính trị, pháp lý, kinh tế, tự nhiên, công nghệ, văn hóa - xã hội; môi trường vi mô: nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng).


Chương 2: Phân tích và đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Duy Minh

Khái quát về đơn vị nghiên cứu

Công ty Cổ phần Duy Minh (tên giao dịch: duyminhjsc, mã số thuế: 0101983081) thành lập ngày 22/06/2006 theo giấy phép của Sở Kế hoạch và Đầu tư TP. Hà Nội. Trụ sở chính đặt tại Số 51, Tổ 18, Nghĩa Đô, Cầu Giấy, Hà Nội; Văn phòng giao dịch tại Tầng 8, 349 Hoàng Quốc Việt, Cầu Giấy, Hà Nội. Lĩnh vực hoạt động chính là xuất khẩu cồn (ethanol), kinh doanh hóa chất, xuất nhập khẩu nông lâm sản và phát triển dịch vụ môi giới bất động sản, nghiên cứu thị trường. Công ty có quan hệ thương mại với các đối tác tại 18 quốc gia.

Cơ cấu quản lý gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc (Giám đốc Ngô Huyền Trang, Phó Giám đốc Ngô Lan Hương) trực tiếp điều hành hai đơn vị trực thuộc:

  • Phòng Kinh doanh: Gồm Bộ phận Xuất nhập khẩu (XNK) và Bộ phận Giám sát đơn hàng.
  • Phòng Tổng hợp: Gồm Bộ phận Kế toán và Bộ phận Hành chính – Nhân sự – Tiền lương (HC-NS-TL).

Kết quả hoạt động kinh doanh giai đoạn 2013–2015

Báo cáo tài chính của công ty cho thấy doanh thu và lợi nhuận có sự biến động qua 3 năm:

STT Chỉ tiêu tài chính Năm 2013 Năm 2014 Năm 2015
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ Có phát sinh Có phát sinh Có phát sinh
2 Doanh thu thuần về bán hàng và CCDV Biến động Tăng trưởng Thấp hơn 2013
3 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (VNĐ) 474.037.650,8 565.372.691,6 486.293.771,5
4 Lợi nhuận sau thuế TNDN Dương Đạt đỉnh cao nhất Cao hơn năm 2013

Mặc dù chịu ảnh hưởng bởi tình hình kinh tế chung, kết quả kinh doanh của công ty duy trì mức lợi nhuận sau thuế dương trong cả 3 năm và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ nộp ngân sách nhà nước.

Thực trạng các rủi ro chủ yếu và công tác quản trị rủi ro

Khóa luận chỉ ra các rủi ro trọng yếu mà Duy Minh gặp phải:

  • Rủi ro từ khách hàng: Khách hàng chủ yếu ở nước ngoài và miền Nam, giao dịch gián tiếp qua email, điện thoại, fax. Năm 2013, một khách hàng thân thiết hủy hợp đồng mua cồn đóng can sau khi công ty đã chuẩn bị hàng. Dù lượng cồn được trả lại nhà cung ứng, số vỏ can lưu kho đã hư hỏng mất 50% (công ty tự chịu tổn thất, không kiện tụng để giữ quan hệ). Năm 2015, công ty mới tận dụng lại được 50% số vỏ can còn lại cho đơn hàng khác. Với thị trường mới, công ty đối mặt nguy cơ khách hàng thông đồng với ngân hàng từ chối thanh toán.
  • Rủi ro từ nhà cung cấp: Do là đơn vị thương mại thuần túy, công ty phụ thuộc nguồn hàng cồn từ các nhà máy sản xuất. Tình trạng nhà cung cấp giao hàng không đúng chất lượng hoặc chất lượng không đồng đều dẫn đến chậm tiến độ, phát sinh chi phí đổi trả và nguy cơ bị đối tác ngoại hủy hợp đồng.
  • Rủi ro thực hiện hợp đồng và thanh toán: Chậm nhận tiền thanh toán; chứng từ L/C có sai lệch hoặc điều kiện L/C quá phức tạp dẫn đến bị ngân hàng từ chối thanh toán; rủi ro vận chuyển khi áp dụng các điều kiện Incoterms như DES, DEQ, DDU, DDP hoặc hỗ trợ chuyển tải trong hợp đồng FOB; thiếu quy định rõ ràng về giá trị giám định tại cảng đi/cảng đến.
  • Rủi ro tỷ giá hối đoái: Giao dịch chủ yếu bằng USD trong khi thời gian từ lúc ký hợp đồng đến khi thanh toán kéo dài. Điển hình trong năm 2015, việc Trung Quốc phá giá đồng Nhân dân tệ gây biến động dây chuyền trên thị trường ngoại hối, làm phát sinh tổn thất tỷ giá cho công ty.
  • Rủi ro hao hụt hàng hóa: Đầu năm 2016, công ty nhận phản hồi từ khách hàng về việc thiếu hụt 100kg cồn do hao hụt vận chuyển và phải chấp nhận bù hàng vào hợp đồng kế tiếp.

Qua phân tích dữ liệu giai đoạn 2013–2015, tác giả lập Ma trận đánh giá mức độ nghiêm trọng của các rủi ro tại Công ty Duy Minh:

Tần số rủi ro \ Biên độ rủi ro Mức độ nghiêm trọng Cao Mức độ nghiêm trọng Thấp
Cao Rủi ro trong ký kết và thực hiện hợp đồng (Tổn thất thường xuyên và nghiêm trọng) Rủi ro xuất phát từ môi trường bên ngoài (Tần suất cao nhưng từng tổn thất tương đối thấp)
Thấp Rủi ro xuất phát từ phía nhà cung cấp (Ít xảy ra nhưng hậu quả nghiêm trọng) Rủi ro từ đội ngũ nhân lực (Tần suất thấp, mức độ tổn thất không đáng kể)

Đánh giá thực trạng các khâu quản trị rủi ro:

  • Nhận dạng và phân tích: Nhân viên kinh doanh chủ yếu dựa vào kinh nghiệm cá nhân, phân tích hợp đồng và báo cáo tài chính quá khứ; lãnh đạo chưa chỉ đạo theo một quy trình thống nhất; phân tích mới dừng lại ở nguyên nhân mà chưa đánh giá sâu mối hiểm họa và dự báo tổn thất định lượng.
  • Kiểm soát rủi ro: Doanh nghiệp đã chủ động chọn điều kiện thương mại Incoterms phù hợp (EXW, FOB, FCA, FAS) để tránh rủi ro chặng biển; áp dụng CIF, CIP kèm mua bảo hiểm để chuyển giao rủi ro vận tải; chấp nhận rủi ro thị trường tại khách hàng Châu Phi năm 2016 nhờ có bảo lãnh từ ngân hàng quốc tế uy tín; tái sử dụng các tài sản còn giá trị.
  • Tài trợ rủi ro: Công ty áp dụng biện pháp trích lập quỹ dự phòng rủi ro từ lợi nhuận năm trước sang năm sau (ví dụ lấy lợi nhuận 2014 trích cho năm 2015). Tuy nhiên, mức trích hoàn toàn phụ thuộc vào việc năm đó kinh doanh lãi nhiều hay ít chứ không căn cứ trên mức độ rủi ro và giá trị tổn thất dự kiến, quỹ cũng không được rà soát bổ sung định kỳ. Mua bảo hiểm tai nạn cho toàn bộ cán bộ công nhân viên và tự chi trả tổn thất đối với các rủi ro không có bảo hiểm (như chênh lệch tỷ giá).

Phân tích nhân tố môi trường tác động:

  • Môi trường chính trị tại các thị trường xuất khẩu: Đối tác của Duy Minh phân bổ tại Đông Nam Á (Singapore, Malaysia, Thái Lan, Lào), Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan), Châu Đại Dương (Úc, New Zealand, Papua New Guinea) và các khu vực bất ổn chính trị cao như Tây Nam Á (Syria, Yemen, Israel), Châu Phi (Libya, Kenya, Ai Cập) tiềm ẩn nguy cơ đình trệ đơn hàng do chiến sự, dịch bệnh.
  • Môi trường pháp lý và thủ tục hải quan: Thủ tục thông quan phức tạp; sai sót nhỏ (như ví dụ quên nộp 20.000 đồng lệ phí hải quan dẫn đến lô hàng bị chuyển sang luồng đỏ để kiểm tra thực tế) gây kéo dài thời gian thông quan, phát sinh chi phí lưu kho và chậm giao hàng.

Chương 3: Đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Duy Minh

Dựa trên phương hướng phát triển và quan điểm hoàn thiện quản trị rủi ro của doanh nghiệp, Chương 3 đề xuất các nhóm giải pháp:

  • Hoàn thiện quy trình quản trị rủi ro: Chuẩn hóa quy trình từ khâu chủ động nhận diện nguy cơ tiềm ẩn, xây dựng hệ thống thông tin cảnh báo sớm, kết hợp phương pháp định lượng trong đo lường tổn thất thay vì phụ thuộc hoàn toàn vào cảm quan cá nhân.
  • Giải pháp kiểm soát và xử lý rủi ro: Nâng cao chất lượng thẩm định đối tác ngoại thương và nhà cung cấp nội địa; chuẩn hóa các điều khoản hợp đồng xuất nhập khẩu (đặc biệt là quy định rõ ràng cơ quan giám định tại cảng đi/cảng đến); sử dụng linh hoạt các công cụ phái sinh tiền tệ hoặc điều khoản chia sẻ biến động tỷ giá; tối ưu hóa việc lựa chọn điều kiện giao hàng Incoterms.
  • Hoàn thiện công tác tài trợ rủi ro: Thay đổi phương thức trích lập quỹ dự phòng rủi ro: căn cứ vào danh mục rủi ro và hạn mức tổn thất ước tính thay vì trích tùy tiện theo tỷ lệ lợi nhuận kinh doanh hằng năm; định kỳ rà soát quy mô quỹ.
  • Các giải pháp bổ trợ và kiến nghị vĩ mô: Đào tạo nâng cao nghiệp vụ quản trị rủi ro cho nhân sự phòng Kinh doanh và XNK; kiến nghị Nhà nước và cơ quan Hải quan đơn giản hóa thủ tục hành chính, minh bạch hóa quy trình thông quan nhằm hỗ trợ doanh nghiệp xuất nhập khẩu.

Kết quả và đóng góp

Kết quả nghiên cứu chính

  • Phản ánh chi tiết bức tranh kinh doanh và thực trạng quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Duy Minh giai đoạn 2013–2015, đưa ra các dẫn chứng thực tế (thiệt hại vỏ can cồn năm 2013, biến động tỷ giá năm 2015 do Nhân dân tệ mất giá, thiếu hụt 100kg hàng hóa đầu năm 2016, sự cố phân luồng đỏ hải quan).
  • Chỉ ra điểm nghẽn lớn nhất trong cơ chế tài trợ rủi ro của công ty: việc trích lập quỹ dự phòng thụ động theo mức độ có lãi của năm trước mà không dựa trên cơ sở tính toán xác suất và tổn thất rủi ro thực tế.
  • Phân loại và định vị chính xác 4 nhóm rủi ro đặc thù của doanh nghiệp xuất khẩu cồn/nông lâm sản vào Ma trận tần số – biên độ rủi ro.

Đóng góp của đề tài

  • Khóa luận là công trình nghiên cứu toàn diện, chuyên biệt đầu tiên về công tác quản trị rủi ro tại Công ty Cổ phần Duy Minh, không trùng lặp với các công trình nghiên cứu trước đó tại các doanh nghiệp khác (như Công ty BOO, VDC, Gama Việt Nam).
  • Cung cấp hệ thống giải pháp gắn liền với đặc thù thương mại quốc tế (giao dịch cồn/hóa chất/nông lâm sản, thanh toán L/C, điều kiện Incoterms, biến động tỷ giá), giúp ban lãnh đạo công ty có cơ sở khoa học để chuẩn hóa quy trình quản trị rủi ro nội bộ.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

  • Hạn chế: Nghiên cứu thực hiện trong phạm vi một doanh nghiệp thương mại cụ thể (Công ty Cổ phần Duy Minh) với dung lượng mẫu khảo sát nội bộ giới hạn trong thời gian thực tập 2 tháng (26/02/2016 – 28/04/2016). Dữ liệu tài chính và thực trạng rủi ro dừng lại ở mốc giai đoạn 2013–2015. Việc đo lường rủi ro tại doanh nghiệp vẫn mang nặng tính định tính do thiếu hệ thống phần mềm chuyên dụng ghi nhận dữ liệu tổn thất lịch sử. Tác giả tự nhận thấy hạn chế về kiến thức và kinh nghiệm thực tiễn nên một số giải pháp còn dừng ở mức định hướng.
  • Hướng nghiên cứu tiếp: Mở rộng nghiên cứu xây dựng mô hình định lượng chi tiết cho rủi ro tỷ giá hối đoái và rủi ro tín dụng thương mại quốc tế; thiết lập hệ thống chỉ số cảnh báo rủi ro tự động áp dụng cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ngành xuất nhập khẩu hóa chất, nông sản tại Việt Nam.

Giá trị tham khảo

  • Đối tượng thụ hưởng: Sinh viên, học viên chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Quản trị doanh nghiệp, Thương mại quốc tế, Kinh doanh quốc tế tại các trường đại học kinh tế; cán bộ quản lý và nhân viên phòng xuất nhập khẩu tại các doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ.
  • Nội dung giá trị: Khung ma trận đánh giá tần suất - biên độ rủi ro áp dụng cho doanh nghiệp xuất nhập khẩu; các bài học tình huống thực tế về quản trị rủi ro hợp đồng ngoại thương (xử lý hủy hợp đồng, đàm phán điều kiện thanh toán L/C, quản lý hao hụt hàng cồn/ethanol trong vận chuyển, ứng phó rủi ro chính trị tại thị trường Châu Phi và Tây Nam Á).

Câu hỏi thường gặp

1. Công ty Cổ phần Duy Minh kinh doanh những mặt hàng gì và thị trường xuất khẩu chính ở đâu?

Công ty Duy Minh hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực xuất khẩu cồn (ethanol), kinh doanh hóa chất, xuất nhập khẩu các sản phẩm nông nghiệp, lâm nghiệp và phát triển dịch vụ môi giới bất động sản, nghiên cứu thị trường. Công ty có đối tác tại 18 quốc gia thuộc các khu vực: Đông Nam Á (Singapore, Malaysia, Thái Lan, Lào), Đông Á (Nhật Bản, Hàn Quốc, Đài Loan), Tây Nam Á (Syria, Yemen, Israel), Châu Phi (Libya, Kenya, Ai Cập) và Châu Đại Dương (Úc, New Zealand, Papua New Guinea).

2. Theo ma trận rủi ro của tác giả, loại rủi ro nào tại Công ty Duy Minh có tần số và mức độ nghiêm trọng cao nhất?

Rủi ro trong ký kết và thực hiện hợp đồng ngoại thương thuộc Nhóm I (tần số xuất hiện cao và biên độ rủi ro cao). Đây là rủi ro gây tổn thất thường xuyên và mức độ thiệt hại nghiêm trọng nhất đối với công ty (chậm thanh toán, sai lệch chứng từ L/C, tranh chấp điều khoản vận chuyển và giám định).

3. Doanh nghiệp đã xử lý tổn thất thực tế như thế nào trong vụ việc khách hàng thân thiết hủy hợp đồng mua cồn năm 2013?

Khi khách hàng thân thiết hủy hợp đồng mua cồn đóng can, công ty đã trả lại lượng cồn cho nhà cung ứng nhưng phải lưu kho toàn bộ số vỏ can đã mua. Doanh nghiệp quyết định tự chịu toàn bộ chi phí phát sinh và không khởi kiện để duy trì mối quan hệ hợp tác lâu dài. Hậu quả là 50% số vỏ can bị hư hỏng tại kho; 50% số vỏ can còn lại được tận dụng lại cho một đơn hàng khác vào năm 2015.

4. Hạn chế lớn nhất trong công tác tài trợ rủi ro tại Công ty Duy Minh là gì?

Hạn chế lớn nhất là công ty trích lập quỹ dự phòng rủi ro một cách thụ động dựa vào mức độ có lãi của năm tài chính trước (lãi nhiều trích nhiều, lãi ít trích ít) chứ không căn cứ trên việc tính toán xác suất xảy ra rủi ro hay ước lượng quy mô thiệt hại thực tế. Đồng thời, nguồn quỹ này không được theo dõi, điều chỉnh định kỳ để tương thích với quy mô hoạt động kinh doanh.

5. Sự cố thủ tục hải quan nào được tác giả dẫn chứng để minh họa cho rủi ro pháp lý - hành chính?

Tác giả dẫn chứng trường hợp doanh nghiệp chỉ cần sơ suất quên nộp khoản lệ phí hải quan 20.000 đồng, lô hàng đã có thể bị hệ thống hải quan chuyển sang luồng đỏ. Việc bị giữ hàng để kiểm tra thực tế về số lượng và chất lượng làm mất nhiều thời gian, phát sinh chi phí và khiến công ty bị chậm tiến độ giao hàng cho đối tác.


Kết luận

Khóa luận tốt nghiệp của sinh viên Nguyễn Thị Nguyên đã hệ thống hóa toàn diện lý luận về quản trị rủi ro và làm rõ thực trạng quản lý rủi ro tại Công ty Cổ phần Duy Minh giai đoạn 2013–2015. Nghiên cứu chỉ ra những rủi ro trọng yếu trong hoạt động xuất nhập khẩu cồn và nông lâm sản (rủi ro hợp đồng, nhà cung cấp, tỷ giá, thanh toán quốc tế), đồng thời vạch rõ các điểm hạn chế trong khâu phân tích và trích lập quỹ dự phòng rủi ro của doanh nghiệp. Các giải pháp và kiến nghị được xây dựng sát thực với mô hình doanh nghiệp thương mại vừa và nhỏ, mang lại giá trị tham khảo thiết thực cho công tác hoàn thiện quản trị rủi ro ngoại thương.