Sự Thể Hiện Của Nguyên Tắc Bình Đẳng Giữa Vợ Và Chồng Trong Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2014

Luận văn thạc sĩ nghiên cứu vnu ls sự thể hiện của nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng trong các quy định của luật hôn nhân, đánh giá hiện trạng, phân tích vấn đề, đề xuất biện

Trường đại học

Đại học Quốc Gia Hà Nội

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn thạc sĩ

2019

94
3
0

Phí lưu trữ

35 Point

Mục lục chi tiết

LỜI CAM ĐOAN

MỞ ĐẦU

1. CHƯƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG TRONG CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014

1.1. Những khái niệm cơ bản về hôn nhân và gia đình

1.1.1. Khái niệm và đặc trưng cơ bản của hôn nhân

1.1.2. Khái niệm và các chức năng cơ bản của gia đình

1.2. Các nguyên tắc cơ bản của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

2. CHƯƠNG 2: ÁP DỤNG NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG TRONG CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014 – THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ GIẢI PHÁP CƠ BẢN

2.1. Thực trạng áp dụng nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng trong các quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

2.1.1. Áp dụng nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 trong thực tiễn xã hội ở nước ta hiện nay

2.1.2. Áp dụng nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 trong thực tiễn pháp lý ở nước ta hiện nay

2.1.3. Một số giải pháp về đảm bảo áp dụng nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng

2.1.3.1. Hoàn thiện các quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 liên quan đến nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng
2.1.3.2. Đảm bảo chất lượng, hiệu quả hoạt động áp dụng pháp luật hôn nhân và gia đình
2.1.3.3. Thực hiện giám sát, kiểm tra việc thực hiện nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng

2.1.4. Phòng ngừa và xử lý nghiêm minh, công bằng mọi hành vi vi phạm nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng

KẾT LUẬN

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

Tóm tắt

I. Tổng Quan Về Bình Đẳng Giữa Vợ Và Chồng Trong Luật Hôn Nhân 2014

Bình đẳng giữa vợ và chồng là một trong những nguyên tắc cơ bản trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Nguyên tắc này không chỉ thể hiện sự công bằng trong mối quan hệ hôn nhân mà còn góp phần xây dựng một xã hội văn minh, tiến bộ. Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đã khẳng định rõ ràng quyền và nghĩa vụ của vợ chồng, từ đó tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững của gia đình và xã hội.

1.1. Khái Niệm Bình Đẳng Giữa Vợ Và Chồng

Bình đẳng giữa vợ và chồng được hiểu là sự công nhận quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau trong mọi lĩnh vực của cuộc sống gia đình. Điều này bao gồm quyền quyết định về tài sản, nuôi con và các vấn đề khác liên quan đến gia đình.

1.2. Ý Nghĩa Của Nguyên Tắc Bình Đẳng

Nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng không chỉ mang lại sự công bằng trong gia đình mà còn thúc đẩy sự phát triển của xã hội. Khi vợ và chồng có quyền lợi và nghĩa vụ ngang nhau, họ sẽ cùng nhau xây dựng một gia đình hạnh phúc và bền vững.

II. Vấn Đề Thách Thức Trong Việc Thực Hiện Bình Đẳng Giữa Vợ Và Chồng

Mặc dù Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 đã quy định rõ ràng về bình đẳng giữa vợ và chồng, nhưng thực tế vẫn còn nhiều thách thức trong việc thực hiện nguyên tắc này. Những vấn đề như tư tưởng trọng nam khinh nữ, sự phân biệt trong công việc và trách nhiệm gia đình vẫn tồn tại và ảnh hưởng đến quyền lợi của phụ nữ.

2.1. Tư Tưởng Trọng Nam Khinh Nữ

Tư tưởng này đã ăn sâu vào tiềm thức của nhiều thế hệ, dẫn đến việc phụ nữ thường bị coi nhẹ trong các quyết định quan trọng của gia đình. Điều này không chỉ ảnh hưởng đến quyền lợi của phụ nữ mà còn làm giảm chất lượng cuộc sống gia đình.

2.2. Sự Phân Biệt Trong Công Việc

Trong nhiều gia đình, phụ nữ vẫn phải gánh vác phần lớn công việc nhà và nuôi dạy con cái, trong khi nam giới thường được ưu tiên trong công việc bên ngoài. Điều này tạo ra sự bất bình đẳng trong việc phân chia trách nhiệm và quyền lợi.

III. Phương Pháp Đảm Bảo Bình Đẳng Giữa Vợ Và Chồng Trong Gia Đình

Để đảm bảo bình đẳng giữa vợ và chồng, cần có những phương pháp cụ thể nhằm nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi trong xã hội. Việc giáo dục và tuyên truyền về bình đẳng giới là rất cần thiết để thay đổi tư tưởng và hành vi của mọi người.

3.1. Giáo Dục Về Bình Đẳng Giới

Giáo dục về bình đẳng giới cần được đưa vào chương trình học từ cấp tiểu học đến đại học. Điều này sẽ giúp thế hệ trẻ nhận thức rõ hơn về quyền lợi và nghĩa vụ của mình trong gia đình.

3.2. Tuyên Truyền Chính Sách Pháp Luật

Cần có các chiến dịch tuyên truyền về Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 để mọi người hiểu rõ quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Điều này sẽ giúp nâng cao nhận thức và thúc đẩy việc thực hiện bình đẳng giữa vợ và chồng.

IV. Ứng Dụng Thực Tiễn Của Nguyên Tắc Bình Đẳng Giữa Vợ Và Chồng

Việc áp dụng nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng trong thực tiễn là rất quan trọng để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên. Các cơ quan chức năng cần có những biện pháp cụ thể để giám sát và thực hiện các quy định của pháp luật.

4.1. Giám Sát Việc Thực Hiện Quyền Lợi

Cần có các cơ chế giám sát việc thực hiện quyền lợi của vợ và chồng trong gia đình. Điều này sẽ giúp phát hiện và xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm quyền lợi.

4.2. Hỗ Trợ Tư Vấn Pháp Lý

Cung cấp dịch vụ tư vấn pháp lý cho các cặp vợ chồng về quyền lợi và nghĩa vụ của mình sẽ giúp họ hiểu rõ hơn về luật pháp và thực hiện quyền lợi của mình một cách hiệu quả.

V. Kết Luận Về Bình Đẳng Giữa Vợ Và Chồng Trong Luật Hôn Nhân 2014

Bình đẳng giữa vợ và chồng là một nguyên tắc quan trọng trong Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Để thực hiện nguyên tắc này, cần có sự nỗ lực từ cả xã hội và các cơ quan chức năng. Việc nâng cao nhận thức và thay đổi hành vi là rất cần thiết để đảm bảo quyền lợi cho cả hai bên trong gia đình.

5.1. Tương Lai Của Bình Đẳng Giới

Tương lai của bình đẳng giới phụ thuộc vào sự thay đổi trong nhận thức và hành vi của mọi người. Cần có những chính sách cụ thể để thúc đẩy bình đẳng giới trong gia đình và xã hội.

5.2. Đề Xuất Giải Pháp Cải Thiện

Cần có các giải pháp cải thiện để đảm bảo thực hiện nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng, bao gồm việc hoàn thiện các quy định pháp luật và nâng cao chất lượng giáo dục về bình đẳng giới.

19/07/2025
Luận văn thạc sĩ vnu ls sự thể hiện của nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng trong các quy định của luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và thực tiễn thi hành001

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1 NHỮNG VẤN ĐỀ LÝ LUẬN CƠ BẢN CỦA NGUYÊN TẮC BÌNH ĐẲNG GIỮA VỢ VÀ CHỒNG TRONG CÁC QUY ĐỊNH CỦA LUẬT HÔN NHÂN VÀ GIA ĐÌNH NĂM 2014 1. Những khái niệm cơ bản về hôn nhân và gia đình 1. Khái niệm và đặc trưng cơ bản của hôn nhân Con người ngay từ khi được sinh ra đời đã hình thành những tình cảm, tình yêu thương như: tình mẫu tử, tình phụ tử,… Khi phát triển lớn lên trong mỗi chúng ta sẽ dần dần xuất hiện thêm nhiều thứ tình cảm khác, như là: tình yêu quê hương, đất nước; tình yêu thương giữa các thành viên trong gia đình (tình yêu con cái đối với cha mẹ, tình yêu của anh chị đối với các em,…). Đặc biệt có một thứ tình cảm rất đặc trưng cần phải nói đến là tình yêu đôi lứa – tình yêu nam nữ.

Tình yêu nam nữ chính là tiền đề cho quan hệ hôn nhân và gia đình sau này. “Trai lớn dựng vợ, gái lớn gả chồng”, hiểu theo nghĩa thông thường thì hôn nhân chính là sự kết hợp giữa một người nam và một người nữ nhằm tạo lập cuộc sống chung với nhau. Theo Từ điền Tiếng Việt: “Hôn nhân là việc nam nữ chính thức lấy nhau làm vợ chồng”.[17] Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tại khoản 1 Điều 3 như sau: “Hôn nhân là quan hệ giữa vợ và chồng sau khi kết hôn”. Như vậy, theo pháp luật hôn nhân và gia đình thì hôn nhân là sự liên kết giữa một người đàn ông và một người đàn bà trên nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện và 7 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com bình đẳng trong khuôn khổ của pháp luật nhằm tạo lập cuộc sống chung với nhau, cùng nhau xây dựng gia đình ấm no, hạnh phúc.

Từ khái niệm trên có thể thấy hôn nhân có các đặc điểm sau đây: Thứ nhất, hôn nhân là sự liên kết giữa một người đàn ông và một người đàn bà: Hôn nhân dưới chế độ xã hội chủ nghĩa là hôn nhân dựa trên sự liên kết giữa một người đàn ông và một người đàn bà, đó là hôn nhân một vợ một chồng được quy định tại các Điều 2, 4 và 10 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Thứ hai, hôn nhân là sự liên kết bình đẳng giữa một người đàn ông và một người đàn bà trên nguyên tắc hoàn toàn tự nguyện: Trong chế độ xã hội chủ nghĩa, việc kết hôn của nam và nữ là hoàn toàn do họ tự nguyện quyết định, không bị chi phối bới ý chí của bất kỳ ai và không ai có quyền thực hiện các hành vi gây cản trở cho việc kết hôn đó. Việc kết hôn cũng không bị chi phối bởi vấn đề kinh tế, mà nó được xây dựng dựa trên cơ sở là tình cảm, tình yêu chân chính của nam và nữ. Thứ ba, hôn nhân là sự liên kết bình đẳng giữa vợ và chồng: Khoản 1 Điều 16 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật”.

Kế thừa quy định trên của Hiến pháp, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng đã có quy định về quyền bình đẳng giữa vợ và chồng tại Điều 17 như sau: “Vợ, chồng bình đẳng với nhau, có quyền, nghĩa vụ ngang nhau về mọi 8 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com mặt trong gia đình, trong vi các quyền, nghĩa vụ của công dân được quy định trong Hiến pháp, Luật này và các luật khác có liên quan”. Thứ tư, hôn nhân là sự liên kết của vợ chồng nhằm sống chung suốt đời với nhau, cùng nhau xây dựng gia đình tiến bộ, ấm no, hạnh phúc: Tính chất “bền vững suốt đời” là đặc trưng của hôn nhân thời kỳ xã hội chủ nghĩa. Khi yêu nhau, vợ chồng đều hướng tới mục tiêu sống chung suốt đời, gắn bó, hòa thuận với nhau. Thứ năm, hôn nhân là sự liên kết của vợ chồng theo quy định của pháp luật hôn nhân và gia đình: Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã quy định một cách đầy đủ, chi tiết về điều kiện kết hôn.

Nam, nữ có quyền tự do kết hôn, tuy nhiên khi thực hiện quyền này thì phải nằm trong khuôn khổ các điều kiện về kết hôn mà pháp luật đề ra. Khái niệm và các chức năng cơ bản của gia đình Theo Từ điển Tiếng Việt: “Gia đình là tập hợp người sống chung thành đơn vị nhỏ nhất trong xã hội, gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và dòng máu, thường bao gồm: vợ chồng, cha mẹ và con cái”.[17] Theo Từ điển Chủ nghĩa Cộng sản Khoa học: “Gia đình là một hình thái cộng đồng những người gắn bó với nhau bằng quan hệ hôn nhân và quan hệ máu mủ”.[18] 9 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về gia đình tại khoản 2 Điều 3 như sau: “Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do hôn nhân, quan hệ huyết thống hoặc quan hệ nuôi dưỡng, làm phát sinh các quyền và nghĩa vụ giữa họ với nhau theo quy định của Luật này”. Như vậy, có thể thấy khái niệm gia đình được hiểu dưới những góc độ khác nhau: - Dưới góc độ xã hội: Gia đình chính là tế bào nhỏ nhất hình thành nên xã hội, là một bộ phận không thể tách rời của xã hội; - Dưới góc độ pháp lý: Gia đình là tập hợp những người gắn bó với nhau do quan hệ hôn nhân, quan hệ huyết thống hay là quan hệ nuôi dưỡng làm phát sinh các quyền, nghĩa vụ theo quy định của pháp luật. Gia đình được hình thành khi một trong các sự kiện sau đây xảy ra: sự kiện kết hôn, sự kiện sinh con hay sự kiện nhận nuôi con nuôi,… Với vai trò là một tế bào cấu thành nên xã hội nên gia đình sẽ thực hiện các chức năng xã hội của mình: chức năng sinh đẻ, chức năng kinh tế và chức năng giáo dục.

Thứ nhất, gia đình có chức năng sinh đẻ: Đây là một chức năng rất quan trọng của gia đình, giúp tái sản xuất ra con người, quyết định đến sự tồn tại cũng như phát triển của toàn xã hội. Chức năng này của gia đình sẽ đảm bảo duy trì và phát triển nòi giống, đồng thời đầu tư sức lao động để sản xuất ra của cải vật chất cho xã hội. Thứ hai, gia đình có chức năng kinh tế: Đất nước ta với nền kinh tế thị trường nhiều thành phần, định hướng xã hội chủ nghĩa, kinh tế gia đình chiếm một tỷ trọng đáng kể và có vai trò quan trọng 10 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com trong việc duy trì và phát triển gia đình. Do đó, chức năng kinh tế là một trong những chức năng quan trọng và chủ yếu của gia đình.

Thứ ba, gia đình có chức năng giáo dục: Đây là một chức năng quan trọng, có vai trò quyết định trong việc hình thành và phát triển nhân cách của mỗi con người. Gia đình chính là cái nôi, là trường học đầu tiên giáo dục mỗi con người chúng ta. Gia đình là nơi đào tạo cho con người chúng ta biết yêu thương, biết cư xử, biết lao động và rèn luyện nhân cách, đạo đức. Các nguyên tắc cơ bản của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2015 với 9 chương, 133 điều đã thể hiện được những điểm tiến bộ rõ nét và tính nhân văn sâu sắc so với các văn bản Luật Hôn nhân và Gia đình những năm về trước, phù hợp với tình hình phát triển kinh tế, xã hội trong giai đoạn mới nhằm nâng cao chất lượng, sự bền vững của hôn nhân và gia đình, các quy định mới thể hiện sự tiến bộ rõ nét của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 so với Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 gồm: Tăng cường bảo vệ quyền con người, Áp dụng tập quán trong hôn nhân và gia đình, Nâng độ tuổi kết hôn của nam và nữ, Không cấm kết hôn giữa những người cùng giới tính, Quy định chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận, Quy định thêm đối tượng được yêu cầu giải quyết ly hôn, Quy định bạo lực gia đình là căn cứ để ly hôn, Vấn đề chia tài sản phải xét yếu tố lỗi, Hạ độ tuổi hỏi ý kiến của con khi bố mẹ ly hôn, Cho phép mang thai hộ vì mục đích nhân đạo,… Bất kì một ngành luật nào cũng đều có một hệ thống những nguyên tắc cơ bản ứng với mỗi ngành luật đó, nó đóng vai trò là một khung pháp lý chung được 11 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.com pháp luật ghi nhận, có tác dụng nhằm định hướng, chỉ đạo cho toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật của ngành luật đó.

Nguyên tắc cơ bản của Luật Hôn nhân và Gia đình là những nguyên lý, tư tưởng chỉ đạo, quán triệt toàn bộ hệ thống các quy phạm pháp luật hôn nhân và gia đình. Những nguyên tắc cơ bản của chế độ hôn nhân và gia đình được quy định tại Điều 2 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đó là những nguyên tắc sau: 1. Hôn nhân tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng. Hôn nhân giữa công dân Việt Nam thuộc các dân tộc, tôn giáo, giữa người theo tôn giáo với người không theo tôn giáo, giữa người có tín ngưỡng với người không có tín ngưỡng, giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

Xây dựng gia đình ấm no, tiến bộ, hạnh phúc; các thành viên gia đình có nghĩa vụ tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ nhau; không phân biệt đối xử giữa các con. Nhà nước, xã hội và gia đình có trách nhiệm bảo vệ, hỗ trợ trẻ em, người cao tuổi, người khuyết tật thực hiện các quyền về hôn nhân và gia đình; giúp đỡ các bà mẹ thực hiện tốt chức năng cao quý của người mẹ; thực hiện kế hoạch hóa gia đình. Kế thừa, phát huy truyền thống văn hóa, đạo đức tốt đẹp của dân tộc Việt Nam về hôn nhân và gia đình. 12 LUAN VAN CHAT LUONG download : add luanvanchat@agmail.

Khái niệm và cơ sở pháp lý của nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng 1.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ

Tài liệu "Bình Đẳng Giữa Vợ và Chồng Trong Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014" cung cấp cái nhìn sâu sắc về nguyên tắc bình đẳng giữa vợ và chồng trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam. Luật Hôn Nhân và Gia Đình 2014 đã khẳng định quyền và nghĩa vụ của cả hai bên, từ đó tạo ra một nền tảng vững chắc cho sự công bằng trong mối quan hệ hôn nhân. Tài liệu này không chỉ giúp người đọc hiểu rõ hơn về các quy định pháp lý mà còn nhấn mạnh tầm quan trọng của việc thực hiện bình đẳng giới trong gia đình, góp phần nâng cao vị thế của phụ nữ trong xã hội.

Để mở rộng kiến thức về chủ đề này, bạn có thể tham khảo thêm tài liệu "Bảo Đảm Quyền Bình Đẳng Của Phụ Nữ Trong Hôn Nhân Và Gia Đình Tại Việt Nam", nơi cung cấp thông tin chi tiết về các biện pháp bảo vệ quyền lợi của phụ nữ. Ngoài ra, tài liệu "Quyền Bình Đẳng Về Tài Sản Giữa Vợ Và Chồng Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình 2014" sẽ giúp bạn hiểu rõ hơn về quyền sở hữu tài sản trong hôn nhân. Cuối cùng, tài liệu "Bảo Vệ Quyền Phụ Nữ Theo Luật Hôn Nhân Và Gia Đình Việt Nam Năm 2000" cũng là một nguồn tài liệu quý giá để tìm hiểu về sự phát triển của luật pháp liên quan đến quyền lợi của phụ nữ trong hôn nhân. Những tài liệu này sẽ giúp bạn có cái nhìn toàn diện hơn về vấn đề bình đẳng giới trong hôn nhân và gia đình.