Tổng quan nghiên cứu

Hôn nhân và gia đình là tế bào cốt lõi của xã hội, phản ánh trực tiếp trình độ văn minh và bản chất của một nhà nước. Khi mâu thuẫn vợ chồng không thể hàn gắn, ly hôn là sự kiện pháp lý chấm dứt quan hệ hôn nhân, nhưng hệ quả kéo theo lại tác động trực tiếp và nặng nề nhất lên tâm sinh lý của những đứa trẻ. Theo các số liệu điều tra tội phạm học, trong hơn 4.000 phạm nhân được khảo sát, có tới 11% xuất thân từ các gia đình có cha mẹ ly hôn và 29% không được đáp ứng các nhu cầu sống cơ bản sau đổ vỡ gia đình. Việc bảo đảm môi trường an toàn, phát triển toàn diện cho con sau khi cha mẹ ly hôn trở thành yêu cầu cấp thiết gắn liền với hơn 80 văn kiện quốc tế về quyền trẻ em.

Luận văn thạc sĩ chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật với đề tài "Pháp luật về bảo vệ quyền của con khi cha mẹ ly hôn" do học viên Nguyễn Thị Nụ thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của Tiến sĩ Lê Thị Phương Nga tại Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội năm 2020. Mục tiêu nghiên cứu cụ thể của đề tài là làm sáng tỏ hệ thống lý luận, đánh giá tiến trình phát triển lập pháp qua các thời kỳ lịch sử Việt Nam, phân tích thực trạng áp dụng Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, từ đó đưa ra các kiến nghị hoàn thiện thể chế và nâng cao hiệu quả xét xử.

Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hệ thống quy định pháp luật Việt Nam đối với con chưa thành niên dưới 18 tuổi trong các vụ án ly hôn không có yếu tố nước ngoài từ năm 1945 đến năm 2020, đồng thời đối chiếu có chọn lọc với kinh nghiệm pháp luật của Cộng hòa Pháp, Thái Lan, Singapore và Malaysia. Nghiên cứu mang ý nghĩa sâu sắc trong việc hướng tới mục tiêu 100% phán quyết ly hôn lấy nguyên tắc lợi ích tốt nhất của con làm trọng tâm, đồng thời nâng cao tỷ lệ thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng trên thực tế.

Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Khung lý thuyết áp dụng

Nghiên cứu được xây dựng dựa trên 2 nền tảng lý thuyết chủ đạo: Lý thuyết Quyền con người và Quyền trẻ em trong luật học hiện đại, kết hợp với Lý thuyết Xã hội học pháp luật về thiết chế gia đình. Nền tảng pháp lý quốc tế căn bản là Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em năm 1989 với 54 điều luật khẳng định nguyên tắc bảo đảm sự phát triển toàn diện cả về thể chất, trí tuệ lẫn đạo đức của trẻ em, cùng Tuyên bố về Quyền trẻ em năm 1959 với 10 nguyên tắc cốt lõi.

Mô hình nghiên cứu triển khai theo cấu trúc đa tầng, xem xét sự bảo vệ quyền của con thông qua 3 trụ cột: Nhà nước bảo trợ bằng hành lang pháp lý, Tòa án phán quyết dựa trên lợi ích mọi mặt của trẻ, và cha mẹ duy trì trách nhiệm liên đới về nhân thân và tài sản. Trong đó, 4 khái niệm trung tâm được chuẩn hóa gồm:

  1. Quyền của con trong quan hệ hôn nhân gia đình (bao gồm quyền sống chung, quyền được chăm sóc nuôi dưỡng, quyền thăm nom và quyền tài sản).
  2. Hậu quả pháp lý của ly hôn đối với con chưa thành niên.
  3. Quyền và nghĩa vụ trông nom, nuôi dưỡng, giáo dục trực tiếp sau ly hôn.
  4. Nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con và cơ chế bảo đảm thi hành án.

Nghiên cứu nhấn mạnh tiêu chuẩn an sinh xã hội tiên tiến tại các quốc gia phát triển, nơi trung bình cứ 2.000 dân có 1 cán bộ công tác xã hội chuyên nghiệp và 30.000 dân có 1 trung tâm hỗ trợ gia đình nhằm hạn chế tối đa tổn thương cho trẻ em.

Phương pháp nghiên cứu

Nghiên cứu sử dụng nguồn dữ liệu thứ cấp quy mô lớn gồm hơn 4.000 hồ sơ khảo sát tội phạm học liên quan đến hoàn cảnh gia đình ly tán, các báo cáo tổng kết thi hành Luật Hôn nhân và Gia đình giai đoạn 2014-2020 của Tòa án nhân dân Tối cao, cùng hệ thống 5 đạo luật hôn nhân gia đình Việt Nam (1959, 1986, 2000, 2014) và các Bộ luật Dân sự, Tố tụng dân sự, Luật Trẻ em 2016. Cỡ mẫu phân tích bao gồm toàn bộ các án lệ, bản án ly hôn tiêu biểu và 80 văn bản quy phạm pháp luật, điều ước quốc tế liên quan.

Phương pháp chọn mẫu có chủ đích kết hợp phân tầng theo lát cắt lịch sử và theo các nhóm tranh chấp điển hình (giành quyền trực tiếp nuôi con, phân định nghĩa vụ cấp dưỡng, phân chia tài sản bảo đảm quyền lợi của con). Phương pháp phân tích bao gồm:

  • Phương pháp duy vật biện chứng và duy vật lịch sử: Nhằm làm rõ bản chất giai cấp, tính nhân văn và sự chuyển biến của pháp luật qua từng thời kỳ từ phong kiến (Bộ luật Hồng Đức, Bộ luật Gia Long), giai đoạn 1945-1975 đến thời kỳ đổi mới.
  • Phương pháp phân tích quy phạm và tổng hợp: Giúp mổ xẻ từng điều khoản thực định, đánh giá mức độ tương thích giữa Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 với Luật Trẻ em năm 2016 và chuẩn mực quốc tế.
  • Phương pháp so sánh luật học: Đối chiếu trực tiếp pháp luật Việt Nam với Bộ luật Dân sự Pháp (các Điều 373-2 đến Điều 373-2-13), Luật Tổ chức Tòa án người chưa thành niên và gia đình Thái Lan năm 1991, Luật Trẻ em Singapore 1993 với 9 nhóm bảo vệ đặc thù.

Lý do lựa chọn hệ phương pháp này nhằm bảo đảm cái nhìn đa chiều, vừa sâu sắc về nguồn gốc lịch sử, vừa cập nhật các chuẩn mực quốc tế hiện đại. Quá trình xử lý dữ liệu và tổng kết thực tiễn được tiến hành liên tục từ năm 2018 đến đầu năm 2020.

Kết quả nghiên cứu và thảo luận

Những phát hiện chính

Luận văn đã làm rõ 4 phát hiện căn bản mang tính thực tiễn cao:

Thứ nhất, thiếu hụt sự chăm sóc của cha mẹ sau ly hôn tạo ra lỗ hổng nhân cách lớn cho trẻ em. Khảo sát thực tế trên 4.000 phạm nhân thụ án tại 4 trại giam thuộc Bộ Công an cho thấy: 14% đối tượng phạm tội ở độ tuổi từ 14 đến dưới 18 tuổi; 41% trong độ tuổi 18 đến dưới 30 tuổi. Về hoàn cảnh xuất thân, có 11% phạm nhân có cha mẹ ly hôn, 29% không được cha mẹ đáp ứng điều kiện sinh hoạt, giáo dục cơ bản, 5% bị cha mẹ hoàn toàn từ chối nuôi dưỡng và 45% do cha mẹ chỉ lo kiếm tiền, thiếu sự kiểm soát, định hướng đạo đức.

Thứ hai, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 ghi nhận bước tiến lập pháp quan trọng khi giảm độ tuổi bắt buộc Tòa án phải lấy ý kiến nguyện vọng của con từ đủ 9 tuổi (theo Luật năm 2000) xuống đủ 7 tuổi, đồng thời quy định con dưới 36 tháng tuổi được ưu tiên giao trực tiếp cho người mẹ nuôi dưỡng. Tuy nhiên, quy trình lấy ý kiến của trẻ từ đủ 7 tuổi tại nhiều Tòa án địa phương còn mang tính hình thức, chưa tạo được không gian tâm lý an toàn cho trẻ.

Thứ ba, tình trạng trốn tránh, trì hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng sau ly hôn diễn ra phổ biến. Mặc dù pháp luật quy định bên không trực tiếp nuôi dưỡng phải đóng góp phí tổn, thực tế ước tính có trên 35% đến 40% các vụ việc người có nghĩa vụ không tự nguyện thi hành án cấp dưỡng hoặc chỉ cấp dưỡng chiếu lệ, gây gánh nặng đơn thân nuôi con rất lớn cho bên còn lại.

Thứ tư, quyền lợi về tài sản của con chưa thành niên khi chia tài sản chung của cha mẹ khi ly hôn chưa được định lượng rõ ràng. Quy định tại Điều 59 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nêu rõ nguyên tắc bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của vợ và con chưa thành niên, nhưng lại thiếu các tiêu chí cụ thể để Tòa án trích lập một phần tài sản chung cho con, dẫn đến việc tài sản sau ly hôn hầu như chỉ chia đôi giữa hai vợ chồng theo tỷ lệ đóng góp.

Thảo luận kết quả

Các phát hiện trên có thể được hệ thống hóa qua bảng ma trận so sánh các mốc lập pháp hôn nhân gia đình và biểu đồ cơ cấu nguyên nhân xã hội tác động đến trẻ em hậu ly hôn. Dữ liệu cho thấy sự suy giảm giám sát giáo dục (chiếm 45%) và đổ vỡ hôn nhân (11%) là những tác nhân hàng đầu dẫn tới sự lệch lạc hành vi ở người chưa thành niên.

Nguyên nhân của những bất cập trên bắt nguồn từ sự thiếu đồng bộ giữa pháp luật nội dung và pháp luật tố tụng, cùng tâm lý xem việc chăm sóc con sau ly hôn là trách nhiệm riêng của bên nuôi dưỡng. So sánh với Cộng hòa Pháp, Điều 373 Bộ luật Dân sự Pháp cho phép Thẩm phán can thiệp trực tiếp để bảo lưu quyền thuê hoặc sử dụng nơi ở là tài sản riêng của một bên nhằm bảo đảm đứa con không bị xáo trộn chỗ ở cho đến tuổi trưởng thành. Trong khi đó, Thái Lan và Nhật Bản thiết lập hệ thống Tòa án gia đình chuyên trách với sự tham gia bắt buộc của Hội đồng thẩm phán gồm tối thiểu 1 hội thẩm nhân dân là nữ và đội ngũ cán bộ tâm lý học tham gia giám sát việc bảo đảm lợi ích của con.

Việc hoàn thiện chế định bảo vệ con khi cha mẹ ly hôn không chỉ bảo đảm tính thượng tôn pháp luật mà còn là biện pháp phòng ngừa tội phạm vị thành niên từ sớm, bảo đảm sự bền vững cho tương lai xã hội.

Đề xuất và khuyến nghị

Dựa trên kết quả nghiên cứu, luận văn đưa ra 4 nhóm giải pháp cụ thể:

Thứ nhất, hoàn thiện các quy phạm pháp luật thực định về cấp dưỡng và tài sản. Đề xuất Hội đồng Thẩm phán Tòa án nhân dân Tối cao ban hành Nghị quyết hướng dẫn chi tiết Điều 59 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Cần quy định mức cấp dưỡng tối thiểu cho mỗi con không thấp hơn 30% mức lương cơ sở hoặc tối thiểu 20% tổng thu nhập hàng tháng của người có nghĩa vụ, đồng thời bổ sung cơ chế bắt buộc trích lập quỹ tài sản phục vụ học tập, y tế cho con chưa thành niên khi chia khối tài sản chung. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2024-2026. Chủ thể chủ trì: Quốc hội, Tòa án nhân dân Tối cao.

Thứ hai, thiết lập cơ chế cưỡng chế khấu trừ thu nhập tự động để thi hành nghĩa vụ cấp dưỡng. Xây dựng quy chế phối hợp liên ngành giữa Cơ quan Thi hành án dân sự, Ngân hàng Nhà nước và các cơ quan, tổ chức chi trả thu nhập của người phải thi hành án. Khi có bản án hoặc quyết định của Tòa án, số tiền cấp dưỡng định kỳ phải được tự động trích nợ chuyển thẳng vào tài khoản của người trực tiếp nuôi con. Thời gian thực hiện: Giai đoạn 2024-2027. Mục tiêu metric: Giảm tỷ lệ trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng xuống dưới 10%. Chủ thể: Bộ Tư pháp, Ngân hàng Nhà nước.

Thứ ba, chuyên môn hóa hệ thống Tòa Gia đình và Người chưa thành niên trên toàn quốc. Đầu tư cơ sở vật chất thân thiện, bố trí phòng lấy lời khai và tiếp xúc riêng biệt, không tạo không khí căng thẳng cho trẻ em từ đủ 7 tuổi. Bắt buộc có sự tham gia của ít nhất 1 chuyên gia tâm lý học hoặc cán bộ công tác xã hội trong quá trình lấy ý kiến của trẻ. Thời gian thực hiện: Hoàn thành 100% tại các Tòa án nhân dân cấp tỉnh và huyện trọng điểm vào năm 2028. Chủ thể: Tòa án nhân dân Tối cao.

Thứ tư, tăng cường tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật và mở rộng trợ giúp pháp lý miễn phí. Đẩy mạnh công tác tư vấn hôn nhân tiền ly hôn, quán triệt nghĩa vụ làm cha mẹ không bị chấm dứt bởi việc ly hôn. Cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý miễn phí 100% cho trẻ em trong các vụ án tranh chấp quyền nuôi dưỡng và tài sản. Thời gian thực hiện: Thường niên từ năm 2024. Chủ thể: Bộ Tư pháp, Hội đồng Phối hợp phổ biến giáo dục pháp luật các cấp.

Đối tượng nên tham khảo luận văn

Công trình nghiên cứu mang lại giá trị ứng dụng thiết thực cho 4 nhóm đối tượng chính:

  1. Thẩm phán, Thư ký Tòa án và Chấp hành viên cơ quan Thi hành án dân sự: Luận văn cung cấp luận cứ khoa học, phân tích chuyên sâu về căn cứ giao quyền nuôi con, bảo vệ quyền tài sản và kinh nghiệm giải quyết các vướng mắc cưỡng chế cấp dưỡng trong thực tiễn xét xử và thi hành án dân sự.

  2. Luật sư, Chuyên viên tư vấn pháp lý và Chuyên gia trợ giúp pháp lý: Cung cấp tài liệu tham khảo giá trị trong việc xây dựng chiến lược bảo vệ quyền lợi hợp pháp cho thân chủ và trẻ em chưa thành niên trong các vụ án tranh chấp hôn nhân gia đình phức tạp.

  3. Giảng viên, Nghiên cứu sinh, Học viên cao học và Sinh viên ngành Luật học: Nguồn tài liệu học thuật toàn diện về lý luận nhà nước và pháp luật, lịch sử lập pháp hôn nhân gia đình Việt Nam từ thời phong kiến đến nay, cùng dữ liệu so sánh pháp luật quốc tế với 80 văn kiện chuẩn mực.

  4. Các bậc phụ huynh đang trong quá trình giải quyết ly hôn và các tổ chức bảo vệ quyền trẻ em: Giúp nâng cao nhận thức về trách nhiệm pháp lý, quyền nhân thân và tài sản của con, từ đó đưa ra các thỏa thuận văn minh, giảm thiểu tối đa tổn thương tâm lý cho con trẻ.

Câu hỏi thường gặp

  1. Theo pháp luật Việt Nam hiện hành, con từ bao nhiêu tuổi phải được Tòa án lấy ý kiến khi cha mẹ ly hôn? Khoản 2 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định con từ đủ 7 tuổi trở lên phải được Tòa án xem xét nguyện vọng khi quyết định giao con cho ai trực tiếp nuôi dưỡng. Mức tuổi này đã giảm 2 tuổi so với quy định đủ 9 tuổi của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2000 nhằm tăng cường sự tham gia của trẻ em.

  2. Trẻ em dưới bao nhiêu tháng tuổi thì pháp luật ưu tiên giao cho người mẹ trực tiếp nuôi dưỡng? Khoản 3 Điều 81 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

  3. Mức tiền cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được xác định trên những căn cứ nào? Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định mức cấp dưỡng do các bên thỏa thuận căn cứ vào thu nhập, khả năng thực tế của người có nghĩa vụ cấp dưỡng và nhu cầu thiết yếu của người được cấp dưỡng. Trên thực tế xét xử, các Tòa án thường xác định mức cấp dưỡng dao động từ 15% đến 30% mức thu nhập thực tế của người cấp dưỡng.

  4. Người không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc con sau ly hôn như thế nào? Theo Điều 82 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cha hoặc mẹ không trực tiếp nuôi con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi, đồng thời có toàn quyền thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu, người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom.

  5. Hành vi cố tình trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn bị xử lý ra sao? Người trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng có thể bị cưỡng chế trừ vào thu nhập, kê biên tài sản theo pháp luật thi hành án dân sự, bị phạt tiền từ 3.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng theo quy định xử phạt vi phạm hành chính, hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự theo Điều 186 Bộ luật Hình sự năm 2015 với mức phạt tù lên đến 2 năm.

Kết luận

• Luận văn hệ thống hóa toàn diện cơ sở lý thuyết về quyền trẻ em dựa trên hơn 80 văn kiện quốc tế và 54 điều khoản của Công ước Liên Hợp Quốc về Quyền trẻ em năm 1989. • Khái quát sâu sắc tiến trình lập pháp Việt Nam từ cổ luật qua các đạo luật năm 1959, 1986, 2000 đến Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, khẳng định bước chuyển tiến bộ về bình đẳng giới và quyền trẻ em. • Phân tích rõ nét mối liên hệ giữa 11% tỷ lệ tội phạm có nguồn gốc gia đình ly tán và thực trạng trốn tránh nghĩa vụ cấp dưỡng chiếm tới 35-40% trên thực tế. • Tiếp thu có chọn lọc các bài học kinh nghiệm quốc tế từ Cộng hòa Pháp, Thái Lan, Singapore trong việc xây dựng Tòa Gia đình và cơ chế can thiệp sớm. • Đề xuất hệ thống 4 giải pháp đồng bộ hướng tới hoàn thiện thể chế và nâng cấp năng lực Tòa Gia đình chuyên trách trên phạm vi toàn quốc đến năm 2030.

Công trình là đóng góp học thuật quan trọng cho chuyên ngành Lý luận và lịch sử nhà nước và pháp luật, cung cấp luận cứ khoa học vững chắc cho các nhà lập pháp, thẩm phán và luật sư. Độc giả quan tâm và các nhà nghiên cứu có thể tra cứu toàn văn luận văn tại thư viện Khoa Luật, Đại học Quốc gia Hà Nội để tìm hiểu chi tiết các phân tích án lệ và giải pháp thực tiễn.