Tổng quan luận án

Công trình khoa học được khảo sát là luận án tiến sĩ luật học với đề tài "Giáo dục pháp luật cho người dân ở tỉnh Đắk Lắk trong giai đoạn hiện nay", do nghiên cứu sinh Nguyễn Thị Tĩnh thực hiện dưới sự hướng dẫn khoa học của GS. Hoàng Thị Kim Quế, bảo vệ năm 2015 tại Khoa Luật - Đại học Quốc gia Hà Nội. Luận án thuộc chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật, mã số chuyên ngành 62 38 01 01.

Tính cấp thiết và khoảng trống nghiên cứu

Trong tiến trình xây dựng Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa (XHCN), phát triển nền kinh tế thị trường định hướng XHCN và đẩy mạnh hội nhập quốc tế, công tác phổ biến, giáo dục pháp luật (PBGDPL) giữ vị trí then chốt nhằm đưa pháp luật vào đời sống. Nhà nước Việt Nam đã hoàn thiện khung pháp lý về lĩnh vực này thông qua việc ban hành Luật Phổ biến, giáo dục pháp luật, triển khai Chỉ thị số 32-CT/TW ngày 19/12/2003 của Ban Bí thư Trung ương Đảng và nhiều chương trình, đề án liên quan.

Tuy nhiên, tại địa bàn tỉnh Đắk Lắk – một trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của khu vực Tây Nguyên – việc áp dụng mô hình lý luận giáo dục pháp luật chung trên thực tế bộc lộ nhiều điểm chưa phù hợp. Nhận thức của cấp ủy, chính quyền và đoàn thể cơ sở đôi lúc chưa toàn diện; trình độ dân trí pháp lý của người dân, nhất là đồng bào dân tộc thiểu số, còn hạn chế. Nội dung và hình thức giáo dục chưa bám sát tập quán, tâm lý cư dân và đặc thù địa bàn; nguồn lực bảo đảm còn thiếu thốn. Đặc biệt, công tác giáo dục pháp luật thời gian qua chưa được đặt trong mối quan hệ kết hợp hài hòa với luật tục bản địa, dẫn tới xung đột giữa pháp luật thực định và luật tục, làm nảy sinh các vụ việc tranh chấp đất đai kéo dài giữa người nhập cư và người dân tộc thiểu số tại chỗ. Tình trạng này từng bị các thế lực thù địch lợi dụng kích động chống phá chính quyền, gây chia rẽ khối đại đoàn kết dân tộc và tuyên bố thành lập cái gọi là "nhà nước ĐEGA độc lập". Do đó, việc xây dựng một mô hình lý luận đặc thù về giáo dục pháp luật cho người dân tỉnh Đắk Lắk là yêu cầu cấp thiết mà các công trình trước đây chưa giải quyết trọn vẹn.

Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu của luận án là phân tích toàn diện, có hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục pháp luật cho người dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk; từ đó đề xuất mục tiêu, quan điểm và các giải pháp tăng cường giáo dục pháp luật cho người dân địa phương trong thời gian tiếp theo.

Để đạt được mục đích trên, luận án giải quyết 4 nhiệm vụ cụ thể được đánh số theo văn bản:

  1. Đánh giá tổng quan tình hình nghiên cứu về đề tài giáo dục pháp luật nói chung và cho người dân tỉnh Đắk Lắk nói riêng; chỉ ra những kết quả đã đạt được và dự kiến những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu.
  2. Nghiên cứu, làm sáng tỏ mô hình lý luận đặc thù về giáo dục pháp luật cho người dân tỉnh Đắk Lắk, bao gồm: khái niệm, vai trò, đặc trưng, hiệu quả và các yếu tố ảnh hưởng đến giáo dục pháp luật cho người dân tỉnh Đắk Lắk.
  3. Nghiên cứu, làm sáng tỏ cơ sở thực tiễn giáo dục pháp luật cho người dân tỉnh Đắk Lắk hiện nay bám sát các đặc trưng của giáo dục pháp luật và điều kiện thực tiễn của tỉnh Đắk Lắk, nhất là sự tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan đến thực trạng giáo dục pháp luật cho người dân sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh.
  4. Dựa trên các vấn đề lý luận và thực tiễn, luận án xác định mục tiêu, xây dựng các quan điểm và đề xuất các giải pháp đổi mới giáo dục pháp luật cho người dân tỉnh Đắk Lắk trong thời gian tới.

Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

  • Đối tượng nghiên cứu: Các vấn đề lý luận và thực tiễn về giáo dục pháp luật cho người dân trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk.
  • Phạm vi đối tượng cư dân: Tập trung vào hai nhóm cư dân chính: nhóm người dân tộc thiểu số bản địa (gồm dân tộc Ê Đê và M’nông) và nhóm dân nhập cư.
  • Phạm vi không gian: Địa bàn tỉnh Đắk Lắk trong mối quan hệ gắn kết với khu vực Tây Nguyên.
  • Phạm vi thời gian: Khảo cứu tiến trình đổi mới từ năm 2000 đến năm 2015; trong đó dữ liệu đánh giá thực trạng được tập trung vào giai đoạn 2005 - 2015.
  • Phạm vi khái niệm pháp luật: Tiếp cận theo nghĩa rộng, bao gồm cả hệ thống pháp luật thực định và tri thức văn hóa pháp luật trong đời sống.

Tổng quan tài liệu và vị trí của luận án

Tác giả đã phân loại và điểm cứu có hệ thống các công trình nghiên cứu trong và ngoài nước thành 4 nhóm chính:

1. Nhóm các công trình nghiên cứu lý luận chung về giáo dục pháp luật tại Việt Nam

Các công trình nền tảng về ý thức pháp luật, văn hóa pháp luật và lối sống tuân theo pháp luật gồm:

  • Luận án Phó tiến sĩ của Nguyễn Đình Lộc thực hiện năm 1978 tại Trường Đại học Tổng hợp Matxcơva với đề tài "Ý thức pháp luật và giáo dục pháp luật ở Việt Nam".
  • Luận án Phó tiến sĩ của Vũ Đức Khiển thực hiện năm 1982 tại Viện Hàn lâm Khoa học Xã hội thuộc Ban Chấp hành Trung ương Đảng Cộng sản Liên Xô về "Ý thức pháp luật và pháp chế XHCN ở Việt Nam".
  • Đề tài cấp Nhà nước mã số KX 07-17 do TSKH. Đào Trí Úc làm chủ nhiệm (1995) mang tên "Xây dựng ý thức và lối sống tuân theo pháp luật", cùng hai công trình chuyên khảo của tác giả này: "Những vấn đề lý luận cơ bản về pháp luật" và "Nhà nước và pháp luật của chúng ta trong sự nghiệp đổi mới".
  • Bài viết của Hoàng Thị Kim Quế ("Bàn về ý thức pháp luật", Tạp chí Luật học, số 1/2003; bài viết về hiệu quả PBGDPL) và Vũ Minh Giang ("Xây dựng lối sống theo pháp luật – nhìn từ góc độ lịch sử truyền thống", Tạp chí Nhà nước và pháp luật, số 1/1993).
  • Các nghiên cứu phân tích tư tưởng "hư vô pháp luật", lệ làng - phép nước và ảnh hưởng Nho giáo của Vũ Minh Giang, Nguyễn Đình Lộc, Lê Minh Tâm, Nguyễn Thị Việt Hương.
  • Đề tài cấp Bộ của Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý phối hợp với Vụ PBGDPL (Bộ Tư pháp): "Một số vấn đề lý luận và thực tiễn về phổ biến, giáo dục pháp luật trong công cuộc đổi mới" và chuyên đề "Tuyên truyền giáo dục pháp luật".
  • Cuốn sách chuyên khảo "Bàn về giáo dục pháp luật" của Trần Ngọc Đường và Dương Thanh Mai.
  • Các công trình của Nguyễn Đình Đăng Lục (về nhân cách và người chưa thành niên), Trần Ngọc Dũng (gắn với Hiến chương ASEAN), Nguyễn Thu Thủy (về tiêu chí đánh giá chất lượng giáo dục pháp luật).

2. Nhóm công trình về giáo dục pháp luật cho các nhóm đối tượng và địa bàn cụ thể

  • Theo nhóm đối tượng: Luận án tiến sĩ của Đinh Xuân Thảo (các trường đại học, trung học chuyên nghiệp và dạy nghề không chuyên luật); Phan Hồng Dương (sinh viên không chuyên luật); Trần Thị Sáu (học sinh trung học phổ thông); Dương Văn Đại (phạm nhân trại giam Nam Hà dưới góc nhìn xã hội học); Dương Thị Thanh Mai (hoạt động tư pháp của tòa án và luật sư); Đoàn Thị Thanh Huyền (trong gia đình tại Quảng Ninh); Ngô Văn Trù (phạm nhân trại giam miền núi phía Bắc); Dương Thành Trung (đồng bào Khmer tỉnh Bạc Liêu); nghiên cứu của Viện Nghiên cứu khoa học pháp lý về đối tượng bị thiệt thòi.
  • Theo địa bàn cụ thể: Các luận văn thạc sĩ của Trần Văn Trầm (tỉnh Bình Định, 2002); Quách Văn Trang (tỉnh Ninh Bình, 2002); Hoàng Trung Thành (tỉnh Thái Bình, 2004); Lê Thị Xuân Hương (huyện miền núi tỉnh Thanh Hóa, 2009); Đinh Thị Loan (tỉnh Hà Giang, 2010); Đặng Quang Tuân (lĩnh vực giao thông tại Quảng Bình, 2012); Đỗ Hồng Kỳ (TP Thanh Hóa, 2012); Nguyễn Thị Kim Ngân (Hà Nội, 2013); Nguyễn Thị Kim Nhung (phòng chống tham nhũng, 2014).

3. Nhóm công trình về Tây Nguyên và tỉnh Đắk Lắk

  • Về Tây Nguyên: Đề tài khoa học TN3/X18 do TS. Bùi Văn Đạo làm chủ nhiệm về vai trò của già làng, trí thức, phụ nữ dân tộc tại chỗ; đề tài TN3/X09 do PGS.TS. Hà Huy Thành làm chủ nhiệm về thể chế phát triển bền vững Tây Nguyên; các công trình của Đặng Nghiêm Vạn ("Tây Nguyên trên đường phát triển"), Phạm Hảo và Trương Minh Dục ("Một số vấn đề về xây dựng hệ thống chính trị ở Tây Nguyên"), Ngô Đức Thịnh ("Các giá trị luật tục ở Tây Nguyên"), Nguyễn Thị Việt Hương ("Giá trị của luật tục từ góc nhìn pháp lý"), Vũ Dũng (nghiên cứu tâm lý dân tộc giai đoạn 2002 - 2005). Các nguồn tư liệu sưu tầm gồm 165 sử thi Ê Đê, 92 sử thi M'nông, 35 sử thi Jrai.
  • Về Đắk Lắk: Sách chuyên khảo của Nguyễn Quốc Sửu chủ biên về cán bộ, công chức hành chính tỉnh Đắk Lắk; luận văn thạc sĩ của Đỗ Văn Dương (2002) về cán bộ cấp xã; luận án tiến sĩ xã hội học của Trương Thị Hiền về mối quan hệ giữa luật tục và luật pháp trong quản lý xã hội (trường hợp luật tục Ê Đê); luận văn thạc sĩ của Nguyễn Thị Tĩnh (2007) về mối quan hệ giữa pháp luật và luật tục Ê Đê qua thực tiễn xét xử; các bài viết trên báo địa phương của Việt Cường, Phạm Văn Chung, Nguyễn Hoa.

4. Nhóm công trình nghiên cứu ngoài nước

  • Tại Liên bang Nga và Liên Xô: Luận án của V. Bô-erơ (văn hóa pháp luật cá nhân), V. Rachinov (văn hóa pháp luật và giáo dục pháp luật), R. Bainiazov (ý thức và tiềm thức pháp luật), các nghiên cứu của S. Frank về đạo lý của chủ nghĩa hư vô pháp luật.
  • Góc nhìn luật học so sánh: René David ("Các hệ thống pháp luật lớn của thời đại"), E. Allan Farnsworth (hệ thống pháp luật Hoa Kỳ), Roscoe Pound ("Tinh thần của Thông luật"), Mary Ann Glendon và Christopher Osakwe ("Các truyền thống so sánh pháp luật"), Tsuneo Inako ("Tìm hiểu pháp luật Nhật Bản" - phân tích "tâm thế pháp lý").
  • Diễn đàn quốc tế: Hội thảo của Hội Luật gia Dân chủ Quốc tế (Paris, 2006); Đại hội lần thứ X của Hội Luật gia ASEAN (Hà Nội, 2009) về giáo dục pháp luật và hỗ trợ pháp lý người nghèo; Hội thảo quốc tế tại Seoul (Hàn Quốc, 2012); luận án của Súc Ni Lăn Đon Kun Lạ Vông (Bộ An ninh Lào).
  • Hướng nghiên cứu tập quán và thể chế: Nghiên cứu về tập quán pháp lý của David J. Bederman, Zumbulidze; công trình nghiên cứu thể chế "Tại sao các quốc gia thất bại" của Daron Acemoglu và James A. Robinson.
Nhóm công trình Đại diện tiêu biểu Hướng tiếp cận chính
Lý luận chung tại Việt Nam Nguyễn Đình Lộc (1978), Vũ Đức Khiển (1982), Đào Trí Úc (1995), Hoàng Thị Kim Quế (2003), Trần Ngọc Đường (chủ biên) Ý thức pháp luật, văn hóa pháp lý, cấu trúc và bản chất của giáo dục pháp luật
Theo đối tượng và địa bàn Đinh Xuân Thảo, Phan Hồng Dương, Trần Thị Sáu, Dương Văn Đại, Dương Thành Trung Giáo dục pháp luật chuyên biệt cho học sinh, sinh viên, phạm nhân, đồng bào Khmer
Tây Nguyên và Đắk Lắk Bùi Văn Đạo, Hà Huy Thành, Đặng Nghiêm Vạn, Ngô Đức Thịnh, Nguyễn Quốc Sửu, Trương Thị Hiền Thể chế, tâm lý tộc người, luật tục Ê Đê - M'nông, quản lý xã hội buôn làng
Nghiên cứu quốc tế V. Rachinov, René David, Tsuneo Inako, Daron Acemoglu & James A. Robinson Hư vô pháp luật, luật học so sánh, vai trò tập quán pháp lý và thể chế phát triển

Khoảng trống luận án lựa chọn giải quyết

Mặc dù hệ thống lý luận chung đã tương đối hoàn thiện, nhưng chưa có công trình nào nghiên cứu toàn diện và xây dựng một mô hình lý luận đặc thù về giáo dục pháp luật cho người dân tỉnh Đắk Lắk. Khoảng trống này bao gồm việc thiếu luận giải về cơ chế dung hợp giữa pháp luật thực định với luật tục bản địa (Ê Đê, M’nông), xử lý sự giao thoa văn hóa giữa cư dân tại chỗ và dân nhập cư, cũng như xây dựng hệ thống giải pháp gắn với chính sách đất đai và an ninh chính trị tại Tây Nguyên.


Cơ sở lý thuyết và phương pháp nghiên cứu

Cơ sở lý thuyết và khung phân tích

  • Hệ tư tưởng chỉ đạo: Chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh về Nhà nước và pháp luật, về chính sách dân tộc; các quan điểm, nghị quyết của Đảng về Nhà nước pháp quyền XHCN và cải cách tư pháp.
  • Lý thuyết nền tảng: Lý luận điều chỉnh pháp luật và điều chỉnh xã hội; lý luận về dân chủ và quyền con người; lý thuyết về ý thức pháp luật và văn hóa pháp lý.
  • Khung triết lý giáo dục thế kỷ XXI: Vận dụng báo cáo "Learning: The Treasure Within" (Học tập: Một tài sản tiềm ẩn) do Jacques Delors (Chủ tịch Ủy ban UNESCO về Giáo dục cho thế kỷ XXI) công bố năm 1996 với bốn trụ cột: Học để biết (Learning to know), Học để làm (Learning to do), Học để tồn tại (Learning to be), và Học để chung sống (Learning to live together); kết hợp quy định tại Điều 2 Luật Giáo dục Việt Nam.
  • Khái niệm tác giả xác lập: Luận án định nghĩa giáo dục pháp luật cho người dân ở tỉnh Đắk Lắk là hoạt động có định hướng, có tổ chức, có mục đích của chủ thể giáo dục pháp luật (Nhà nước, các tổ chức đoàn thể xã hội và các chủ thể khác) tác động lên các đối tượng giáo dục pháp luật (người dân) nhằm hình thành ở họ tri thức pháp luật, tình cảm đối với pháp luật, hành vi xử sự phù hợp pháp luật, góp phần hình thành lối sống văn hóa pháp luật, áp dụng kết hợp các giá trị nhân văn, tiến bộ của luật tục bản địa.

Phương pháp nghiên cứu

Luận án áp dụng phương pháp luận duy vật biện chứng và duy vật lịch sử của chủ nghĩa Mác - Lênin kết hợp các phương pháp cụ thể phân bổ theo từng chương:

  • Phương pháp logic - lịch sử: Sử dụng tại Chương 1, 2 và 3 nhằm làm rõ nguồn gốc, tiến trình nghiên cứu và thực trạng nhận thức qua các giai đoạn.
  • Phương pháp hệ thống - cấu trúc, quy nạp, diễn dịch: Sử dụng tại Chương 2, 3 và 4 để xây dựng mô hình lý luận, phân tích các nhóm đối tượng và tổng hợp các giải pháp.
  • Phương pháp phân tích - tổng hợp: Sử dụng xuyên suốt trong tất cả các chương.
  • Phương pháp khái quát hóa, trừu tượng hóa khoa học: Sử dụng tại Chương 2 và 3 để rút ra các đặc trưng, vai trò và bản chất của nhận thức pháp luật.
  • Phương pháp luật học so sánh: Sử dụng tại Chương 1 và 2 để đối chiếu kinh nghiệm quốc tế và sự tương đồng, khác biệt giữa pháp luật thực định với luật tục.
  • Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phân tích thực tiễn và phương pháp của xã hội học pháp luật: Sử dụng tại Chương 1, 2 và 3 nhằm khảo cứu dữ liệu thực tế, văn bản quy phạm pháp luật, báo cáo ngành và phong tục tập quán buôn làng.

Nguồn tư liệu và dữ liệu

Nguồn dữ liệu của luận án gồm: hệ thống văn kiện của Đảng, văn bản quy phạm pháp luật của Nhà nước; các tài liệu sơ kết, tổng kết việc thực hiện Chỉ thị 32-CT/TW và Luật PBGDPL của Bộ Tư pháp và Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk; các công trình nghiên cứu sử thi (Ê Đê, M'nông, Jrai), điều tra xã hội học và dân tộc học pháp lý; các bản án và thực tiễn xét xử tại Tòa án nhân dân tỉnh Đắk Lắk giai đoạn 2005 - 2015.


Nội dung chính theo từng chương

Bố cục của luận án gồm phần mở đầu, kết luận, danh mục tài liệu tham khảo và 4 chương nội dung được chia thành 11 tiết.

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài trong và ngoài nước - Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu

Chương này khảo cứu toàn diện tình hình nghiên cứu trong nước (nhóm lý luận chung, nhóm địa bàn/đối tượng đặc thù, nhóm Tây Nguyên và Đắk Lắk) và các công trình quốc tế (Nga, các nước phương Tây, khối ASEAN). Tác giả đánh giá những đóng góp của các công trình tiền nhiệm trong việc định hình cấu trúc lý luận (khái niệm, mục tiêu, chủ thể, nội dung, hình thức) và đánh giá thực tiễn thi hành pháp luật.

Trên cơ sở đó, chương 1 chỉ rõ các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu:

  • Xây dựng mô hình lý luận đặc thù về giáo dục pháp luật cho người dân Đắk Lắk bám sát các điều kiện địa chính trị, kinh tế, văn hóa - xã hội.
  • Nghiên cứu cơ sở thực tiễn về thực trạng hiểu biết pháp luật, đánh giá tác động đồng thời của pháp luật và luật tục bản địa, phân tích các nguyên nhân tồn tại trong giai đoạn 2005 - 2015.
  • Đề xuất hệ thống quan điểm, giải pháp phù hợp với thực tiễn tỉnh Đắk Lắk và định hướng phát triển vùng Tây Nguyên.

Chương 2: Cơ sở lý luận về giáo dục pháp luật cho người dân tỉnh Đắk Lắk

Chương 2 làm sáng tỏ các nội dung lý luận nền tảng, phân tách giữa các yếu tố phổ quát và các khía cạnh đặc thù:

  • Đặc điểm chung: Giáo dục pháp luật là hoạt động có mục đích, có định hướng, có tổ chức của Nhà nước và xã hội; mang tính thường xuyên, liên tục; kết hợp giáo dục gia đình, nhà trường và xã hội; chú trọng năng lực người tiếp nhận và gắn liền với quá trình tự giáo dục cũng như hoạt động "giáo dục lại" (uốn nắn các hành vi lệch chuẩn).
  • Đặc điểm riêng tại Đắk Lắk:
    1. Phải đặt trong mối quan hệ hài hòa với các tri thức tinh hoa của luật tục bản địa Ê Đê và M’nông (các tập quán bảo vệ rừng, vật nuôi, hôn nhân một vợ một chồng, bồi thường thiệt hại ngoài hợp đồng).
    2. Hướng tới hai nhóm đối tượng cụ thể: cư dân bản địa Ê Đê, M’nông và dân nhập cư thời kỳ 2000 - 2015.
    3. Đòi hỏi quá trình kiên trì, bền bỉ của đội ngũ chủ thể; sử dụng các tấm gương thực tế, "người thật việc thật" điển hình để cảm hóa, kiên quyết bác bỏ lối áp đặt cơ học "dội từ trên xuống".
  • Vai trò: Vừa đảm bảo các vai trò quản lý nhà nước, bảo vệ quyền lợi công dân và xây dựng văn hóa pháp lý; vừa giữ vai trò đặc thù trong việc hình thành đội ngũ chủ thể mang tính xã hội hóa (già làng, trưởng buôn, người có uy tín, doanh nhân) và giải quyết xung đột xã hội, điều hòa quan hệ giữa các nhóm cư dân.
  • Mục tiêu, nguyên tắc, chủ thể, đối tượng, nội dung, hình thức và phương pháp: Vận dụng 4 trụ cột của UNESCO và Điều 2 Luật Giáo dục; xác định nội dung phải truyền tải cả pháp luật thực định lẫn tri thức văn hóa pháp lý; kết hợp các phương pháp thuyết phục, vận động và nêu gương.
  • Yếu tố ảnh hưởng: Phân tích sự chi phối của các nhân tố tự nhiên (địa hình miền núi cao nguyên chia cắt) và nhân tố xã hội (tâm lý tộc người, tàn dư mẫu hệ, thiết chế tòa án phong tục, cấu trúc dân cư đa dạng).

Chương 3: Thực trạng hiểu biết pháp luật và hoạt động giáo dục pháp luật cho người dân tỉnh Đắk Lắk

Chương 3 đi sâu đánh giá thực tiễn nhận thức và công tác triển khai tại Đắk Lắk trong giai đoạn 2005 - 2015:

  • Đặc điểm cấu trúc hiểu biết và nhận thức: Nhận thức của người dân chịu sự tác động đan xen, cộng hưởng giữa các quy định của pháp luật hiện hành và các quy phạm luật tục lâu đời. Trong nhiều buôn làng, thiết chế tự quản và vai trò của già làng, chủ đất, thầy cúng, trưởng tộc vẫn chi phối mạnh mẽ các quan hệ dân sự.
  • Thực trạng hiểu biết pháp luật: Mức độ am hiểu pháp luật giữa các nhóm cư dân không đồng đều; tỷ lệ hiểu biết sâu về pháp luật ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số còn thấp. Cư dân nhập cư và dân bản địa đôi khi áp dụng các chuẩn mực hành vi hỗn hợp.
  • Kết quả đạt được: Hoạt động PBGDPL đã được cấp ủy, chính quyền triển khai từng bước bài bản; huy động được sự tham gia của các tổ chức đoàn thể; các phương tiện truyền thông địa phương bước đầu phát huy tác dụng.
  • Tồn tại, hạn chế: Mô hình giáo dục còn rập khuôn, áp dụng máy móc từ đồng bằng lên miền núi; nội dung chưa phù hợp văn hóa bản địa; cơ chế phối hợp giữa các ban ngành thiếu chặt chẽ; nguồn lực con người và kinh phí chưa tương xứng. Tình trạng xung đột đất đai giữa dân di cư tự do và người bản địa chưa được tháo gỡ triệt để bằng các biện pháp pháp lý và tuyên truyền.
  • Nguyên nhân: Do tư duy pháp lý quan liêu, xem nhẹ phong tục tập quán; trình độ của đội ngũ báo cáo viên cơ sở còn mỏng; điều kiện kinh tế - xã hội vùng sâu vùng xa còn nhiều khó khăn; sự chống phá, xuyên tạc của các phần tử phản động lợi dụng vấn đề dân tộc, tôn giáo.

Chương 4: Quan điểm và giải pháp tăng cường giáo dục pháp luật cho người dân tỉnh Đắk Lắk hiện nay

Chương 4 xác lập các luận cứ khoa học nhằm đổi mới toàn diện hoạt động này:

  • Bối cảnh thực tiễn tác động: Xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN; kinh tế thị trường định hướng XHCN; hội nhập quốc tế; định hướng phát triển bền vững vùng Tây Nguyên và chủ trương xã hội hóa công tác PBGDPL.
  • Hệ thống các quan điểm chỉ đạo:
    1. Gắn kết giáo dục pháp luật với mục tiêu, nhiệm vụ phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm quốc phòng - an ninh trên địa bàn Đắk Lắk và Tây Nguyên.
    2. Đa dạng hóa các hình thức; kết hợp giáo dục pháp luật với giáo dục đạo đức, luật tục, thiết chế gia đình, nhà trường và cộng đồng.
    3. Xuất phát từ nhu cầu, phù hợp với đặc điểm cư dân, đặc thù địa bàn và trình độ dân trí địa phương.
    4. Tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm của các nước trong khu vực ASEAN và trên thế giới.
    5. Xác định người dân – đặc biệt là đồng bào dân tộc thiểu số bản địa và người dân tộc nhập cư – làm trung tâm khi hoạch định và thực hiện chính sách.
    6. Gắn kết chặt chẽ giữa giáo dục pháp luật với việc bảo tồn, phát huy các giá trị tiến bộ của luật tục bản địa Ê Đê, M’nông.
  • Các nhóm giải pháp đề xuất:
    1. Nâng cao nhận thức lý luận và tăng cường tổng kết thực tiễn về giáo dục pháp luật cho người dân Đắk Lắk.
    2. Hoàn thiện thể chế, chính sách pháp luật về PBGDPL, tạo hành lang pháp lý phù hợp với vùng dân tộc thiểu số.
    3. Đẩy mạnh xã hội hóa hoạt động giáo dục pháp luật, huy động các già làng, trưởng buôn, chức sắc tôn giáo, doanh nghiệp tham gia.
    4. Đổi mới căn bản nội dung, hình thức và phương pháp giáo dục; biên soạn tài liệu song ngữ, sử dụng văn hóa dân gian và truyền thông đa phương tiện.
    5. Tăng cường nguồn lực bảo đảm (đào tạo đội ngũ báo cáo viên biết tiếng dân tộc bản địa, bố trí ngân sách thỏa đáng).
    6. Thay đổi căn bản phương thức tiếp cận, kết hợp công tác giáo dục pháp luật với việc thực hiện chính sách đất đai hợp lý cho đồng bào bản địa nhằm triệt tiêu nguyên nhân phát sinh tranh chấp.
Chương Tên chương theo văn bản Nội dung trọng tâm
Chương 1 Tổng quan tình hình nghiên cứu đề tài trong và ngoài nước - Những vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu Phân tích 4 nhóm nghiên cứu; chỉ ra khoảng trống về mô hình đặc thù tại Đắk Lắk
Chương 2 Cơ sở lý luận về giáo dục pháp luật cho người dân tỉnh Đắk Lắk Xây dựng khái niệm, đặc điểm chung/riêng, vai trò kép, khung 4 trụ cột giáo dục
Chương 3 Thực trạng hiểu biết pháp luật và hoạt động giáo dục pháp luật cho người dân tỉnh Đắk Lắk Đánh giá nhận thức giai đoạn 2005 - 2015; phân tích sự cộng hưởng luật tục - pháp luật; chỉ rõ hạn chế, nguyên nhân
Chương 4 Quan điểm và giải pháp tăng cường giáo dục pháp luật cho người dân tỉnh Đắk Lắk hiện nay Xác lập 6 quan điểm định hướng; đề xuất 6 nhóm giải pháp thực tiễn gắn với chính sách đất đai

Kết quả và những đóng góp mới

Những đóng góp mới về mặt khoa học của luận án

Theo công bố của tác giả, luận án là công trình chuyên khảo đầu tiên tại Việt Nam nghiên cứu toàn diện, có hệ thống về giáo dục pháp luật cho người dân tỉnh Đắk Lắk, với 4 điểm mới chính:

  1. Đánh giá khái quát, có hệ thống tình hình nghiên cứu đề tài ở trong và ngoài nước; chỉ rõ những kết quả đã đạt được và xác định các vấn đề khoa học cần tiếp tục giải quyết.
  2. Xây dựng mô hình lý luận khoa học đặc thù về giáo dục pháp luật cho người dân tỉnh Đắk Lắk, xác định rõ khái niệm, vai trò, đặc trưng và các yếu tố ảnh hưởng mang tính địa phương.
  3. Phân tích, đánh giá khoa học thực trạng giáo dục pháp luật và mức độ hiểu biết pháp luật của người dân Đắk Lắk dưới tác động của các nhân tố khách quan và chủ quan giai đoạn 2005 - 2015; làm tiền đề thực tiễn xác đáng cho việc đổi mới.
  4. Xác định rõ hệ quan điểm và đề xuất hệ thống giải pháp đồng bộ, khả thi nhằm tăng cường giáo dục pháp luật cho người dân Đắk Lắk trong giai đoạn hiện nay.

Kiến nghị và giải pháp đề xuất

  • Về mặt thể chế: Kiến nghị sửa đổi, bổ sung các quy định hướng dẫn thi hành Luật PBGDPL theo hướng phân cấp mạnh mẽ cho cơ sở; có cơ chế đặc thù công nhận và áp dụng các tập quán, hương ước, luật tục tiến bộ vào công tác hòa giải và giải quyết quan hệ dân sự tại buôn làng.
  • Về chính sách kinh tế - xã hội: Hoàn thiện chính sách đất đai, giải quyết dứt điểm các điểm nóng tranh chấp đất sản xuất giữa các nông - lâm trường, người di cư tự do với đồng bào dân tộc tại chỗ để tạo niềm tin cho người dân đối với tính nghiêm minh của pháp luật.
  • Về phương thức triển khai: Chuyển đổi từ mô hình tuyên truyền một chiều áp đặt sang mô hình đối thoại, vận động thông qua những cá nhân điển hình tiên tiến; chuẩn hóa đội ngũ cán bộ tư pháp cơ sở thông qua đào tạo tiếng Ê Đê, M'nông.

Hạn chế và hướng nghiên cứu tiếp

Hạn chế của đề tài

Căn cứ vào phạm vi và đối tượng nghiên cứu được công bố trong văn bản, công trình có một số giới hạn nhất định:

  • Dữ liệu đánh giá thực trạng chỉ tập trung khảo cứu sâu trong khung thời gian 2005 - 2015, chưa phản ánh các biến động kinh tế - xã hội và tác động của công nghệ thông tin giai đoạn sau 2015.
  • Về mặt đối tượng cư dân, luận án giới hạn trọng tâm vào hai nhóm: cư dân bản địa Ê Đê, M’nông và người dân nhập cư. Do đó, các đặc trưng tâm lý và tập quán của nhiều nhóm dân tộc thiểu số khác cùng sinh sống trên địa bàn tỉnh (như Jrai, Gia Rai, hoặc các nhóm dân tộc thiểu số phía Bắc mới di cư vào) chưa được đào sâu tương đương.
  • Việc khai thác luật tục chủ yếu dựa trên các bộ luật tục đã được sưu tầm, dịch thuật và xuất bản của người Ê Đê và M’nông, chưa bao quát toàn bộ các biến thể luật tục truyền khẩu ở những vùng sâu, vùng xa.

Hướng nghiên cứu tiếp

  • Mở rộng phạm vi nghiên cứu sang các cộng đồng tộc người khác trên toàn vùng Tây Nguyên nhằm hoàn thiện lý luận về "đa dạng pháp lý" trong Nhà nước pháp quyền.
  • Tiếp tục khảo sát, đánh giá định lượng về mức độ thẩm thấu của các văn bản pháp luật mới ban hành sau năm 2015 đối với vùng đồng bào dân tộc thiểu số.
  • Nghiên cứu cơ chế chuyển hóa cụ thể từng điều khoản luật tục tiến bộ thành các quy ước buôn làng và văn bản pháp lý chính thức.

Giá trị tham khảo

Luận án có giá trị tham khảo rõ rệt đối với nhiều nhóm đối tượng:

  • Đối với nghiên cứu sinh, học viên cao học và giảng viên: Là tài liệu chuyên khảo phục vụ học tập, giảng dạy môn Lý luận chung về Nhà nước và pháp luật, Xã hội học pháp luật và Nhân học pháp lý. Các nhà nghiên cứu có thể tham khảo phương pháp luận kết hợp giữa lý luận pháp lý thực định với tri thức luật tục bản địa.
  • Đối với các nhà hoạch định chính sách và cơ quan lập pháp: Cung cấp luận cứ thực tiễn và cơ sở khoa học để xây dựng, hoàn thiện thể chế về PBGDPL, hoàn thiện chính sách dân tộc, tôn giáo và chính sách quản lý đất đai tại địa bàn miền núi, cao nguyên.
  • Đối với cơ quan tư pháp và chính quyền địa phương tỉnh Đắk Lắk cùng các tỉnh Tây Nguyên: Cung cấp mô hình giải pháp thực tiễn cho Tòa án, Viện kiểm sát, Sở Tư pháp và chính quyền cấp huyện, cấp xã trong việc đổi mới công tác tuyên truyền, xét xử lưu động, hòa giải cơ sở và phòng ngừa các nguy cơ mất an ninh trật tự.
  • Đối với các cơ sở đào tạo tư pháp: Có thể trích xuất nội dung Chương 2 và Chương 4 làm giáo trình tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng, nghiệp vụ PBGDPL cho đội ngũ công chức tư pháp - hộ tịch và chương trình đào tạo trung cấp luật.

Câu hỏi thường gặp

1. Luận án xác định đối tượng giáo dục pháp luật tại Đắk Lắk gồm những nhóm cư dân cụ thể nào?

Theo văn bản luận án, đối tượng giáo dục pháp luật tại Đắk Lắk được phân thành hai nhóm người chính:

  • Nhóm cư dân người dân tộc thiểu số bản địa tại chỗ, cụ thể là dân tộc Ê Đê và dân tộc M’nông.
  • Nhóm dân cư nhập cư chuyển đến sinh sống và làm việc trên địa bàn tỉnh trong thời kỳ đổi mới đất nước (giai đoạn từ năm 2000 đến 2015).

2. Vì sao luận án cho rằng mô hình giáo dục pháp luật chung trên cả nước chưa phù hợp với tỉnh Đắk Lắk?

Luận án chỉ rõ mô hình chung áp dụng từ đồng bằng lên miền núi không phát huy hiệu quả vì không tính đến các yếu tố đặc thù về địa chính trị, tâm lý tộc người và thiết chế xã hội cổ truyền của Đắk Lắk. Mô hình chung thường mang tính áp đặt cơ học "dội từ trên xuống", tách rời pháp luật thực định với luật tục bản địa, không dung hòa được mối quan hệ giữa người nhập cư và người bản địa, dẫn tới xung đột pháp lý - tập quán kéo dài.

3. Vị trí của luật tục Ê Đê và M’nông được luận án nhìn nhận như thế nào trong mối quan hệ với pháp luật thực định?

Luận án xác định luật tục bản địa dù chưa được coi là nguồn chính thức của pháp luật nhưng vẫn tồn tại hợp lý, trực tiếp điều chỉnh các quan hệ dân sự, hôn nhân và quản lý cộng đồng buôn làng. Luật tục được xem là môi trường cho sự tồn tại và phát triển của pháp luật, tạo nên tính linh hoạt, mềm dẻo của pháp luật. Hoạt động giáo dục pháp luật bắt buộc phải đặt song song và kết hợp hài hòa với việc giáo dục các tri thức tinh hoa, tiến bộ của luật tục bản địa (bảo vệ môi trường rừng, tài sản, hôn nhân một vợ một chồng) thì mới đạt được hiệu quả thực chất.

4. Luận án đã viện dẫn những công trình nghiên cứu quốc tế tiêu biểu nào?

Văn bản luận án đã điểm cứu các công trình của các nhà khoa học Liên Xô và Nga như V. Bô-erơ, V. Rachinov, R. Bainiazov, S. Frank; các học giả luật học so sánh phương Tây và Nhật Bản gồm René David, E. Allan Farnsworth, Roscoe Pound, Mary Ann Glendon, Christopher Osakwe, Tsuneo Inako; nghiên cứu về tập quán của David J. Bederman, Zumbulidze; nghiên cứu thể chế phát triển của Daron Acemoglu và James A. Robinson; cùng tài liệu từ các hội thảo quốc tế tại Paris (2006), Hà Nội (2009) và Seoul (2012).

5. Yếu tố cốt lõi nào trong thực tiễn được luận án đề xuất để triệt tiêu nguyên nhân xung đột tại Đắk Lắk?

Luận án khẳng định bên cạnh việc đổi mới nội dung và phương pháp tuyên truyền, Nhà nước và chính quyền địa phương phải có chính sách hợp lý về đất đai cho người bản địa. Việc giải quyết dứt điểm các tranh chấp đất đai kéo dài giữa người dân bản địa và người nhập cư là giải pháp mấu chốt để loại bỏ nguyên nhân sâu xa mà các thế lực thù địch thường lợi dụng để kích động, chống phá chính quyền và gây chia rẽ dân tộc.


Kết luận

Luận án tiến sĩ của tác giả Nguyễn Thị Tĩnh là công trình nghiên cứu chuyên khảo có hệ thống về công tác giáo dục pháp luật cho người dân tỉnh Đắk Lắk dưới giác độ chuyên ngành Lý luận và lịch sử Nhà nước và pháp luật. Bằng việc kết hợp phương pháp luận mác-xít với các hướng tiếp cận xã hội học pháp luật và luật học so sánh, luận án đã xây dựng mô hình lý luận đặc thù gắn kết hài hòa giữa pháp luật của Nhà nước với luật tục tiến bộ của đồng bào Ê Đê, M’nông. Các kết quả đánh giá thực trạng giai đoạn 2005 - 2015 cùng hệ thống 6 nhóm giải pháp thực tiễn có ý nghĩa tham khảo quan trọng cho công tác xây dựng thể chế, giữ vững ổn định an ninh chính trị và phát triển bền vững vùng Tây Nguyên.