Luận văn Thạc sĩ: Xây dựng Nông thôn mới tại huyện Chi Lăng, Lạng Sơn - Bùi Thị Hồng Hà

Luận văn thạc sĩ về xây dựng nông thôn mới tại huyện Chi Lăng, Lạng Sơn. Nghiên cứu, đánh giá thực trạng và giải pháp phát triển nông thôn bền vững.

Chuyên ngành

Quản Lý Kinh Tế

Người đăng

Ẩn danh

Thể loại

Luận văn Thạc sĩ

2017

118
0
0

Phí lưu trữ

35 Point

Tóm tắt

I. Toàn cảnh Luận văn Thạc sĩ Xây dựng Nông thôn mới ở Chi Lăng

Luận văn Thạc sĩ với đề tài “Xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn” của tác giả Bùi Thị Hồng Hà là một công trình nghiên cứu chuyên sâu, có hệ thống. Nghiên cứu này phân tích toàn diện thực trạng và đề xuất các giải pháp chiến lược nhằm thúc đẩy Chương trình mục tiêu Quốc gia về xây dựng nông thôn mới (NTM) tại một huyện miền núi trọng yếu. Chi Lăng, với vị trí địa lý đặc biệt và truyền thống lịch sử, đối mặt với nhiều cơ hội và thách thức trong quá trình hiện đại hóa nông nghiệp, nông thôn. Luận văn khẳng định tầm quan trọng của việc xây dựng NTM không chỉ là yêu cầu cấp thiết để phát triển kinh tế - xã hội mà còn là nền tảng ổn định đời sống nhân dân. Công trình tập trung vào vai trò quản lý của chính quyền địa phương, đồng thời nhấn mạnh sức mạnh nội lực từ cộng đồng dân cư theo phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm”. Mục tiêu cốt lõi của nghiên cứu là hệ thống hóa cơ sở lý luận, đánh giá khách quan giai đoạn 2011-2016 và đưa ra các giải pháp khả thi cho giai đoạn tiếp theo. Bằng cách tiếp cận của chuyên ngành quản lý kinh tế, luận văn đi sâu vào các hoạt động xây dựng chiến lược, tổ chức thực hiện và kiểm tra, giám sát. Đây là tài liệu tham khảo giá trị cho các nhà hoạch định chính sách, cán bộ địa phương và những ai quan tâm đến mô hình phát triển nông thôn bền vững tại các vùng có điều kiện tương tự.

1.1. Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu cốt lõi của luận văn

Mục đích nghiên cứu chính của luận văn là đề xuất các giải pháp cụ thể nhằm đẩy mạnh công cuộc xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Chi Lăng. Để đạt được mục đích này, tác giả đã xác định ba nhiệm vụ trọng tâm. Thứ nhất, hệ thống hóa cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về xây dựng NTM, tạo nền tảng khoa học vững chắc cho các phân tích sau này. Thứ hai, phân tích và đánh giá sâu sắc thực trạng triển khai chương trình tại huyện Chi Lăng trong giai đoạn 2011-2016, chỉ rõ những kết quả đạt được, những hạn chế còn tồn tại và nguyên nhân gốc rễ. Cuối cùng, dựa trên các phân tích đó, luận văn đề xuất định hướng và các nhóm giải pháp mang tính chiến lược, khả thi cho giai đoạn 2017-2020. Phạm vi nghiên cứu tập trung vào hoạt động của chính quyền huyện trong việc triển khai chương trình, giới hạn trong không gian huyện Chi Lăng và các nội dung thuộc chuyên ngành quản lý kinh tế.

1.2. Tổng quan các khái niệm và cơ sở lý luận được áp dụng

Luận văn đã xây dựng một chương lý luận chặt chẽ, làm rõ các khái niệm nền tảng như nông thôn, nông thôn mớixây dựng nông thôn mới. Theo đó, nông thôn mới được định nghĩa là khu vực có kết cấu hạ tầng hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, đời sống vật chất và tinh thần người dân được nâng cao. Nội dung xây dựng NTM được phân tích chi tiết qua các hoạt động chính: lập quy hoạch, phát triển hạ tầng, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, đổi mới tổ chức sản xuất, và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị. Đặc biệt, luận văn nhấn mạnh Bộ tiêu chí Quốc gia về nông thôn mới (với 19 tiêu chí) là thước đo, là mục tiêu để các địa phương phấn đấu. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình này như điều kiện tự nhiên, hệ thống chính sách, nguồn lực tài chính và yếu tố con người cũng được làm rõ, tạo cơ sở để đánh giá thực trạng tại Chi Lăng một cách toàn diện.

II. Thách thức khi Xây dựng Nông thôn mới ở Chi Lăng theo luận văn

Mặc dù đạt được những thành tựu ban đầu, quá trình Xây dựng Nông thôn mới ở Chi Lăng giai đoạn 2011-2016 vẫn còn đối mặt với nhiều hạn chế và thách thức lớn. Luận văn đã chỉ ra những rào cản này một cách thẳng thắn và khách quan. Một trong những vấn đề nổi cộm là công tác quy hoạch chưa thực sự đi trước một bước, dẫn đến việc triển khai các dự án còn manh mún, thiếu đồng bộ. Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội dù được đầu tư nhưng vẫn còn yếu kém, chưa đáp ứng được nhu cầu phát triển, đặc biệt là hệ thống giao thông nội đồng và thủy lợi. Quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tổ chức sản xuất diễn ra chậm, chưa tạo được các mô hình sản xuất hàng hóa quy mô lớn, bền vững. Nguồn lực đầu tư cho chương trình còn hạn hẹp, chủ yếu dựa vào ngân sách nhà nước, việc huy động nguồn vốn từ doanh nghiệp và xã hội hóa còn gặp nhiều khó khăn. Bên cạnh đó, nhận thức của một bộ phận người dân và cả cán bộ cơ sở về vai trò chủ thể của mình trong xây dựng NTM chưa cao, vẫn còn tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự hỗ trợ của cấp trên. Những hạn chế này là nguyên nhân chính khiến kết quả đạt được chưa tương xứng với tiềm năng của huyện, đòi hỏi phải có những giải pháp đột phá trong giai đoạn tiếp theo.

2.1. Hạn chế về hạ tầng kinh tế và môi trường nông thôn

Luận văn chỉ rõ thực trạng kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội còn nhiều yếu kém là một trong những rào cản lớn nhất. Nhiều tuyến đường giao thông nông thôn, kênh mương nội đồng chưa được kiên cố hóa. Về kinh tế, việc chuyển dịch cơ cấu lao động còn chậm, tỷ trọng lao động nông nghiệp vẫn cao. Các hình thức tổ chức sản xuất như hợp tác xã hoạt động chưa hiệu quả, liên kết “4 nhà” còn lỏng lẻo. Thu nhập bình quân đầu người tăng nhưng chưa bền vững, tỷ lệ hộ nghèo vẫn còn ở mức đáng quan tâm. Ngoài ra, vấn đề môi trường nông thôn ngày càng trở nên cấp bách. Tình trạng ô nhiễm từ rác thải sinh hoạt, chất thải chăn nuôi chưa được xử lý triệt để, ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng cuộc sống và sự phát triển bền vững.

2.2. Khó khăn trong huy động nguồn vốn và phát huy vai trò chủ thể

Vấn đề huy động các nguồn vốn đầu tư là một bài toán nan giải. Nguồn vốn từ ngân sách nhà nước có hạn, trong khi việc thu hút đầu tư từ doanh nghiệp vào nông nghiệp, nông thôn còn rất khiêm tốn. Việc huy động đóng góp từ người dân tuy có kết quả ban đầu nhưng không thể kéo dài và tiềm ẩn nguy cơ quá sức dân. Luận văn nhấn mạnh, một trong những nguyên nhân sâu xa là nhận thức về vai trò của người dân với tư cách là chủ thể chưa được phát huy đầy đủ. Công tác tuyên truyền, vận động có lúc còn hình thức. Người dân chưa thực sự tham gia sâu vào quá trình “dân biết, dân bàn, dân làm, dân kiểm tra”. Điều này dẫn đến việc một số công trình sau khi xây dựng chưa phát huy tối đa hiệu quả, chưa đáp ứng đúng nguyện vọng của cộng đồng.

III. Phương pháp nâng cao năng lực và chính sách xây dựng NTM Chi Lăng

Để vượt qua các thách thức, luận văn Thạc sĩ về Xây dựng Nông thôn mới ở Chi Lăng đã đề xuất một nhóm giải pháp trọng tâm, tập trung vào yếu tố con người và thể chế. Cốt lõi của nhóm giải pháp này là phải tạo ra sự chuyển biến căn bản trong nhận thức và hành động của cả hệ thống chính trị và người dân. Trước hết, cần tiếp tục đẩy mạnh cuộc vận động xã hội sâu rộng, làm cho mỗi người dân hiểu rõ xây dựng NTM là sự nghiệp của chính mình, từ đó tự nguyện tham gia. Song song đó, việc bổ sung và hoàn thiện hệ thống cơ chế, chính sách của địa phương là yêu cầu cấp bách. Các chính sách này phải đủ hấp dẫn để thu hút doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, đồng thời tạo điều kiện thuận lợi cho người dân phát triển sản xuất, kinh doanh. Đặc biệt, luận văn nhấn mạnh vai trò quyết định của đội ngũ cán bộ làm công tác xây dựng NTM. Cần có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để nâng cao năng lực, trình độ chuyên môn và phẩm chất đạo đức cho cán bộ từ huyện đến cơ sở. Một hệ thống chính trị vững mạnh, một đội ngũ cán bộ tâm huyết, đủ năng lực sẽ là đầu tàu dẫn dắt và tổ chức thực hiện thành công chương trình, biến các mục tiêu trên giấy thành hiện thực sinh động tại mỗi thôn, bản.

3.1. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ làm công tác NTM

Chất lượng cán bộ là then chốt. Luận văn đề xuất cần rà soát, đánh giá lại thực trạng đội ngũ cán bộ các cấp, từ đó xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cụ thể. Nội dung đào tạo cần tập trung vào kỹ năng quản lý dự án, kỹ năng vận động quần chúng, kiến thức về kinh tế thị trường và các mô hình sản xuất nông nghiệp công nghệ cao. Cần có chính sách thu hút cán bộ trẻ, có trình độ về công tác tại các xã, đặc biệt là các xã khó khăn. Đồng thời, phải hoàn thiện hệ thống chính trị của huyện, phân công, phân nhiệm rõ ràng, đề cao trách nhiệm cá nhân của người đứng đầu trong việc chỉ đạo và tổ chức thực hiện các tiêu chí nông thôn mới.

3.2. Bổ sung hoàn thiện hệ thống cơ chế và chính sách hỗ trợ

Cần xây dựng một hệ thống chính sách đồng bộ, phù hợp với thực tiễn của Chi Lăng. Luận văn gợi ý huyện cần ban hành các chính sách cụ thể để khuyến khích tích tụ ruộng đất, hỗ trợ doanh nghiệp đầu tư vào chế biến nông sản, và tạo điều kiện cho các hợp tác xã kiểu mới phát triển. Các chính sách tín dụng ưu đãi cần được triển khai hiệu quả hơn, đảm bảo người dân có thể tiếp cận nguồn vốn để phát triển sản xuất. Ngoài ra, cần có cơ chế khen thưởng, động viên kịp thời các cá nhân, tập thể có thành tích xuất sắc, đồng thời xử lý nghiêm các trường hợp vi phạm, gây lãng phí trong quá trình thực hiện chương trình xây dựng NTM.

IV. Bí quyết phát triển hạ tầng và kinh tế trong luận văn NTM Chi Lăng

Bên cạnh giải pháp về con người và thể chế, luận văn về Xây dựng Nông thôn mới ở Chi Lăng đặc biệt chú trọng đến các giải pháp mang tính vật chất, trực tiếp cải thiện đời sống người dân. Trọng tâm là tiếp tục đầu tư xây dựng, hoàn thiện kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội và tìm ra động lực tăng trưởng kinh tế mới. Luận văn đề xuất cần có quy hoạch lại các nguồn lực, ưu tiên đầu tư cho các công trình hạ tầng thiết yếu như giao thông, thủy lợi, điện và trường học, nhưng phải dựa trên nhu cầu thực tế và khả năng cân đối vốn. Một giải pháp đột phá được đưa ra là phải đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư, không chỉ trông chờ vào ngân sách. Cần tạo ra một môi trường đầu tư thông thoáng để thu hút các doanh nghiệp, đồng thời có cơ chế để người dân tự nguyện đóng góp một cách hợp lý. Về kinh tế, giải pháp cốt lõi là thay đổi tư duy sản xuất nhỏ lẻ sang sản xuất hàng hóa tập trung, gắn với thị trường. Phải đẩy mạnh thực hiện các tiêu chí mềm, tập trung vào phát triển kinh tế và nâng cao đời sống nhân dân. Điều này bao gồm việc xác định cây, con chủ lực của huyện, ứng dụng khoa học công nghệ, xây dựng thương hiệu cho nông sản và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất hiệu quả.

4.1. Xây dựng hạ tầng và đa dạng hóa nguồn vốn đầu tư

Luận văn đề nghị cần lập danh mục các công trình hạ tầng ưu tiên đầu tư cho từng giai đoạn, tránh dàn trải. Phương châm “Nhà nước và nhân dân cùng làm” cần được cụ thể hóa bằng cơ chế minh bạch. Nhà nước hỗ trợ vốn mồi, kỹ thuật, còn người dân tham gia đóng góp ngày công, vật liệu tại chỗ và giám sát chất lượng công trình. Để đa dạng hóa các nguồn vốn, huyện cần tăng cường xúc tiến đầu tư, giới thiệu tiềm năng, lợi thế đến các doanh nghiệp. Lồng ghép hiệu quả nguồn vốn từ chương trình NTM với các chương trình, dự án khác trên địa bàn như chương trình giảm nghèo, phát triển giao thông... để tối ưu hóa hiệu quả sử dụng vốn.

4.2. Thay đổi tư duy phát triển kinh tế và nâng cao thu nhập

Đây là giải pháp mang tính bền vững nhất. Luận văn khuyến nghị Chi Lăng cần tập trung vào việc nâng cao thu nhập cho người dân thông qua tái cơ cấu nông nghiệp. Cần xác định rõ các sản phẩm chủ lực có lợi thế cạnh tranh như Na Chi Lăng, các loại cây trồng, vật nuôi khác. Hỗ trợ người dân ứng dụng khoa học kỹ thuật, xây dựng các mô hình sản xuất theo tiêu chuẩn VietGAP, liên kết với doanh nghiệp để đảm bảo đầu ra ổn định. Song song với nông nghiệp, cần khuyến khích phát triển tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn để tạo thêm việc làm, chuyển dịch cơ cấu lao động, góp phần thực hiện thành công tiêu chí về cơ cấu lao động và thu nhập.

V. Đánh giá kết quả Xây dựng Nông thôn mới ở Chi Lăng 2011 2016

Giai đoạn 2011-2016 đánh dấu những nỗ lực đầu tiên và quan trọng trong công cuộc Xây dựng Nông thôn mới ở Chi Lăng. Luận văn đã có những đánh giá chi tiết về kết quả đạt được. Nổi bật nhất là sự thay đổi rõ rệt của bộ mặt nông thôn. Hàng loạt công trình kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội được đầu tư xây mới và nâng cấp, từ đường giao thông, trường học, trạm y tế đến nhà văn hóa. Trích dẫn từ luận văn cho thấy, đến năm 2015, “huyện Chi Lăng có 4 xã đạt chuẩn nông thôn mới, còn lại đạt bình quân chung 15 tiêu chí trên 1 xã”. Đây là một con số đáng khích lệ, thể hiện sự vào cuộc quyết liệt của cả hệ thống chính trị. Đời sống vật chất và tinh thần của người dân được cải thiện. Thu nhập bình quân đầu người tăng, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần qua các năm. Các hoạt động văn hóa, thể thao phát triển sôi nổi hơn, an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững. Quan trọng hơn, chương trình đã khơi dậy được tinh thần đoàn kết, sự đồng thuận và phát huy vai trò chủ thể của người dân. Người dân đã tích cực hiến đất, đóng góp ngày công để xây dựng các công trình công cộng, tạo ra một phong trào thi đua sôi nổi trên toàn huyện.

5.1. Những thành tựu nổi bật trong phát triển hạ tầng và xã hội

Luận văn đã thống kê cụ thể những thành tựu đạt được. Hệ thống giao thông được cải thiện đáng kể, tạo điều kiện thuận lợi cho giao thương và đi lại. 100% số xã có đường ô tô đến trung tâm. Hệ thống điện, trường học, trạm y tế được đầu tư theo hướng đạt chuẩn quốc gia, đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu của người dân. Tiêu chí về giáo dục, y tế, văn hóa có sự chuyển biến tích cực. Công tác xóa đói giảm nghèo đạt được kết quả quan trọng, thể hiện qua số liệu Bảng 3.2 về thực trạng giảm nghèo của các xã. Hệ thống chính trị ở cơ sở được củng cố, năng lực lãnh đạo, quản lý của chính quyền địa phương được nâng lên một bước.

5.2. Nguyên nhân thành công và các bài học kinh nghiệm quý báu

Thành công bước đầu đến từ sự lãnh đạo, chỉ đạo sát sao của cấp ủy, chính quyền từ huyện đến xã. Luận văn chỉ ra việc thành lập Ban chỉ đạo, xây dựng kế hoạch, lộ trình cụ thể và phân công nhiệm vụ rõ ràng là yếu tố quyết định. Công tác tuyên truyền được chú trọng, tạo sự đồng thuận cao trong nhân dân. Đặc biệt, việc thực hiện tốt quy chế dân chủ ở cơ sở, công khai, minh bạch trong quản lý các nguồn lực đã củng cố niềm tin của người dân. Bài học kinh nghiệm rút ra là phải xác định xây dựng NTM là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, thường xuyên; phải biết huy động và kết hợp hài hòa các nguồn lực; và quan trọng nhất là phải coi người dân là chủ thể của quá trình xây dựng, mọi hoạt động đều phải xuất phát từ lợi ích và nguyện vọng của họ.

VI. Tương lai Xây dựng Nông thôn mới ở Chi Lăng Hướng đi chiến lược

Dựa trên những phân tích sâu sắc, luận văn Thạc sĩ về Xây dựng Nông thôn mới ở Chi Lăng đã phác thảo những định hướng chiến lược cho giai đoạn 2016-2020 và xa hơn. Tương lai của chương trình này tại Chi Lăng không chỉ dừng lại ở việc hoàn thành đủ 19 tiêu chí, mà phải hướng tới sự phát triển bền vững, toàn diện, và thực chất. Mục tiêu tổng quát là xây dựng một nền nông nghiệp phát triển, nông thôn văn minh, hiện đại và người nông dân có đời sống vật chất, tinh thần ngày càng cao. Hướng đi chiến lược được nhấn mạnh là phải chuyển từ phát triển theo chiều rộng sang chiều sâu. Thay vì chạy theo số lượng xã đạt chuẩn, cần tập trung nâng cao chất lượng các tiêu chí, đặc biệt là các tiêu chí về thu nhập, tổ chức sản xuất, môi trường và văn hóa. Cần có sự liên kết chặt chẽ giữa xây dựng NTM với quá trình tái cơ cấu ngành nông nghiệp và đô thị hóa. Luận văn khẳng định, để thành công, Chi Lăng cần tiếp tục phát huy sức mạnh tổng hợp của cả hệ thống chính trị, khơi dậy mạnh mẽ hơn nữa tinh thần tự lực, tự cường của người dân, và có những chính sách đột phá để thu hút nguồn lực xã hội. Đây là con đường tất yếu để Chi Lăng không chỉ hoàn thành mục tiêu quốc gia mà còn tạo ra sự thay đổi thực chất, bền vững cho vùng đất giàu tiềm năng này.

6.1. Định hướng đẩy mạnh xây dựng NTM giai đoạn 2016 2020

Luận văn xác định rõ các định hướng cụ thể cho giai đoạn mới. Thứ nhất, tiếp tục coi xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ trọng tâm, xuyên suốt. Thứ hai, ưu tiên nguồn lực cho các xã khó khăn, các tiêu chí còn yếu, phấn đấu giảm khoảng cách phát triển giữa các vùng. Thứ ba, đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa theo chuỗi giá trị, gắn với xây dựng thương hiệu sản phẩm địa phương. Thứ tư, chú trọng bảo vệ môi trường sinh thái, xây dựng cảnh quan nông thôn xanh - sạch - đẹp. Cuối cùng, tăng cường công tác kiểm tra, giám sát để đảm bảo chương trình được thực hiện hiệu quả, đúng mục tiêu và tránh lãng phí, tiêu cực.

6.2. Triển vọng và tầm nhìn phát triển nông thôn bền vững

Tầm nhìn dài hạn là xây dựng Chi Lăng trở thành một huyện có nền kinh tế nông thôn phát triển đa dạng, bao gồm nông nghiệp công nghệ cao, công nghiệp chế biến và dịch vụ du lịch sinh thái, lịch sử. Nông thôn mới sẽ không chỉ là những con đường bê tông, những ngôi nhà cao tầng, mà còn là nơi lưu giữ và phát huy bản sắc văn hóa dân tộc độc đáo. Đời sống người dân được đảm bảo cả về vật chất lẫn tinh thần. Để hiện thực hóa tầm nhìn này, cần một quá trình nỗ lực không ngừng, sự đổi mới sáng tạo liên tục trong tư duy và hành động của cả chính quyền và người dân, biến những thách thức thành cơ hội để phát triển bền vững trong tương lai.

Tóm tắt và mô tả trên trang này được tạo với sự hỗ trợ của AI. Nếu bạn thấy nội dung không chính xác hoặc có vấn đề, vui lòng Báo lỗi nội dung.

26/09/2025
Luận văn thạc sĩ xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện chi lăng tỉnh lạng sơn

Trích đoạn nội dung tài liệu

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu, cơ sở lý luận và thực tiễn về xây dựng nông thôn mới. - Chương 2: Phương pháp nghiên cứu. - Chương 3: Thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn. - Chương 4: Định hướng và giải pháp đẩy mạnh xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn.

4 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com CHƢƠNG 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU, CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ XÂY DỰNG NÔNG THÔN MỚI 1. Tổng quan tình hình nghiên cứu liên quan đến đề tài Bên cạnh hệ thống lý luận chung nhất về nông nghiệp, nông thôn và nông dân, trong bối cảnh toàn cầu hóa và hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia có trình độ phát triển khác nhau có khuynh hƣớng tiếp cận khác nhau trong việc nghiên cứu phát triển nông nghiệp, nông thôn nói chung và xây dựng NTM nói riêng phù hợp với từng điều kiện, hoàn cảnh trong mỗi giai đoạn nhất định của quốc gia đó. Cuốn sách của Frank Ellis mang tựa đề “Chính sách nông nghiệp trong các nƣớc đang phát triển” (Phạm Thị Mỹ Dung dịch-1995) đã chỉ ra những vấn đề cơ bản của chính sách nông nghiệp ở các nƣớc đang phát triển thông qua nghiên cứu lý thuyết và thực tiễn ở nhiều quốc gia châu Á, châu Phi và châu Mỹ La tinh. Cuốn sách là bức tranh toàn cảnh về các chính sách phát triển nông nghiệp bao gồm chính sách phát triển vùng, chính sách hỗ trợ đầu vào, đầu ra cho sản xuất nông nghiệp, chính sách thƣơng mại nông sản và những vấn đề phát sinh trong quá trình đô thị hóa tác động đến nông nghiệp, nông thôn và nông dân.

Tác giả khẳng định “Chính sách đƣợc xác định nhƣ đƣờng lối hành động mà Chính phủ lựa chọn đối với một lĩnh vực của nền kinh tế- trong đó có nông nghiệp, kể cả các mục tiêu của Chính phủ tìm kiếm và sự lựa chọn các phƣơng pháp để theo đuổi mục tiêu đó”. Nói cách khác, công trình đã khẳng định vai trò quản lý Nhà nƣớc trên mọi lĩnh vực của nền kinh tế, đồng thời cũng phân tích mối quan hệ giữa Nhà nƣớc, thị trƣờng và chính sách trong lĩnh vực nông nghiệp. Nghiên cứu này cũng xem xét nền 5 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nông nghiệp của các nƣớc đang phát triển trong quá trình chuyển sang nền sản xuất hàng hóa gắn với phát triển thƣơng mại nông sản toàn cầu. Ngoài ra, tác giả còn nêu lên những mô hình thành công, thất bại và bài học kinh nghiệm trong việc phát triển nông nghiệp, nông thôn và giải quyết vấn đề nông dân.

Tuy nhiên, công trình này mới chỉ chú trọng nghiên cứu góc độ chính sách gắn với những điều kiện kinh tế - xã hội của nông thôn các nƣớc đang phát triển nói chung. Kỷ yếu Hội thảo khoa học quốc tế “Công nghiệp hóa nông thôn Hàn Quốc: Bài học cho phát triển nông thôn Việt Nam” (2012) gồm những bài viết của các học giả trong nƣớc và quốc tế về thực trạng nông thôn Hàn Quốc nhƣ vai trò của khoa học công nghệ, nguồn nhân lực và các chính sách hỗ trợ tài chính cho các chủ thể kinh tế nông thôn đối với quá trình công nghiệp hóa nông thôn ở Hàn Quốc; vai trò của từng chủ thể bao gồm Nhà nƣớc, các doanh nghiệp và cộng đồng nông dân, dân cƣ nông thôn đối với sự nghiệp công nghiệp hóa nông thôn của Hàn Quốc. Đặc biệt, hội thảo đi sâu phân tích phong trào xây dựng làng mới (Phong trào Saemaul Undong) từ những năm 1970 đã đem lại những chuyển biến to lớn trong sự phát triển nông thôn nói riêng và sự phát triển kinh tế-xã hội của Hàn Quốc nói chung. Từ những phân tích, đánh giá thực trạng nông thôn Hàn Quốc trong quá trình công nghiệp hóa, những khó khăn, bất cập và dự báo phát triển rút ra cho Việt Nam những bài học kinh nghiệm quý báu nhằm xây dựng một nền kinh tế nông nghiệp phát triển, công nghiệp hóa nông nghiệp, nông thôn, nhất là trong giai đoạn thực hiện Chƣơng trình mục tiêu quốc gia xây dựng Nông thôn mới đƣợc Chính phủ phát động trên cả nƣớc.

Là một nƣớc nông nghiệp lâu đời, phát triển nông nghiệp, nông thôn và xây dựng nông thôn mới luôn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển kinh tế - xã hội của Việt Nam. Trong những năm qua, xây dựng NTM luôn là mối 6 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com quan tâm lớn của Đảng, Nhà nƣớc, đồng thời cũng thu hút nhiều sự quan tâm của các nhà nghiên cứu, các nhà hoạch định chính sách. Chính vì thế, trong thời gian qua đã có nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề nông nghiệp, nông thôn và xây dựng NTM. Cuốn “Cẩm nang hƣớng dẫn xây dựng nông thôn mới” của Bộ Kế hoạch và Đầu tƣ (2015) giới thiệu những nội dung cơ bản của Chƣơng trình MTQG xây dựng nông thôn mới; các quy định thi đua, khen thƣởng trong phong trào chung sức xây dựng NTM.

Cuốn sách là tài liệu hữu ích góp phần trang bị cho đội ngũ cán bộ cơ sở và nhân dân những chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về Chƣơng trình xây dựng nông thôn mới. Từ đó giúp cho cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân hiểu về tầm quan trọng của Chƣơng trình MTQG xây dựng nông thôn mới; hiểu đƣợc nội dung, phƣơng pháp, cách làm, nghĩa vụ và trách nhiệm trong việc xây dựng nông thôn mới. Cuốn sách “Xây dựng nông thôn mới - Những vấn đề lý luận và thực tiễn” do Vũ Văn Phúc chủ biên (2012) là một trong những công trình tiêu biểu nhằm tổng hợp những nội dung căn bản về vấn đề xây dựng NTM ở Việt nam giai đoạn hiện nay. Cuốn sách gồm các bài viết của các nhà khoa học, lãnh đạo nhiều cơ quan trung ƣơng, các địa phƣơng, các ngành, các cấp về vấn đề xây dựng nông thôn mới.

Cuốn sách đề cập hai nội dung chính bao gồm: 1. Những vấn đề lý luận chung và kinh nghiệm quốc tế về xây dựng nông thôn mới; 2. Thực tiễn xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam. Mỗi bài viết, mỗi cách viết khác nhau nhƣng đều bàn đến những khía cạnh đa dạng của việc xây dựng nông thôn mới: vấn đề quy hoạch, an sinh xã hội, chính sách đất đai, bảo vệ môi trƣờng; đặc biệt nhiều bài viết tập trung nghiên cứu kinh nghiệm của một số nƣớc trên thế giới nhƣ: Trung Quốc, Nhật Bản, Mỹ, Hàn Quốc, Thái Lan về vấn đề này.

Từ đó giúp Việt Nam có cách 7 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com nhìn nhận tổng quát để nghiên cứu, áp dụng phù hợp với điều kiện, hoàn cảnh đất nƣớc. Cuốn sách cũng đã tổng hợp nhiều bài viết mang tính thực tiễn về xây dựng nông thôn mới ở một số tỉnh của nƣớc ta hiện nay. Luận án tiến sỹ “Xây dựng nông thôn mới trong phát triển kinh tế - xã hội ở tỉnh Bắc Ninh" (2015) của tác giả Nguyễn Văn Hùng đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và một số bài học thực tiễn về xây dựng NTM trong phát triển kinh tế - xã hội. Nói cách khác, nghiên cứu này đã nhấn mạnh vai trò quan trọng của xây dựng NTM đối với sự phát triển KT-XH nói chung.

Điểm đáng lƣu ý của nghiên cứu này là tác giả chú trọng phân tích những vấn đề xây dựng nông thôn mới ở địa phƣơng cấp tỉnh mà cụ thể là nghiên cứu điển hình về xây dựng NTM ở tỉnh Bắc Ninh. Từ thực trạng, tác giả đã đề xuất một số giải pháp mang tính ứng dụng cao trong việc đẩy mạnh xây dựng NTM ở tỉnh Bắc Ninh đến năm 2020. Nghiên cứu này là tài liệu tham khảo hữu ích cho các địa phƣơng trong xây dựng NTM qua bài học kinh nghiệm rút ra từ thực trạng của Bắc Ninh từ những điểm tƣơng đồng nhất định về điều kiện và tiền đề. Luận văn thạc sĩ “Đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Mỹ Hào, tỉnh Hƣng Yên” của tác giả Nguyễn Xuân Chính (2014) đã phân tích, đánh giá thực trạng, chỉ ra những mặt tích cực cũng nhƣ yếu kém và đề xuất giải pháp nhằm đẩy mạnh quá trình xây dựng nông thôn mới tại địa phƣơng.

Luận văn thạc sĩ“Kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình” của tác giả Trần Hồng Quảng (2015) đã phân tích, đánh giá thực trạng phát triển kinh tế nông thôn trong xây dựng nông thôn mới ở huyện Kim Sơn, chỉ ra những hạn chế, từ cơ sở đó đề ra những giải pháp, kiến nghị. Các công trình nghiên cứu trên đây ở các cấp độ khác nhau, phạm vi và thời gian nghiên cứu khác nhau đã từng bƣớc xây dựng hoặc đi sâu phân tích 8 TIEU LUAN MOI download : skknchat@gmail.com khuôn khổ lý luận và thực tiễn xây dựng nông thôn mới trong và ngoài nƣớc; cũng nhƣ đề xuất các giải pháp cho từng vùng miền, từng địa phƣơng cụ thể, đây là những tài liệu quý cho các địa phƣơng trên cả nƣớc tham khảo trong quá trình triển khai thực hiện xây dựng nông thôn mới. Tuy nhiên, cho tới nay chƣa có công trình khoa học nào nghiên cứu chuyên biệt, có hệ thống về xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Chi Lăng, tỉnh Lạng Sơn. Những công trình nghiên cứu nói trên có giá trị tham khảo quý báu đối với tác giả trong quá trình thực hiện đề tài luận văn thạc sĩ này.

Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới 1. Một số khái niệm 1. Nông thôn Theo lý luận về xã hội của Mác và Ăng-ghen, phân công lao động xã hội tách loài ngƣời thành hai phân hệ chính: đô thị và nông thôn với những khác biệt nhất định tùy thuộc vào quan niệm của mỗi quốc gia. Do đó, có nhiều quan điểm khác nhau về nông thôn.

Theo tổ chức lƣơng thực và nông nghiệp Liên Hợp quốc, nông thôn đƣợc định nghĩa theo hai hình thức: Thứ nhất, thành thị đƣợc xác định bởi luật, gồm tất cả những trung tâm của tỉnh, huyện, các vùng còn lại đƣợc định nghĩa là nông thôn; Thứ hai, phân định theo mật độ dân số. Đến nay, khái niệm nông thôn đƣợc thống nhất với quy định tại Thông tƣ số 54/2009/TT-BNNPTNT ngày 21-8-2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, “Nông thôn là phần lãnh thổ không thuộc nội thành, nội thị các thành phố, thị xã, thị trấn đƣợc quản lý bởi cấp hành chính cơ sở là ủy ban nhân dân xã”. Đây là cách hiểu theo nghĩa hẹp về địa giới hành chính.

Nội dung được bảo vệ bản quyền — Tải xuống đầy đủ