Chương I LÝ LUẬN CHUNG VE VAN HOA UNG XU’ VA KHAI QUAT VE ‘THU VIEN QUOC GIA VIET NAM 1,1. Một số khái niệm cơ bản về văn hóa ứng xử: LLL. Van hoa Thuật ngữ “văn hóa” hiện có nhiều quan niệm khác nhau do cách tiếp cận khác nhau. Trong lịch sử nhân loại, nhất là từ thế kỷ XVIII đến nay, đã có.
nhiều định nghĩa khác nhau về văn hóa. Đến nay người ta đã thống kê có đến hàng mấy trăm định nghĩa. Dưới đây nêu lên một số ví dụ về cách tiếp cận thuật ngữ này ở những. “Theo Từ điển thông dụng thì Văn hóa là “Những giá trị vật chất, tỉnh 'thần do con người tạo ra trong quá trình lịch sử” [26, tr.
Theo cách tiếp cân này thì “Văn hóa” được hiểu là những sản phẩm phục vụ đời sống con người, cả về vật chất và phi vật chất, có sức sống lâu dài theo thời gian. Từ góc nhìn phương Đông, người Trung Quốc quan niệm Văn hóa” là cái đẹp được biểu hiện trong lễ, nhạc, cách cai trị, đặc biệt trong ngôn ngữ iao tiếp và quy tắc ứng xử [27, tr.51]} Trong đời sống xã hội, mỗi hành xử của con người được coi như một lựa chọn, trong đó ân dấu một động cơ giá trị. Hệ giá trị đóng vai trò liên kết xã hội và điều tiết của mỗi thành viên trong cộng đồng. ‘Theo Max - Weber thi: ‘Van hóa là một cấu trúc có bề sâu.
Cuộc sống xã hội được phản chiếu trên bề mặt, dưới bề mặt đó; văn hóa được chia theo các tầng. 18 Xuất phat từ vô ngôn ngữ, họ cho rằng "ứng xử là một từ ghép của hai từ ứng và xử. Mà ứng xử lại bao gồm nhiều nghĩa khác nhau như: ứng phó, ứng đáp, ứng biến và xử sự, xử lý, xử thế” [2, tr. Trên cơ sở đó, ứng.
xử được hiểu là cách xử thế nhằm ứng phó với một hoặc nhiều đối tượng. nào đó trong mối quan hệ giao tiếp. Trong thực tiễn tâm lý cũng như trong thực tiễn xã hội, ứng xử. được thể hiện trong một tình huống giao tiếp cụ thể, ứng xử chủ động trong giao tiếp, không chủ động tạo ra hành động, nhưng chủ động trong thái độ, phản ánh trước những thái độ, hành vi, cử chỉ của người khác trong một tình huống cụ thể nào đó” I2.
Chúng tôi nhất trí với khái niệm này và sử dụng khái niệm “ứng xử” trong thực tiển tâm lý cũng như trong thực tiễn xã hội trong nghiên cứu vấn đề văn hóa ứng xử của TVQGVN. Văn hóa ứng xứ: Từ những phân tích trên, thuật ngữ “văn hóa” và “ứng xử”, chúng tôi nhất trí với tác giả Vũ Dũng quan niệm về văn hóa ứng xử như sau Van hóa ứng xử là hệ thống tỉnh tuyển những nếp ứng xử, khuôn. mẫu ứng xử, chuẩn mực ứng xử, trong mối quan hệ ứng xử giữa. con người và những đối tượng khác nhau, thể hiện qua ngôn ngữ, hành vi, nếp sống, tâm sinh lý trong quá trình phát triển và.
hoàn thiện đời sống, đã được tiêu chuẩn hóa, xã hội hóa, trở thành chuân mực của cá nhân, nhóm xã hội, toàn bộ xã hội thừa. nhận và làm theo [11, tr27]. Mặc dù mang đậm khuôn mẫu theo quan hệ hai chiều: vừa cá thể hóa, vừa xã hội hóa, văn hóa ứng xử thường được thể hiện dưới dạng cụ 19 thể của vai trò xã hội, trong việc thẻ hiện những vị thế xã hội, những nhiệm vụ xã hội khác nhau. Vì thé *không có ứng xử chung chung, chỉ có những ứng xử thể hiện những ngôi người, tức những vai trò xã hội” [3, tr.
Nhu vay van hoá ứng xử là một bộ phận không thể tách rời của văn hoá nói chung, nó bao hàm cả phương thức ứng xử của con người với thiên nhiên, ứng xử giữa con người với con người và văn hoá ứng xử của con người với môi trường xã hội. 'Văn hoá ứng xử cũng mang những đặc trưng cơ bản của văn hoá nói chung như tính biểu tượng, tính xã hội, tinh tin hiệu, tính chuẩn mực, tinh đánh giá, tính sáng tạo, tính nhân văn và đặc biệt là tính bản sắc và tính trường tồn. Văn hóa ứng xử với bạn đọc trong thư viện 1. Những biểu hiện trong văn hóa ứng xử của cán bộ thư viện (thủ thư) 1.
Diện mạo Hầu hết các ngành nghề liên quan đến việc giao tiếp và quan hệ cá nhân, đặc biệt trong lĩnh vực phục vụ bạn đọc của thư viện, mồi quan hệ giữa thủ thư và bạn đọc giữ một vai trò hết sức quan trọng đối với hiệu quả công. Trong đó, hình thức, diện mạo của cán bộ thư viện phần nào phản ánh tiêu chuẩn của thư viện trong mắt bạn đọc. Xét tr g6e độ của bạn đọc, diện mạo bên ngoài của thủ thư là một trong những phần quan trọng mà bạn đọc mong muốn nhận được. Nó có vai trò quan trọng trong việc tạo thiện cảm với bạn đọc ngay từ phút đầu giao tiếp.
Diện mạo của cán bộ thủ thư thể hiện ở hình thức bề ngoài, đồng thời thể hiện tính tình, khí chất, và tư cách của họ, giúp cho bạn đọc hiểu được người thủ 20 thư ấy như thế nào. Thông qua dáng vẻ bề ngoài, trang phục, trang điểm của người thủ thư, bạn đọc có thể hiểu được đó là người lịch sự hay luôm thuộm, chững chạc hay trẻ con, chuyên nghiệp hay không chuyên nghiệp, tự tin hay nhút nhát. Trong ứng xử, giao tiếp, cách ăn mặc, phục sức phải chỉnh tể, ngay. ngắn phù hợp với môi trường xung quanh và tạo thuận lợi trong công việc.
Bên cạnh đó nó thể hiện sự hài hòa giữa tâm hồn và thể chất của mỗi người, tạo nên cho người thủ thư sự tự tin cần thiết trong giao tiếp với độc giả và để lại ấn tượng tốt đẹp trong lòng họ. Một cán bộ thủ thư ăn mặc cầu thả, tùy tiện trong quá trình làm việc và hướng dẫn họ sẽ tạo ra một ấn tượng xấu với người đọc. Việc này thể hiện sự thiểu tôn trọng và tạo cảm giác khó chịu cho họ khi giao tiếp. Hành vi, cử chỉ Hanh vi cua mdi người là cơ sở để đánh giá về mặt phẩm chất của họ.
Như vậy, thông qua mỗi hành vi, dù là nhỏ nhất, bạn đọc có thể đánh giá thủ thư là người như thế nào. Và có thể khẳng định rằng trong giao tiếp mọi cử chỉ, thái độ, hành vi của cán bộ thủ thư đều gây nên cảm xúc đối với bạn đọc. Điệu bộ, cử chỉ là những cử động của cơ thể, khuôn mặt. Trong giao tiếp điệu bộ, cử chỉ là những ngôn ngữ không lời có tác động bổ sung cho những phân lời mà lời nói không diễn tả được, hoặc độc lập diễn tả những.
luồng cảm nghĩ của chủ thể giao tiếp. Đôi khi, không cần diễn đạt bằng ngôn ngữ nói, cử chỉ, điệu bộ vẫn thể hiện được tình cảm của chủ thê giao tiếp và. tao cho người khác những tinh cảm lâu bền. “Trong giao tiếp, ứng xử với bạn đọc, mọi cử chỉ, hành động, lời nói của thủ thư đều gây những ảnh hưởng nhất định tới tình cảm và thái độ của bạn đọc.
Bởi vậy, thủ thư cẳn phải chú ý tới từng hành động, việc làm của mình dù là nhỏ nhất. Ví dụ, không ngả người lên ghế, không được hút thuốc, nhai 21 kẹo cao su trong khi hướng dẫn độc giả, không làm các động tác thiếu lịch sự, tế nhị như vừa nói vừa khoa chân múa tay, bẻ ngón tay, không cho tay vào túi áo, túi quần khi đang hướng dẫn, không ngả người trên ghế, xoài người lên bàn khi mệt và đặt chân lên bản trước mặt độc giả. Bên cạnh lời nói, điệu bộ, cử chỉ có thể tạo nên những ấn tượng tích eực đối với ban đọc hoặc ngược lại, đặc biệt là khi những cử chỉ điệu bộ ấy gắn với những quy ước giao tiếp theo phong tục, nhất là đối với bạn đọc là người nước ngoài Cử chỉ, điệu bộ thực sự có ý nghĩa khi được kết hợp với lời nói một cách tự nhiên, uyễn chuyển. Trong giao tiếp, ứng xử, thủ thư có những cử chỉ ngập ngừng không tự nhiên dút khoát sẽ làm ảnh hưởng tới lòng tin của bạn đọc.
Cử chỉ, điệu bộ kết hợp với lời nói sẽ làm nổi bật những nội dung thông tin mà thủ thư muốn truyền đạt hoặc giao tiếp, làm cho các vấn đề trở nên dễ hiểu hơn, thu hút sự lắng nghe và sự hấp dẫn với bạn đọc tiếp tục và thường, xuyên sử dụng dich vụ của thư viện. Cử chỉ, điệu bộ là điều quan trọng trong giao tiếp, ứng xử của thủ thư: đối với độc giả đọc, đặc biệt là những độc giả nước ngoài đến từ những nền văn hóa khác nhau. Đó là một trong những yếu tố tạo thành những nét riêng. thể hiện văn hóa ứng xử của người cán bộ thư viện.
Ngôn ngữ Trong cuộc sống thường nhật, ngôn ngữ nói được sử dụng chủ yếu trong giao tiếp. Nó hàm chứa nhiều ý nghĩa sâu xa và sắc thái biểu cảm phong. Ngôn ngữ nói thể hiện tâm lý, ý thức, tính cách, tình cảm, năng lực của con người. Qua cách sử dụng ngôn ngữ nói của mỗi người có thể cho thấy đó.
là con người thông minh hay kém nhanh nhạy, nóng nảy hay nhã nhặn, điểm tĩnh, ích ky, kiêu căng hay người độ lượng khiêm nhường. 25 về tâm lý, có lòng kiên trì, phải biết kìm nén tình cảm, phải luôn giữ nụ cười thường trực và thái độ vui vẻ trước bạn đọc. Tính chất công việc như vậy có thé lại trở thành áp lực vô hình đối với cán bộ thủ thư trong quá trình phục vụ bạn đọc khiến cho cách thức ứng xử. với bạn đọc đôi khi máy móc, thiếu nhiệt tình.4 Môi trường sống và làm việc Mỗi con người luôn gắn bó với một hệ thống các mối quan hệ với gia.
đình, họ tộc, đồng nghiệp và cộng đồng xã hội. Những mối quan hệ ấy góp. phần tạo nên môi trường sống và làm việc của mỗi cá nhân. Một môi trường.
sống bình an thoải mái sẽ mang lại sự hải lòng như ý muốn. Một môi trường. lành mạnh, công bằng dân chủ, tạo điều kiện làm việc có hiệu quả cho mỗi người. Giá trị đích thực của mỗi người được thể hiện trung thực bằng kết quả công việc.
Một môi trường sống và làm việc phù hợp sẽ mang lại cho mỗi người hiệu quả công việc tốt, mỗi người thấy được giá trị đích thực của chính bản thân mình, đồng thời môi trường sống và làm việc cũng có những ảnh hưởng tích cực và tiêu cực nhất định đến các ứng xử của mỗi người với những. người xung quanh.