BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO. BỘ VĂN HÓA THÔNG TIN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ NGUYEN QUOC HUY MARKETING SAN PHAM VAN HOA O TONG CONG TY SÁCH VIỆT NAM LUAN VAN THAC SY VAN HOA HOC HÀ NỘI - 2007 ÁO ĐỤC VÀ ĐÀO TẠO. BO VAN HOA THONG TIN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VĂN HOÁ NGUYÊN QUỐC HUY MARKETING SAN PHAM VAN HOA OTONG CONG TY SACH VIET NAM CHU SÀNH ; VĂN HOÁ HỌC. 03170 LUẬN VĂN THẠC SỸ VĂN HOÁ HỌC 'NGƯỜI HUONG DAN KHOA HOC PGS.
TRAN NHOAN HÀ NỘI - 2007 MỠ ĐẦU. 1ý do lựa chọn để tài. “Từ năm 1986 nên kinh tế nước ta đã có một sự thay đối quản trong. as chuyển từ nến kinh tế hành chính, chỉ huy tập chung, quan liều, hao cấp.
chuyển sang nn nh t thị trường có sự quản lý củanhà n ức, theo định hướng xã hội chủ nghĩa, Cơ chế kinh tế mới khẳng dịnh vai rò quan trọng của hoạt động thương mui, địch vụ. Nó là động lực phát iể ki tế xã hội. Trong nên kính tế thj trường, iệc kính doanh các sản phẩm nói chúng và sản phẩm văn hoá nối iêng cũng nằm rong cá hoại động thương, "mại đồ (có dấu tự kỉnh doanh, hoạch toán lỗ lã, thực hiện chiến lược "matkeling, xúc tiến thương mại .) Vì vậy kinh doanh các sản phẩm vàn hoế cũng có những điềm tương đồng với các sản phẩm của các ngành nghề kinh doanh khác Tuy nbn, sin phim vin os edn mang những thuộc tính "hàng hoá đặc tha. Vì vậy, kinh doanh sản phẩm văn hoá vữa phải đâm bảo cđạ được hiệu qui kinh ế tối đa vữa phấi đảm bảo mục tiêu chính tỷ xã bội.
Việc đáp ứng và kích thích quan hệ cung cầu vế sản phẩm văn hoá có ý ‘nga o lớn và gi vj rf quan trọng ong việc giáo dục, thường thức, phát triển tí thức khoa học cho nhân dân, -Để thực hiện tố vấn để trên, phải vận dụng markeing trong quá trình kinh doanh các sản phẩm văn hoá. Tuy nhiên trang các doanh nghiệp kinh doanh sản phẩm văn hoá nói chang và ở Tổng công ty sách ni iêng việc vận dụng marketing mi chi dm dp at định, Đ là nhận thức chưa đấy đã vẺ marketing đối với knh doanh các sản phẩm văn ho, xử dụng chưa thật hiệu quả tr dhe marketing ong việc xây dựng các chiến lược kinh doanh và đặc biệt là biện nhấp marketing ích cấu sẵn phẩm vàn hoá phất triển cần nhiều vấn để ấn phải hoàn thiện AMateding là một khoa học, mang ính nghệ thuật cao. Nó có tác động trực iếp đến in suất, lu thông, phân phố, lợi nhuận và tiêu dùng Vi vay vige nghien edu vé marketing rong toàn bộ cấc quá tình rên là một nhiệm vụ quan trọng dối với Tổng công ty sách Việt Nam nhằm dạt được hiệu quả kinh tế và góp phần phát iển xã hội `Với ý nghĩa như rên chúng tðï chọnvà nghiền cứu để i *Markcúne sản phẩm vân ho ở Tổng công ty sách Việt Nam)" ầm để ti luận vàn thạc sỹ văn hoá học, Đây là một ũnh vực chứa được đi su nghiên cứu. Mặc đồ lĩnh vực này đã, đang và sẽ tác động trực iếp đến hiệu quả kinh doanh của “Tổng công ty, Là một học iên cao học Văn hoá học, li lựa chọn vấn để trên đây để nghiên cửu tương ứng với một đ tài luận văn thạc sỹ Văn hoá học.
Để tài này vữa đảm bảo cách tiếp cận từ Văn hoá học, vừa đảm hảo tính thực SÊn của một Tĩnh vực văn hoá cụ thể. Nó đáp ứng đúng nhu cầu của Tổng công ty sich Viet Nam hiện nay cũng như các Cũng ty phát hành, sich t địa phương khác `Việc nghiên cứu về marketing ni chung cing nh marketing thường: "mui hối riêng đã có rất nhiều tác giá để cập và nhiều công tình được công bổ ở nghề nước cũng như trọng nước ~ Phillip Kouer wii "Marketing can bin Nhà xuất bản Thống kệ Hà Nội, năm 1995, ~ Briavili N.D “Quận ị và Markeing*- Nhà xuất bản Thông Tấn, năm 2003 = Gerard CA. “Nghe thuật hin hing” Nhà xuất bản Thành phố Hồ, “Chí Minh, năm 2000. = TS Phgm Thank Tama “Marketing trọng kính doanh sách tham khảo Nhà xuất bàn Giáo Dục.
—TS Nguyễn Xuân Quang “Marke hạ thương mại dịch vụ" Nhà xuất bản Thống kè Hà Nội, năm 2001 — Tập thể tác giả Trường Đại họ kinh tế quốc dân "Markedng và nghệ thuật kính doanh” - Nhà xuất bản Thống kế Hà Nội, năm 190%, Tuy có nhiều ác giá ưung và nguài nước nghiền cứu về marketing, ung nghiên cứu makcting rong kính doanh các sẵn phẩm văn hoá, đặc bit là ở Tổng công ty xách Việt Nam thì chưa có ai đĩ su nhiên cứu. Vì vậy đầy làmột để ài mới, nghiên cứu độc ập. Tuy nhiên quá rình thực hiện để tài chứng tôi có sử dạng một số liệu liền quan để làm t liệu tham khảo, nghiên cứu, khảo sát thực tf marketing Tổng công ty ách Việt Nam, AM: và nhiệm vụ nghiền cứu của để ài. — Mặc ÁCh nghiền cứu + ĐỂ tài nhằm hệ thống hos IY lug marketing va marketing sản phẩm văn hoá, Đặc bit lý luận này được vặn dụng tung kinh doanh sản phẩm văn hoi ở Tổng cong ty sích Việt Nam + Phân tích thực trọng hoạt động marketing tong kinh doanh sản phẩm văn hoá ở Tổng công y xách Việt Nam từ năm 2004 đến nay.
Từ đó sắt những thành công và tổn gi của việc đưa kiến thức narkcúng vào Xinh doanh sản phẩm văn hoá ở Tổng công ty sách Việt Nam. + ĐỂ nụ các giải hấp có tính khả th ong việc năng cao hiệu quả "marketing các sẵn phẩm văn hoi ở Tổng công ty sich Viet Nam ung bối cảnh hội nhập kính tế thếgiới Nhiệm vự của để tài + Nghiên cứu những vấn để có tính lý luận vẺ mavkelng và "marketing sẵn phầm văn hoá. Vấn để này được làm rõ tồn cư ở vận dụng vào nh doanh in phẩm văn hoá ở Tổng công ty sách Việt Nam, š Khảo xí, diều tra việ thực hiện marketing trong kinh doanh sẵn phẩm văn hoá ởTổng công ty sách Việt Nam trong3 năm qua. Từ đó tìm rà “nguyên nhân của sự thành công và ổn ạĩ của vấn để này ở Tổng công ty sch Vigt Nam.
+ Để xuất những giải pháp cụ thể để hoàn thiện hoạt động marketing ‘omg ĩnh vục kính doanh sản phẩm văn ho ở Tống công y sích Việt Nam, -4.Đối tượng và phạm vỉ nghiên cứu. Đối lượng nghiên edu fi qué tinh dng dung marketing tong ki doanh sn phẩm van hod & Ting cing ty sich Vigt Nam. Đó là cá sản phẩm văn hoá với tính đặc thù_ xà những phang nhấp madeting được sử đụng để thực hiện các chiến lược kinh doanh sản phẩm văn hoá của Tổng công ty sách Viet Nam. Phạm vì nghiên cứu: Đểt tập trung nghiên cứu thực tiến hoạt động maikeing trong kinh danh các sản phẩm văn hoá của Tổng công ty ‘sch Viet Nam, (1nam 2001 đến năm 2006).
Trong đố chủ yếu tập trung ‘vi ĩnh vực markeing các mặt hàng sách 5.'Phương pháp nghiên cứu. DE tài được nghiên cứu trên cự sử của phương pháp duy vật biện chứng, duy vật ích sử của chủ nghĩa Mác - Lênin và các phương pháp "nghiên cứu cụ thể như: phương pháp phảnch, tổng hợp, phương pháp điền tra xi hội học, thương pháp iên ngành kính tế, vấn hoá, phương pháp thống, kê so ánh. Đồng góp của luận van. “So ti hoàn thành luận văn có những đồng góp sa day HỆ thống hoá cơ xử lý luận về maikeing và markeing sẵn ph ân hoá ö Tổng công ty sách Việt Nam, — Đánh giá đúng thực tang boat dong marketing rong kính doanh, sản phầm văn hoá ở Tổng công ty sách Việt Nam, chỉ ra những mặt đã đại được và chưa dạt được, đồng thời chỉ ra những nguyên nhân cơ bản của vấn dd tê, — Đưa ra được những gii pháp mang tính kh thí để nàng cao hiệu quả hoại động markeing trong kinh doanh các sản phẩm văn hoá của Tổng công ty sách Việt nam rong những năm tối 7.
Cấu trúc của luận san. "Ngoài phần mở đu, kế luận, anh mục liệu thâm khảo và phụ lực, nội dụng của luận văn gồm 3 chương như sat: “Chương: Cơ sởlý luận vé marketing va marketing sin phim van hod ‘Chuong2: Thue trang hoat dong marketing và hiệu quả kỉnh doanh, của Tôn công ty sách Việt Nam, “Chương: Những giải pháp để năng cao hiệu quả hoạt động marketing ủa Tổng công ty sách Việt nam. CHƯƠNG1 'CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING VA MARKETING VĂN HOÁ. 1A Lịch sử marketing.
Marketing với bản chấ à ùm kiếm, tổ chức định hướng thị trường liêu thụ sản phẩm; định hướng chiến lược sa phẩm để phù hợp với tị trưng: xú tiến =quảng cio sin phẩm và tạo ra các kệnh phản phối sim phẩm đến người tiêu dùng vốn đĩlốn ti một cách khách quan rong quá trình vận động của nÉn kinh ế thị rường: Còn khoa học markũng là những thành tựu của các nhà khoa học tổng kết từ thực iễn hoạt động marketing thành hệ thống ý luận thì mối ra dời. Như váy, nếu xét lịch sử tổn ti và ‘ht ign cta marketing th ta thấy trong tiến trình phát tiể của oi người thời kỳ của nên kinh tế sản bất bá lượn và nền kính ế tự cấp tự túc bấm hư chưa xuất hiện việc trao đối buôn bn trên thị trường. VÃ vậy hoại động "marketing cũng chưa xuất hiện. Tuy nhiền nến kính ế của nhân loại không đăng lạ ở đó.
Do công cụ sản xuấ phất iển và cách thức tổchức sản xuất luôn luôn được cải tiến, ồn ối sản phẩm được lầm ra tăng lên tương ứng. Hiện tượng nơi thừa, ơi thiếu sản phẩm xuất hiện. Từ đó dẫn tới việc rao đội sản phẩm hình thành và cũng hình thành các thị trường để buôn bắn sản phẩm. Sìn xuất sản phẩm không còn đơn thuần là ự cấp tự tóc, mà bước sang thời kỳ sản xuất sản phẩm hàng hoá Nhà sản xất phải gắn kết với các thương nhân.
Vì vậy việc ìm kiếm thị tường, định vị tị trường xuất hiện, đồng thời ìn xuất sản phẩm phải nàng cao chất lượng, đối mới mẫu mã, giá thành họp lý để chỉnh phục thị trường. Việc xúc tiến và quảng cáo sản phẩm cũng trở (hành một phương thức hữu hiệu để năng cao tị phần, Cuối cùng là vấn đểphân phối sản phầm cũng dược hoạch định và nh toán một cách chặt chế. Đến đây hoạt động marketing ra đi và phát tiển. Nó vữn là sản phẩm của nên kinh tế thị tường vừa phải tương thích với nế kinh tế tị tường, Nối ích khác n kín tế tị trường xuất hiện, bất buộc hoạt động ‘marketing xuất hiện.