chương 1 Sau hơn 11 năm hoạt động, thông qua các cuộc trưng bày, triển lãm, hiến tặng cỗ vật, Trung tâm UNESCO nghiên cứu bảo tồn cổ vật Việt Nam đã thể hiện rõ vai trò làm cầu nối giữa hiện tại và quá khứ, truyền tải những thông điệp lịch sử, văn hóa và con người Việt Nam ở những thời kỳ trước tới đông đảo quần chúng nhân dân trong và ngoài nước. Trong số những bộ sưu tập cô vật tại Trung tâm UNESCO nghiên cứu bảo tồn cỗ vật Việt, sưu tập cô vật gốm thời Lý - Trần là một sưu tập quan trọng, là bằng chứng vật chất có thật chứng minh cho giai đoạn độc lập dân tộc sau hơn một nghìn năm đô hộ của phong kiến Trung Hoa, góp phần tái hiện lại lịch sử, văn hóa và con người ở thời kỳ này. Giai đoạn Lý - Trần cũng là giai đoạn nước Đại Việt có sự phát triển mạnh mẽ và ôn định cả về mặt kinh tế lẫn chính trị, tạo điều kiện cho lĩnh vực thủ công nghiệp đặc biệt là nghề gốm phát triển. Có thể nói gốm Lý - Trần là đình cao của nghệ thuật gốm trong lịch sử phong kiến Việt Nam Sưu tập cổ vật gốm thời Lý ~ Trần tại Trung tâm UNESCO nghiên cứu bảo tồn cỗ vật Việt Nam là một sưu tập không phải lớn, chỉ với 233 hiện vật 37 nhưng hầu hết đều là những hiện vật lành nguyên và có giá trị.
Chính vì vậy, việc nghiên cứu những giá trị hàm chứa trong sưu tập là một việc làm cần thiết, qua đó cho thấy vị trí, vai trò quan trọng của sưu tập đối với các hoạt động của Trung tâm nói riêng và hoạt động văn hóa của đất nước nói chung trong quá trình hội nhập và phát triển 4I hiện dưới thời Trần, bao gồm: 4 hiện vật thạp; 3 hiện vật liễn; 2 hién vat chum và 1 hiện vật chậu -# Dòng men xanh lục Là đòng men có số lượng hiện vật xếp thứ năm trong tông số gốm men tại Trung tâm bao gồm: 2 hiện vật bát và 1 hiện vị iu có niên đại thời Trần. Dong men tring vé hoa lam Là dòng men xuất hiện cuối thời Trần và tìm thấy 1 hiện vật ấm duy. nhất trong sưu tập tại Trung tâm. Dưới đây là bảng thống kê số lượng các hiện vật theo màu men thời và thời Trần.1: Thống kê số lượng hiện vật theo màu men thời Lý STT Tên hiện vật Men trắng | Men ngọc | Tổng số 1 Bát 18 35 53 2 Dia 8 28 36 3 Chén 9 - 9 4 Ấm 3 1 4 3 Au 3 1 4 6 Liên 2 - 2 7 Chum 2 P 2 8 Tước.
1 1 2 9 Vo 2 - 2 10 Cốc 2 - 2 1 Đĩa đèn 1 - 1 12 Tượng 1 - 1 Tong số 52 66 118 ‘Thong kê số lượng hiện vật theo màu men thời Trần ‘a Men Men STT heen Men || ngọc ign vat | trắng Men || Men nâu | ting ve| Me" | tring vạ | Tổng số hoa nâuYe | vanh lục hoa lam 1 | Đa | 10 | 9 | 15 : - - 34 2 | Bát 7 | 7 | 13 - - - 29 3 Am 3 2 2 - - 1 8 4 Liên 2 1 - 3 - - 6 5 Au 1 1 1 - 1 - 4 42 6| Thạp | - : - 4 - : 4 7| Bình | 2 : 1 : : : 3 8| Chum | - : : 2 - : 2 9| Tước | 1 : 1 : - - 2 10 | Chậu | - : 1 1 - : 2 u| vo - : 1 - - : 1 12 | Ang - : 1 : : : 1 Tổng số | 26 | 20 | 36 10 3 1 96 2. Đặc điểm loại hình 'Dosố lượng hiện vật lớn và cùng một loại hình có nhiều hiện vật giống. nhau nên ở phần trình bày bên dưới tác giả xin phép sẽ chỉ để cập đến những. hiện vật chính, tiêu biểu có mặt ở 24 loại hình hiện vật khác nhau trong cả hai nhóm để làm rõ những nét riêng của từng loại hình hiện vật trong sưu tập tại Trung tâm 2 Gốm gia dụng m gia dụng là những hiện vật được dùng trong sinh hoạt hàng ngày bao gồm những đồ dùng thiết yếu như: bát, đĩa, ấm, chén, âu, liễn, chum, thạp, bình, tước, cốc, vò, chậu, đĩa đèn.
Số lượng gốm gia dụng có mặt trong sưu tập tại Trung tâm là 220 hiện vật. Trong đó các hiện vật bát, đĩa, âu là những đồ dùng thiết yếu trong sinh hoạt hàng ngày nên chiếm số lượng nhiêu, chiếm số lượng ít hơn là các hiện vật liễn, chum, thạp, cốc, vò, bình, hũ, tước, đĩa đèn. * Bát Là loại hình có số lượng lớn nhất trong sưu tập với 82 hiện vật. Bát có nhiều kiểu dáng, kích thước và đề tài trang trí hoa văn khác nhau.
Bát được chia thành hai nhóm: Nhóm hiện vật trang trí hoa văn và nhóm hiện vật không trang tri hoa văn. Trong 2 nhóm này lại được chia thành 2 kiểu nhỏ: Kiểu 1: Bát miệng loe, thành cong đều, lòng rong Kiểu 2: Bát miệng loe, thành hơi vat, long hep 4 ~ Nhóm 1: Bat trang tri hoa văn + Bát trang trí hoa văn kiểu 1: Bat migng loe, thành cong đều, lòng nông, rộng, chân đế thấp, lõm giữa để mộc, lòng bát chia thành 3 tầng được ngăn cách nhau bởi băng văn hình chữ triện, tằng 1 chính giữa trang trí hình bông cúc, tầng 2 trang trí hình dây lá cuốn, tầng 3 tạo các đường gờ nổi nhỏ chạy quanh lòng bát. Bát có men màu xanh lục, lành nguyên [PL, A. Kích thước: ~_ Đường kính miệng: 20,8 em ~_ Chiều cao: 8,0 cm ~_ Đường kính đáy: 6,7 cm Bát miệng loe, thành cong đều, lòng nông, rộng, chân đề thấp, lõm giữa.
để mộc, trong lòng bát trang trí hình bông cúc ở chính giữa, xung quanh vẽ đan xen hình 4 bông sen và 4 con cá đối xứng nhau. Bát có men màu xanh lục. nhạt, nút nhẹ ở thành bát [PL, A.94] Kích thước ~_ Đường kính miệng: 18,5 em ~_ Chiều cao: 6,5 em ~_ Đường kính đáy: 5,7 em + Bát trang trí hoa văn kiểu 2: Bát miệng loe, thành vát, lòng sâu, hẹp, chân để thấp, bằng để mộc, trong lòng có Š dấu chân con kê, xung quanh trang trí hình ảnh 4 con vịt trong đầm sen, 2 con trong tư thế đang bơi, l con trong tư thế dướn người mò cá và 1 con trong tư thế mô lá. Bát được phủ men ngọc, nứt một đường dài khoảng 2 em ở thành bát [PL, A.95] Kích thước: ~_ Đường kính miệng: 16,6 cm ~_Chiều cao: 7,2 em ~_ Đường kính đáy: 6 em 44 Bát miệng loe, thành vát, lòng sâu, hẹp, chân đé thấp, bằng để mộc, trong lòng có 5 dấu chân con kê, 2/3 lòng bát trang trí dé tài hoa cúc dây với một bông hoa to ở cạnh và cảnh lá bao quanh đây đặc.
Bát được phủ men ngọc sắc vàng, lành nguyên [PL, A. Kích thước: ~_ Đường kính miệng: l6,7 em = Chiéu cao: 7,0 em ~_ Đường kính day: 5,8 cm ~ Nhóm 2: Bát không trang tri hoa văn + Bát không trang trí hoa văn kiểu 1: Bát miệng loe, thành cong đều, lòng. nông, rộng, chân đề thắp, lõm giữa đẻ mộc, trong lòng bát có 5 dấu chân con kê, thân dễ trơn không trang trí hoa văn. Bát có men màu nâu, lành nguyên.
Kích thước: ~_ Đường kính miệng: 15,5 cm = Chiéu cao: 6,5 em ~ Đường kính đáy: 5,5 em + Bát không trang trí hoa văn kiểu 2: Bát miệng loe, thành vát, lòng, sâu, hẹp, chân đề thấp, löm giữa để mộc, trong lòng bát có 4 dấu chân con kê. Bát men trắng ngà, lành nguyên. Kích thước: ~_ Đường kính miệng: 11,5 em ~ Chiều cao: 7,5 em ~_ Đường kính đáy: 5 cm Các mẫu bát còn lại có kích thước dao động từ: 11 - 24,5 em đường. kính miệng; 4,5 - 8 cm chiều cao; 3,5 - 8 em đường kính đáy.
Miệng biến đổi \g loe đến miệng thẳng, thành cong đều đến thành vát, chấn để bằng, lồm. Hoa văn trang trí trên bát chủ yếu là hoa sen và hoa cúc, màu men từ men trắng, men ngọc, men xanh lục đến men nâu. 49 trên đấp nổi băng cánh sen, thân bổ 6, mỗi 6 cao men tạo hình hoa 6 cánh. Liễn được phủ men ngọc, lành nguyên [PL, A.
110] Các hiện vật còn lại trong nhóm này có kích thước dao động như sau: ~_ Đường kính miệng: 9 - 17,5 em ~ Chiều cao: 8 - 18,5 em ~ Đường kính đáy: 8 - 12 cm ~ Nhóm hiện vật không có chan dé, gồm 5 hiện vật, trong đó có 2 hiện vật có nắp và 3 hiện vật không nắp, + Nhóm hiện vật không có chân đề, có nắp: Liễn tạo đáng hình trụ tròn, miệng thăng, thân phình thon dần xuống đáy, đáy bằng. Chóp nắp tạo hình búp sen, vai đắp nỗi băng cánh sen cùng 4 núm ngang, men màu trắng ngà, thân để trơn không trang trí hoa văn, hiện vật lành nguyên [PL, A.112] Kích thước ~_ Đường kính miệng: 13 em ~ Chiều cao: 20 em ~ Đường kính đáy: 11 em + Nhóm hiện vật không có chân đế, không có nắp: Liễn tạo dáng hình trụ tròn, miệng thẳng, thân phình thon dần xuống đáy, đáy bằng, men màu trắng ngà, thân đề trơn không trang trí hoa văn, hiện vật lành nguyên. Kích thước: ~_ Đường kính miệng: 16 em ~ Chiều cao: 22 em ~ Đường kính đáy: 13 em Các hiện vật còn lại có tạo hình tương tự và kích thước tương đương. * Âu Có 8 hiện vật được chia thành 2 loại, âu có nắp và âu không có nắp.
+ Âu có nap: Au tạo dáng hình cầu, miệng loe, cổ thất, thân phình thon dần xuống đáy, đáy bằng. Nắp tạo hình lá sen, viền ngoài nắp, trong lòng âu 50 và đáy vẽ chìm cánh sen to, mập, thân để trơn không trang trí hoa văn. Âu được phủ men ngọc, lành nguyên [PL, A.13] Kích thước: ~_ Đường kính miệng: 12,5 em ~ Chiều cao: 10 em ~_ Đường kính đáy: 7 cm + Âu không nắp: Âu tạo đáng hình trụ tròn, miệng thẳng, thân phình thon dần xuống đáy, đáy bằng. Âu được phủ men xanh lục, thân trang trí hình hoa lá, vân mây cách điệu [PL, A.116] Kích thước: Đường kính miệng: 16 em.
Chiều cao: 14 em Đường kính đáy: 7,5 cm * Hã Có 6 hiện vật có kích thước và tạo hình tương tự nhau. + Hũ tạo dáng hình trụ tròn, miệng loe, cỗ thắt, thân phình thon dần xuống đáy, chân để loe, lõm giữa. Vai tạo nỗi băng cánh sen, thân trang trí hoa văn khắc vạch dọc.